2. LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:.. -Học sinh xác định được quan hệ từ, cặpquan hệ từ trong câu, biết quan hệ từ đó biểu thị quan hệ gì trong câu... -Biết đặ[r]
Trang 1TUẦN 12
Thứ hai , ngày 7 tháng 11 năm 2011
TẬP ĐỌCMÙA THẢO QUẢ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi
vị của rừng thảo quả
-Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh họa bài đọc SGK; Bảng phụ
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y- H C: Ạ Ọ
1 Bài cũ : -Gọi 3 em đứng tại chỗ đọc bài
Chuyện một khu vườn nhỏ
- Gọi HS nêu ý nghĩa của bài
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
2 Giới thiệu bài:
3 Bài mới :
a, Luyện đọc.
-Gọi 1em khá đọc bài
H? Bài chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”
+Đoạn 2: từ“thảo quả …đến …không gian”
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- GV luyện đọc từ khó và từ đọc còn sai: Đản
Khao, lướt thướt, Chin San, sinh sôi, chon chót
- Đọc đoạn lần 2-kết hợp giải nghĩa từ chú giải
-Yêu cầu học sinh đọc nhóm đôi
- GV định hướng đọc - đọc diễn cảm toàn bài
b, Tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.
H?1: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
H?2: Mùi thơm của thảo quả được tác giả miêu tả
bằng những từ ngữ nào?
GV giảng từ: ngọt lựng: Rất ngọt, ngọt đậm có
kèm theo mùi thơm ngọt
Thơm nồng: thơm lồng vào cánh mũi có vị nồng
H?3: Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng
- 3 em đọc - nhận xét
- 1em nêu ý nghĩa
- 1HS khá (giỏi) đọc cả bài -cả lớp đọc thầm
- HS ghi nh cách đ c.ớ ọ
-HS đọc thầm đoạn 1
- 1HS yếu TL: Bằng mùi thơm
đặc biệt quyến rũ, mùi thơm rải theo triền núi, bay vào những thôn xóm, làn gió thơm,
- HSTL: ngọt lựng, thơm nồng.
-HS (khá)TL: Từ hương và thơm
Trang 2chú ý ?
- Giáo viên ghi bảng từ ngữ gợi tả: rải theo triền
núi, bay vào thôn xóm, ủ ấp …
GV chốt: Chỉ có người yêu rừng và quan sát chi
tiết cảnh rừng mới miêu tả được vẻ đẹp đến kì diệu
như vậy
- ý1: Miêu tả mùi thơm đặc biệt của thảo quả
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3
H?4: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả
phát triển rất nhanh?
•
GV chốt: Mùi thơm cũng như sự phát triển của cây
thảo quả đã tạo nên điều đặc biệt của thảo quả
H?5: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi thảo quả
chín, rừng có nét gì đẹp?
-Yêu cầu 1HS khá nêu ý 2: Sự phát triển nhanh
đến kì lạ của thảo quả và vẻ đẹp của rừng khi
mùa thảo quả về.
Ýnghĩa: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả.
c, Luyện đọc diễn cảm.
-3 em nối tiếp đọc 3 đoạn của bài
H? Toàn bài chúng ta đọc với giọng ntn?
- Gọi 1 em đọc cả bài
-Yêu cầu HS đọc nhóm đôi
-Thi đọc diễn cảm đoạn1
- GV và cả lớp bình chọn bạn đọc hay, diễn cảm
nhất
4 Củng cố - dặn dò :
H? Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn
-Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài: “Hành trình của
bầy ong”
được lập lại như một điệp từ, có tác dụng nhấn mạnh: hương thơmđậm, ngọt lựng, nồng nàn rất đặc sắc, có sức lan tỏa rất rộng, rất mạnh và xa
-2 em yếu nhắc lại
-Học sinh đọc đoạn 2,3-HSTL: Qua một năm, - lớn cao tới bụng – thân lẻ đâm thêm nhiều nhánh - sầm uất - lan tỏa - xòe lá - lấn
-HSTL: Thảo quả nảy dưới gốccây dưới đáy rừng rực lên nhữngchùm thảo quả đỏ chon chót
-2 em yếu nhắc lại ý nghĩa.
- 2em nhắc lại
-HS nêu cách ngắt nhấn giọng
- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng,
nhấn giọng diễn cảm từ gợi tả
- Đoạn 2: Diễn tả rõ sự phát triểnnhanh của cây thảo quả
- Đoạn 3: Nhấn giọng từ tả vẻ
đẹp của rừng khi thảo quả chín.-1em đọc -cả lớp đọc thầm-HS đọc nhóm đôi – 2 nhóm đọc trước lớp
- 3 nhóm thi đọc 3 đoạn của bài
- HSTL theo cảm nhận riêng
- HS ghi nhớ
TOÁN
Trang 3NHÂN M T S TH P PHÂN V I 10, 100, 1000 Ộ Ố Ậ Ớ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Biết:
-Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, …
-Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ :
- GV kiểm tra VBT của HS.
- Nhận xét - chữa bài theo yêu cầu của HS
Ví dụ2: (tương tự thực hiện như VD1)
- GV gợi ý giúp HS tự rút ra nhận xét về cách nhân
nhẩm, từ đó nêu cách nhân nhẩm một số thập phân
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập GV yêu cầu HS tự
làm bài sau đó đổi vở kiểm tra chéo
Bài 3 : (nếu còn thời gian)
- Củng cố kĩ năng giải toán
- Hướng dẫn HS:
+ Tính xem 10l dầu hoả cân nặng bao nhiêu kg.
+ Biết can rỗng nặng 1,3 kg từ đó suy ra cả can
đầy dầu hoả nặng bao nhiêu kg
- GV chấm bài, nhận xét
3 Củng cố , dặn dò :
- Gọi HS nhắc lại quy tăực nhân 1 số TP với 10;
- HS đặt VBT lên bàn để GV kiểm tra
-HS đọc ví dụ trên bảng, tự tìmkết quả của phép nhân
- Nhận xét và nêu cách nhân nhẩm với 10
- HS nhắc lại
-HS đọc quy tắc SGK
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS yếu đọc kết quả trước lớp.
- Lớp nhận xét, sửa sai
- HS đọc và nêu y /c của đề
- 1HS TB nhắc lại mối quan hệ
giữa các đơn vị đo
Trang 4100; 1000.
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau -HS ghi nhớ
LỊCH SỬVƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết sau Cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn to lớn:
"giặc đói""giặc dốt""giặc ngoại xâm"
- Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại "giặc đói""giặc dốt":quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xóa nạn mù chữ,…
II CHUẨN BỊ:
+ GV: Bản đồ, phiếu học tập, nháp ép
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ :
H? Trong chương trình lịch sử chúng ta đã học
giai đoạn ls nào?
H? Năm 1858 đã diễn ra sự kiện gì?
H? Ngày mồng 2-9-1945 đánh bước ngoặt gì
cho ls dân tộc Việt nam?
-Yêu cầu HS đọc phần đầu và quan sát H1 nêu
nhiệm vụ chính của đất nước ta lúc bấy giờ ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi câu hỏi sau
H? Sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta
gặp những khó khăn gì?
- GV chốt: Đối mặt với 3 loại giặc nguy
hiểm: "giặc đói ", "giặc dốt", "giặc ngoại xâm"
3 Những biện pháp khắc phục và lời kêu
gọi của Bác Hồ
Hoạt động 3 : (nhóm 4)
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại kết hợp quan
sát hình 2, 3 thảo luận nhóm 4
- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi
H?1: Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta
-Học sinh nêu (3 em)- các em khác nhận xét nhận xét
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Các em khác nhận xét
-Học sinh nêu
- Đại diện nhóm TL -các nhóm khácnhận xét
-HS thảo luận nhóm 4 - trình bày - các nhóm khác nhận xét
Trang 5chống"giặc đói "ntn?
GV đem cái hũ để giảng để HS hiểu
H?2: Tinh thần chống "giặc dốt" của nhân dân
ta được thể hiện ra sao?
H?3: Để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu
dài, chính phủ đã đề ra biện pháp gì để chống
giặc ngoại xâm?
Giáo viên nhận xét + chốt, mở rộng thêm
Đất nước ta rất quan tâm đến đời sống của
nhân dân và việc học của dân Rút ra nội
- Chuẩn bị bài 13."Thà hy sinh tất cả chứ
không chịu mất nước, …"
- Nhận xét tiết học
HSTL: Bác đã kêu gọi"lập hũ gạocứu đói", "ngày đồng tâm",…
-HSTB nêu: Mở trường học, chia
ruộng cho dân nghèo…
-HS khá nêu: Nhân nhượng với
Tưởng, hòa hoãn với Pháp
-HS đọc nội dung trong SGK
-HS nêu các em khác bổ sung thêm
-HS khá, giỏi lấy VD - nhận xét.
- HS ghi nhớ
Thứ ba , ngày 8 tháng 11 năm 2011
TOÁNLUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Biết:
-Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, …
-Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
-Giải bài toán có ba bước tính
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ :
- Học sinh sửa bài 3 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Dạy bài mới:
Bài 1:( a)
- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100, 1000.
-Hướng dẫn HS nhận xét: 8, 05 ta dịch chuyển
dấu phẩy sang phải 1 chữ số thì được 80,5
Kết luận: Số 8, 05 phải nhân với 10 để được 80,5
Bài 2 ( a,b)
- GV yêu cầu HS nhắc lại, phương pháp nhân
một số thập phân với một số tự nhiên
- GV lưu ý với: Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ
hai xuống sau khi nhân
- HS TB nêu - 1 em yếu nhắc lại.
- 2 em yếu lên bảng làm bài - cả lớp giải vào vở nháp - nhận xét
Trang 6- GV gọi HS đọc đề, phân đề – nêu cách giải.
• Giáo viên chốt lại
- Học sinh sửa bài.
- HS ghi nhớ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1
-Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
(BT2) Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
BVMT: HS biết làm những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ : Quan hệ từ.
- Thế nào là quan hệ từ?
- Học sinh sửa bài 1, 2, 3 ở VBT
- Giáo viên nhận xét chấm bài
2 Giới thiệu bài:
Trong số những từ ngữ gắn với chủ điểm Giữ
lấy màu xanh, bảo vệ môi trường, có một số từ
ngữ gốc Hán Bài học hôm nay …
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Hệ thống hóa vốn từ
* Bài 1 :
- Giáo viên chốt lại: phần nghĩa của các từ.
- Nêu điểm giống và khác
+ Cảnh quang thiên nhiên
- Học sinh trao đổi từng cặp.
- Đại diện nhóm nêu - nhận xét.
- Học sinh nêu điểm giống và khác
Trang 7 Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh biết ghép
một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp để tạo
- Thi đua 3 dãy.
- Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệ môi trường đặt
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép
II CHUẨN BỊ :
- GV: Đinh, dây thép (cũ và mới)
- HS : Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y- H C Ạ Ọ :
1 Bài cũ : Tre, mây, song.
H? Nêu công dụng của tre, mây, song
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2 Giới thiệu bài:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Làm việc với vật thật.
* Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- Giáo viên phát phiếu học tập.
+ So sánh 1 chiếc đinh hoặc 1 đoạn dây thép
với một chiếc đinh gỉ hoặc dây thép gỉ bạn có
nhận xét gì về màu sắc, độ sáng, tính cứng và
- HS nêu - cả lớp nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
quan sát các vật được đem đến lớp
và thảo luận các câu hỏi có trong phiếu học tập
- Chiếc đinh và đoạn dây thép đếu
có màu xám trắng, có ánh kim chiếc đinh thì cứng, dây thép thì dẻo, dễ
Trang 8tính dẻo của chúng.
So sánh nồi gang và nồi nhôm cùng cỡ, nồi nào
nặng hơn
* Bước 2 : Làm việc cả lớp.
Giáo viên chốt + chuyển ý
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.
* Bước 1 :
- GV giảng: Sắt là một kim loại được sử dụng
dưới dạng hợp kim Hàng rào sắt, đường sắt,
đinh sắt… thực chất được làm bằng thép
*Bước 2 : (làm việc nhóm đôi)
- GV yêu cầu HS quan sát các H 48, 49 SGK
Hoạt động 3: Quan sát, thảo luận.
-Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được
- Nêu nội dung bài học?
- Thi đua: Trưng bày tranh ảnh, về các vật dụng
làm bằng sắt, gang, thép và giới thiệu hiểu biết
- Chiếc đinh gỉ và dây thép gỉ có
màu nâu của gỉ sắt, không có ánh kim, giòn, dễ gãy
- Nồi gang nặng hơn nồi nhôm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả quan sát và thảo luận của nhómmình
- 1 số HS trình bày bài làm, các HSkhác góp ý - Các em yếu nhắc lại
- HS nêu m t s đ dùng đ c làm tộ ố ồ ượ ừ
s t.ắ
- HS nghe- ghi nhớ
- HS quan sát
- HS TB, Yếu nêu miệng nhanh.
+ Thép được sử dụng: Đường raytàu hỏa, lan can nhà ở, cầu, dao ,kéo, dây thép, Các dụng cụ đượcdùng để mở ốc, vít
+Gang được sử dụng: Nồi
- Rửa sạch, cất ở nơi khô ráo
- HS đọc nội dung trong SGK - lớpđọc thầm
- HS trưng bày nhóm nào có nhiềutranh và giới thiệu hay nhóm đóthắng cuộc
- HS ghi nhớ
HĐNGLLCÁC THẦY GIÁO, CÔ GIÁO TRƯỜNG EM
I YÊU CẦU GIÁO DỤC: Giúp học sinh
- Hiểu được những đặc điểm và truyền thống của đội ngũ giáo viên của trường (số lượng, tuổi đời, tuổi nghề, tinh thần tận tụy, thành tích…)
- Thông cảm, kính trọng, biết ơn thầy cô giáo
- Chào hỏi lễ phép, chăm học và học tập đạt kết quả cao
Trang 9II CHUẨN BỊ :
1 Địa điểm: Phòng học lớp
2 Thời gian:
3 Nội dung:
- Học sinh hiểu được về biên chế, tổ chức của nhà trường
- Những đặc điểm nỗi bật của đội ngũ giáo viên trong trường
+ Người điều khiển chương trình
+ Người giới thiệu về đội ngũ các thầy, cô giáo trong trường( GVCN)
- Mời GVCN lên giới thiệu về đội ngũ các thầy
cô giáo của trường
- GVCN lần lượt giới thiệu:
+ Biên chế tổ chức của trường (kết hợp vẽ hoặc
dùng sơ đồ đã chuẩn bị sẵn)
+ Đặc điểm giáo viên trong trường: Tuổi đời, tuổi
nghề, giáo viên trẻ nhất, giáo viên dạy lâu năm
nhất ở trường; Thành tích nổi bật….; những
thuận lợi và khó khăn…
-Người điều khiển cám ơn GVCN đã giới thiệu
cho cả lớp biết rõ về những nét cơ bản vể các
thầy cô giáo trong trường sau đó yêu cầu một số
bạn nói một câu ngắn gọn về cảm xúc của mình
khi được nghe giới thiệu về các thầy cô giáo
trong trường
- Người điều khiển tóm tắt ý kiến của cả lớp và
hứa: Học tập nghiêm túc và có kết quả tốt trong
các môn học, cùng chia sẽ niền vui, nỗi buồn của
các thầy cô giáo
Trang 10-Học sinh xác định được quan hệ từ, cặpquan hệ từ trong câu, biết quan hệ từ đóbiểu thị quan hệ gì trong câu.
-Biết đặt câu với các quan hệ từ và cặpquan hệ từ cho
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC tiết học - ghi mục đề
2 Nội dung ôn tập:
Câu 1: Tìm QHT, cặp QHT có trong các câu
sau và nêu tác dụng của QHT và cặp QHT ấy
-Tuy tôi và nó không quen nhau nhưng tôi rất
Hiểu rõ về nó
-Tấm rất chăm chỉ còn Cám thì lười biếng
- Mây tan và mưa tạnh dần
- Ông tôi đã già nhưng không một ngày nào
ông quên ra vườn
- Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng cần cù, câu
vượt lên đầu lớp
Câu 2: Đặt câu với các từ chỉ quan hệ: và, ở,
-1em đọc yêu cầu
-HS cả lớp làm bài vào vở - GV thu chấm nhận xét chữa bài
Cặp QHT: Tuy…nhưng…
Từ chỉ quan hệ: còn, và, nhưng, nhờ
-HS chữa bài (nếu sai)
-1em đọc yêu cầu
- Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
- Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
-1em nêu yêu cầu
-HS giải vào vở nháp - 1em yếu đứng tại
chỗ thực hiện-HS ghi nhớ để thực hiện cho nhanh.-HS làm vào vở - GV thu chấm nhận xét
Trang 11Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)
Một ô tô đi trong 12 giờ được 21 km
Hỏi ô tô đó đi trong 11
2 giờ được bao nhiêu ki -lô-mét?
GV gọi HS khá (giỏi )nêu C2: Đổi 11
-HS yếu nối tiếp nêu miệng.
- Gọi 6 em TB nêu miệng tiếp.
-1em đọc bài-HS làm vào vở
C1: Quãng đường ô tô đó đi trong 1 giờ là:
21 x 2 = 42(km) Đổi 11
2 = 32 giờQuãng đường ô tô đi được trong 32 giờ là: 42 x 32 = 63(km)
HS có thể giải bằng hai cách (HS khá , giỏi).
-Biết cách chơi và tham gia được vào các trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN.
- Còi và một số dụng cụ khác
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
A Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Tập bài thể dục phát triển chung 2 x 8
Trang 12-Trò chơi: Đúng ngồi theo hiệu lệnh
-Chạy theo hàng dọc xung quanh sân tập
-Gọi một số HS lên để kiểm tra bài cũ
B.Phần cơ bản.
1)Ôn tập 5 động tác đã học
-GV hô cho HS tập lần 1
-Lần 2 cán sự lớp hô cho các bạn tập, GV
đi sửa sai cho từng em
-Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa
sai sót của các tổ và cá nhân
Cả lớp thi đua chơi
-Nhận xét – đánh giá biểu dương những
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
-Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích chođời
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ :
- Gọi 3 em đọc bài Mùa thảo quả.
H? Mùi thơm của thảo quả được tác giả miêu tả
bằng những từ ngữ nào?
H? Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi thảo quả
chín, rừng có nét gì đẹp?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Giới thiệu bài:
3 Bài mới :
a, Luyện đọc.
- Gọi 1 em khá đọc bài.
- Đọc đoạn: 3 đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu … sắc màu
-3 em đọc và trả lời câu hỏi
Trang 13+ Đoạn 2: Tìm nơi … không tên.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Gọi HS rút từ trong lớp đọc hay sai ghi bảng
- Đọc lần 2- kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- Luyện đọc nhóm đôi
- Giáo viên định hướng đọc -đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài.
• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
H?1: Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói
lên hành trình vô tận của bầy ong?
GV chốt: dựa vào tranh SGK
GV giảng từ: hành trình: chuyến đi
- ý1: Hành trình vô tận của bầy ong.
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
H?2: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? Nơi
ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt
GV chốt: Ong là loài vật chăm chỉ, siêng năng.
H?3: Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất nơi đâu cũng
tìm ra ngọt ngào” là thế nào?
GV chốt: Ong giữ lại cho con người những mùa
hoa đã tàn nhờ đã chắt được trong vị ngọt, mùi
hương của hoa những giọt mật tinh túy
- Thưởng thức mật ong, con người như thấy
những mùa hoa sống lại không phai tàn
Yêu cầu HS nêu ý 2: Sự chăm chỉ của bầy ong
đã đem lại ích lợi cho con người.
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
H?4: Qua hai câu thơ cuối bài, tác giả muốn nói
lên điều gì về công việc của loài ong?
H?5: Bài thơ muốn nói lên điều gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm rút ra ý nghĩa:
(Phần I)
c, Đọc diễn cảm
-Gọi 1 em khá đọc cả bài
- Cho HS đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu
-Yêu cầu HS khá đọc thuộc cả bài thơ
-HS luyện đọc từ khó
-HS nối tiếp đọc mẫu lần 2-1 emđọc chú giải
-HS luyện đọc nhóm đôi – 2 nhómđọc trước lớp
- HS ghi nh cách đ c.ớ ọ
- HS đọc đoạn 1.
- HS khá TL: đôi cánh của bầy ongđẫm nắng trời, không gian là nẻođường xa – bầy ong bay đến trọnđời, thời gian vô tận
-HS đoạn 2
-HS yếu TL: Đến nơi nào bầy ong
chăm chỉ, giỏi giang cũng tìm đượchoa làm mật, đem lại hương vị ngọtngào cho đời
Những nơi bầy ong đến tìm hoa hútmật đảo, miền núi
Trang 14I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Biết:
-Nhân một số thập phân với một số thập phân
-Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ :
- Gọi 2em lên bảng làm: 2,7 x 10 ;
3,26 x 30
- GV cùng HS nhận xét -chữa bài
2 Dạy bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hình thành quy tắc nhân một số thập
phân với một số thập phân
Ví dụ 1: GV ghi bảng Cái sân hình chữ nhật có
chiều dài 6,4 m ; chiều rộng là 4, 8 m Tính diện
tích cái sân?
H? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì ?
GV: Muốn tính diện tích của mảnh vườn ta làm
phép tính gì?
-Yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách tính và kết quả
- Có thể tính số đo chiều dài và chiều rộng bằng
- HS yếu nêu- 1em nhận xét.
- HS yếu nêu: Phép nhân:6,4 x 4,8
= (m2)-Học sinh thực hiện tính dưới dạng
số tự nhiên
6,4 m = 64 dm4,8 m = 48 dm
Trang 15• Giáo viên chốt lại:
+ Nhân như nhân số tự nhiên
+ Đếm phần thập phân cả 2 thừa số
+ Dùng dấu phẩy tách ở phần tích chung
+ Dán lên bảng ghi nhớ, gạch dưới 3 từ
? Ghi nhớ: (SGK)
3 Thực hành:
Bài 1 : ( a,c)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên gọi HS nhắc lại cách thực hiện.
Bài 2 :
- Học sinh nhắc lại tính chất giao hoán.
- Giáo viên chốt lại: tính chất giao hoán.
4 Củng cố - dặn dò :
- Yêu cầu học sinh nhắc lại ghi nhớ.
- Làm bài ở VBT
- Giáo viên dặn HS chuẩn bị bài trước ở nhà.
- Học sinh nêu cách nhân một số
thập phân với một số thập phân
-Học sinh lần lượt đọc lại ghi nhớ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bai văn tả người.-Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học nắm được cấu
tạo ba phần của bài văn tả người
Bài 1 :
-Hướng dẫn học sinh quan sát tranh minh họa
• Giáo viên ghi lại từng phần ghi bảng
- Học sinh đặt vở để GV kiểm tra.
- Học sinh quan sát tranh
- 2 em đọc bài Hạng A Cháng
- HS trao đổi theo nhóm những câu
hỏi SGK
- Đại diện nhóm phát biểu.
•Mở bài: Giới thiệu Hạng A Cháng– chàng trai khỏe đẹp trong bản
• Thân bài: những điểm nổi bật.+ Thân hình: người vòng cung, da
đỏ như lim – bắp tay và bắp chân
Trang 16H? Em có nhận xét gì về bài văn?
Ghi nhớ: (SGK)
Hoạt động 2 : Học sinh biết vận dụng hiểu
biết cấu tạo ba phần của bài văn tả người để lập
dàn ý
Phần luyện tập
• Giáo viên gợi ý
• Giáo viên lưu ý học sinh lập dàn ý có ba phần
-Mỗi phần đều có tìm ý và từ ngữ gợi tả
+ Tính tình: lao động giỏi – cần cù
- say mê lao động
• Kết luận: Ca ngợi sức lực tràn trềcủa Hạng A Cháng
- HS giỏi TL
- 2 em TB đọc phần ghi nhớ.-Học sinh lập dàn ý tả người thântrong gia đình em
-Học sinh làm bài
-HS ghi nhớ
Thứ năm , ngày 10 tháng 11 năm 2011
TOÁNLUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;…
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: Luyện tập
Bài 1: a, Hướng dẫn học sinh nắm được quy tắc
nhân nhẩm một số thập phân với số 0,1; 0,01 ;
0, 001
GV ghi bảng VD1: 142,57 x 0,1 = ?•
Yêu cầu HS đặt tính tìm ra kết quả
-HS nêu: Từ kết quả đó nêu nhận xét khi nhân