1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN LOP 5 TUAN 08VIP 20122013

42 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 266,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hậu quả của dân số tăng nhanh - Lớp lắng nghe - GV cho HS thảo luận theo nhóm yêu - HS thảo luận theo nhóm để hoàn cầu dựa vào vốn kiến thức hiểu biết để thành bài tập vào phiếu nêu hậu [r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 8

Tích hợp

Hai

08/10

1 Chào cờ 08 Nhận xét tuần 07

4 Khoa học 15 Phòng bệnh viêm gan A Phiếu học tập

5 Đạo đức 08 Nhớ ơn tổ tiên ( Tiết 2) Tranh

Ba

09/10

2 Chính tả 08 Nghe viết : Kì diệu rừng xanh Bảng phụ

3 Kể chuyện 08 Kể chuyện đã nghe , đã đọc Một số truyện

Năm

11/10

1 Thể dục 16 Động tác vươn thở và tay… Sân, còi

1 L.T.Câu 16 Luyện tập về từ nhiều nghĩa Bảng nhóm

2 Toán 40 Viết các số đo độ dài dưới dạng số

thập phân

3 Âm nhạc 08 Tuần 08 ( GVBM )

5 Sinh hoạt 08 Nhận xét hoạt động tuần 08

Thứ hai ngày 08 tháng 10 năm 2012Tiết 1 : CHÀO CỜ

Trang 2

TUẦN 08

Tiết 2 : TOÁN

Tiết 36 : SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I.M Ụ C TI Ê U :

1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết: viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải số

thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị của số thậpphân vẫn không thay đổi

2 Kĩ năng: Rèn học sinh kĩ năng nhận biết, đổi số thập phân bằng nhau nhanh, chính

xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II.ĐỒ D Ù NG D Ạ Y H Ọ C

- Bảng nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Ki ể m tra b à i c ũ : GV gọi HS lên

bảng làm bài

- GV nhận xét, ghi điểm

B B à i m ớ i

1 Gi ớ i thi ệ u b à i : GV giới thiệu và ghi

tên tên bài

việc thêm (hoặc bớt) các chữ số 0 ở tận

cùng bên phải phần thập phân của số

thập phân đã cho

GV cho HS hoạt động theo bàn một

- HS lên bảng làm bài 2,1 = ………dm 4,5 = …… dm9,75 = …… cm 4,2 = ……….cm7,08 = …… cm 1,01 = ……….cm

- Lớp theo dõi để thực hiện

9dm = 90cm 9dm = 0,9m 90cm = 0,90m

+ Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi

bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó

 Ví dụ

8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

Trang 3

à i1/40 : Cho HS đọc yêu cầu đề

- Cho lớp thảo luận theo bàn để làm bài

- Về nhà làm lại bài3/340 vào vở, làm

bài tập ở VBT Chuẩn bị tiết sau

a) 7,800 = 7,8 64,9000 = 64,9 3,0400 = 3,04 35,020 = 35,02 2001,300 = 2001,3 100,0100 =

a) 5,612 17,200 480,59

b) 24,500 80,010 14,678

Trang 4

+ Biết đọc diễn cảm lời văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọng ở từ ngữ miêu tả vẻđẹp rất lạ, những tình tiết bất ngờ, thú vị của cảnh vật trong rừng, sự ngưỡng mộ củatác giả với vẻ đẹp của rừng

2 Kĩ năng: Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác

giả đối với vẻ đẹp kì diệu của rừng

3 Thái độ: -Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp cho cuộc

sống, niềm hạnh phúc cho con người

II CHU Ẩ N B Ị :

+ Tranh phóng to trong SG

+ Bảng phụ viết đoạn HS cần luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A.Ki ể m tra : Gọi 2 HS lên bảng đọc

thuộc bài thơ “ Tiếng đàn ba-la-lai-ca

trên sông Đà” và trả lời câu hỏi

+ 3 HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn

- GV theo dõi sửa sai những từ HS đọc

sai( ghi bảng)

- GV hướng dẫn cách đọc : Đọc bài văn

với giọng tả nhẹ nhàng, cảm xúc

ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

+ 3 HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn

- GV kết hợp yêu cầu HS giải nghĩa từ

có trong SGK ở cuối bài

- HS2 : Hình ảnh “Biển sẽ nằm bỡ ngỡgiữa cao nguyên nói lên sức mạnh củacon người như thế nào?

- HS lắng nghe

- Cả lớp lắng nghe và đọc thầm

- Vài HS chia đoạn

Đoạn 1: Từ đầu… đến dưới chân

 Đoạn 2: Tiếp … đến nhìn theo  Đoạn 3: Còn lại

- HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn

- HS luyện đọc từ khó

(loanh quanh, lúp xúp, sặc sỡ rực lên, kiến trúc tân kì, bạc má, khộp, giẫm, vàng rợi )

Trang 5

+ Những cây nấm rừng đã khiến tác giả

có những liên tưởng thú vị nào ?

+ Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh

vật đẹp thêm như thế nào ?

+ Cho HS rút ý của đoạn, GV ghi bảng

vài HS đọc

- 1 HS đọc đoạn 2, 3

+ Những muôn thú trong rừng được

miêu tả như thế nào ?

- Cho HS rút ý của đoạn, GV ghi bảng

+ Nhờ những liên tưởng ấy làm cho cảnhvật trong rừng trở nên lãng mạn, thần bínhư trong truyện cổ tích

 Ý1: Giới thiệu vẻ đẹp kì lạ của rừng

xanh

HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm+ Những con vượn bạc má ôm con gọnghẽ chuyền nhanh như tia chớp

 Những con chồn sóc với chùmlông đuôi

to đẹp vút qua không kịp mắt nhìn theo

 Mấy con mang vàng đang ăn cỏ non,những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lávàng

 Ý2: Sự xuất hiện của những con thú

làm cho rừng xanh trở nên sống động

HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm+ Tác giả nhìn thấy một bãi cây khộp(rừng khộp)

+ Vì có sự hoà quyện của rất nhiều sắcvàng trong không gian rộng lớn : lá vàngnhư cảnh mùa thu, mấy con mang vànghệt như màu lá khộp, chân vàng giẫmtrên thảm lá vàng, sắc nắng cũng rựcvàng

+ Vì cảnh đẹp của rừng thật kì diệu, hấpdẫn, một vẻ đẹp hiếm có

Trang 6

4 HS luy ệ n đọ c di ễ n c ả m

- GV hướng dẫn cách đọc đoạn 3 : Đọc

thong thả ở những câu cuối miêu tả vẻ

đẹp thơ mộng của cánh rừng trong sắc

- Lớp nhận xét, bình chọn những bạn đọchay

- HS cùng Gv hệ thống lại nội dung bài

- HS lắng nghe

Tiết 4 : KHOA HỌC

Tiết 15 : PHÒNG BỆNH VIÊN GAN A

I M Ụ C TI Ê U : Sau bài học, HS biết

1 Kiến thức : Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A

2 Kĩ năng: Nêu cách đề phòng bệnh viêm gan A

3 Thái độ : Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A

II ĐỒ D Ù NG D Ạ Y H Ọ C :

+ Phiếu học tập

+ Thông tin và hình 32,33 SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Ki ể m tra : GV gọi 2 HS lên bảng trả lời

câu hỏi sau

GV nhận xét

B B à i m ớ i

1 Gi ớ i thi ệ u b à i : GV giới thiệu và ghi

tên bài lên bảng

 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

2 Th ự c h à nh l à m b à i t ậ p ở SGK

- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm

vụ cho các nhóm : Đọc lời đối thoại của

các nhân vật trong H1/32 SGK và trả lời

các câu hỏi sau :

 Nhóm 1 : Nêu một số dấu hiệu của bệnh

viêm gan A

 Nhóm 2 : Tác nhân gây bệnh viêm gan A

- HS1 : Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?

- HS2 : Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là gì ?

- HS đọc nội dung SGK/32 và thảo luậntheo 4 nhóm để trả lời câu hỏi

+ Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn

+ Do vi rút viêm gan A có trong phân

Trang 7

là gì ?

 Nhóm 3,4 : Bệnh viêm gan A lây tuyền

qua đường nào ?

- GV yêu cầu HS trình bày kết quả

- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV cho HS quan sát các hình 2,3,4,5/33

thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi :

 Chỉ từng hình và nói về nội dung của

từng hình (người trong hình đang làm gì ?)

 Làm như vậy để làm gì ?

- Cho HS trả lời, GV theo dõi nhận xét

- GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi sau :

+ Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A

+ Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý

- Gọi HS đọc lại mục “Bạn cần biết”

- Liên hệ cho HS, nhận xét tiết học

V D ặ n d ò

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau để tiết

sau học có thể học tốt hơn

người bệnh+ Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hoá có thể lây sang người khác qua nước lã, thức ăn sống bị ô nhiễm, tay không sạch,

- Đại diện nhóm trình bày kết quả Cácnhóm khác bổ sung

- HS quan sát hình để trả lời câu hỏi (thảo luận theo cặp

 Hình 1 : Bạn nhỏ đang uống nước

đun sôi Uống nước đun sôi để phòng bệnh viêm gan A Vi rút viêm gan A cóthể có trong nước lã nhưng bị tiêu diệt khi đun sôi

 Hình 2 : Một bạn nhỏ ăn thức ăn

được nấu chín (vi rút viêm gan A đã chết trong quá trình đun nấu )

 Hình 3 : Rửa tay bằng nước sạch và

xà phòng trước khi ăn Làm như vậy hợp vệ sinh

 Hình 4 : Rửa tay bằng nước sạch và

xà phòng sau khi đi đại tiện Vi rút viêm gan A có trong phân người bệnh, nếu bị dính vào tay có nguy cơ bị viêm gan A

- HS trả lời, lớp nhận xét

+ Muốn phòng bệnh cần “ Aên chín, uống sôi”, rửa tay trước khi ăn và sau khi đại tiện

+ Người bệnh cần nghỉ ngơi, ăn thức ănlỏng chứa chất đạm, vitamin, không ăn

mỡ, không uống rượu

Trang 8

Tiết 5 : ĐẠO ĐỨC

I M ụ c ti ê u:

1 Kiến thức: Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách nhiệm của

mỗi người đối với gia đình, dòng họ

2 Kĩ năng: Học sinh biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên, ông bà và giữ

gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

3 Thái độ:Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình,

3 Giới thiệu bài mới:

“Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về

ngày giỗ Tổ Hùng Vương

- Hoạt động nhóm (chia 2 dãy) 4 nhóm

1/ Các em có biết ngày 10/3 (âm

lịch) là ngày gì không?

- Ngày giỗ Tổ Hùng Vương

- Em biết gì về ngày giỗ Tổ

Hùng Vương? Hãy tỏ những

hiểu biết của mình bằng cách

dán những hình, tranh ảnh đã thu

thập được về ngày này lên tấm

bìa và thuyết trình về ngày giỗ

Tổ Hùng Vương cho các bạn

nghe

- Nhóm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh thu thậpđược, thông tin về ngày giỗ Tổ Hùng Vương Đại diện nhóm lên giới thiệu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, tuyên dương

2/ Em nghĩ gì khi nghe, đọc các

thông tin trên?

- Hàng năm, nhân dân ta đều tiến hành giỗ TổHùng Vương vào ngày 10/3 (âm lịch) ở đềnHùng Vương

- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ

Tổ Hùng Vương vào ngày 10/3

hàng năm thể hiện điều gì?

- Lòng biết ơn của nhân dân ta đối với các vuaHùng

3/ Kết luận: các vua Hùng đã có công dựng nước Ngày nay, cứ vào ngày 10/3 (âmlịch), nhân dân ta lại làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở khắp nơi Long trọng nhất là ở

Trang 9

đền Hùng Vương

* Hoạt động 2: Giới thiệu

truyền thống tốt đẹp của gia

-Yêu cầu: HS thực hiện cơ bản đúng động tác theo khẩu lệnh

II Địa điểm và phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường dọn vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: 1 còi

III Nội dung và phương pháp lên lớp.

- Cho học sinh KĐ

- GV chia tổ cho HS tập kết

Trang 10

đi đều vịng phải, vịng trái, đổi chân khi

đi đều sai nhịp

2.Cơ bản:

a.Ơn đội hình đội ngũ.

- Tập hợp hàng ngang, dĩng hàng,

điểm số, quay phải, quay trái, đi đều

vịng phải, vịng trái, đổi chân khi đi dều

- GV giao bài tập về nhà

Tiết 2 : CHÍNH TẢ

Tiết 8 : NGHE VIẾT : KÌ DIỆU RỪNG XANH

LUYỆN TẬP ĐÁNH DẤU THANH (CÁC TIẾNG CHỨA YÊ/YA)

I.M Ụ C TI Ê U

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Kì diệu rừng xanh”

2 Kĩ năng: Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II ĐỒ D Ù NG D Ạ Y H Ọ C:

+ BT tiếng việt 5, tập 1

+ Một số tờ phiếu khổ to

III C Á C HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y - H Ọ C

Hoạt đợng của GV Hoạt động của HS

A Ki ể m tra : GV gọi 2 HS lên bảng viết

những tiếng chứa iê, ia và nêu quy tắc

đánh dấu thanh trong những tiếng ấy

GV đọc HS viết

- GV nhận xét

B B à i m ớ i

1 Gi ớ i thi ệ u b à i : GV giới thiệu và ghi

tên bài lên bảng

2 T ì m hi ể u b à i ch í nh t ả

- 2 HS lên bảng viết : viếng, nghĩa, hiền, điều, kiện Nêu quy tắc đánh dấu thanh

- HS lắng nghe

Trang 11

- GV cho HS mở SGK75 đọc nội dung

bài viết từ : Nắng trưa đến mùa thu

 GV đọc lại 1 lần bài chính tả

 Luyện viết chữ khó cho HS

- GV đọc cho HS viết vào bảng con các từ

dễ viết sai : ẩm lạnh, rào rào, gọn ghẽ, len

à i2/ 76 : GV cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài theo nhóm đôi

- GV cho HS nhận xét, GV chốt lại các

tiếng có chứa yê, ya là : khuya, truyền

thuyết, xuyên, yên

- Cho HS nêu cách đánh dấu thanh

- GV chốt lại kiến thức :

 Khi nguyên âm đôi ie đứng trong

những tiếng có âm đệm và không có âm

cuối được viết là ya

 Khi nguyên âm đôi ie đứng trong

những tiếng âm đệm và âm cuối được ghi

bằng hai chữ cái y và ê dấu thanh được

đánh trên hoặc dưới chữ cái thứ hai của

âm chính chữ ê

B

à i3/77 : Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV phát phiếu bài tập cho HS thảo luận

- HS lấy bút chì soát lỗi

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi HS nhìn bài mẫu ở bảng phụ hoặc SGK

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS thảo luận theo 4 nhóm làm bài, nhóm nào xong đính lên bảng

a) Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu về đâu

Trang 12

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau :Học

thuộc và xem kĩ bài “ Tiếng đàn

ba-la-lai-ca trên sông Đà

b) Lích cha lích chích vành khuyên

Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng

- Đại diện các nhóm trình bày

1 Kiến thức: Giúp học sinh biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số

thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

2 Kĩ năng: Rèn học sinh so sánh 2 số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo

thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng những điều đã học vào

thực tế cuộc sống

II ĐỒ D Ù NG D Ạ Y H Ọ C

- Các bảng nêu trong SGK, phiếu bài tập

II C Á C HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y - H Ọ C

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Ki ể m tra b à i c ũ : Cho HS trả lời lại

bài 3/40 ở tiết trước

- Để so sánh hai số thập phân này ta phải

làm cách nào để đưa về việc so sánh hai

số tự nhiên đã biết (hoặc phân số)

Ta có 81dm > 79dm (do đã cùng đơn vị

là dm, nên 81 >79 vì ở hàng chục có 8

>7) Tức là 8,1 > 7,9 Vậy 8,1 > 7,9

Trang 13

à i1/42 :Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV cho HS thảo luận cặp đôi Khi so

sánh phải đưa ra lời giải thích

- Cho lớp đứng tại chỗ đọc số thập phân

tương ứng

+ Hai số thập phân 8,1 và 7,9 cóphần nguyên khác nhau và 8 > 7 nên 8,1 > 7,9

 Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, STP nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn+ HS tự cho ví dụ và so sánh

+ Hai số thập phân bằng nhau có phần nguyên bằng nhau (đều bằng 35)

+ Phần thập phân của 35,7

là 107 m = 7dm = 700mm+ Phần thập phân của 35,698

là 6981000 m = 698mm

Mà 700mm > 698mm (700 > 698 vì ở hàng trăm có 7 > 6) nên

 Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, STP nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn

- HS đọc SGK/42

+ 2001,2 > 1999,7 (vì 2001 > 1999)+ 78,469 < 78,5 (vì phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười bằng nhau, ở hàng phần mười có 4 <5)

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Lớp thảo luận theo nhóm đôi làm vào

vở, 3 HS lên bảng làm

 So sánh hai số thập phân

a) 48,97 < 51,02 (vì 48 < 51)b) 96,4 > 96,38 (vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 4 > 3)c) 0,7 > 96,38 (vì phần nguyên bằng

Trang 14

- GV nhận xét tuyên dương

B

à i2/42 : Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài cá nhân, 1 HS lên bảng làm

 Viết các số sau theo thứ tự từ bé

đến lớn

 6,375 < 6,735 < 7,19 < 8,72 < 9,01

Tiết 4 : KHOA HỌC

Tiết 16 : PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS

I M Ụ C TI Ê U : Sau bài học HS có biết

- Giải thích một cách đơn giản HIV là gì ? AIDS

- Nêu các đường lây truyền và cách phòng tránh HIV/AIDS

- Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/AIDS

II ĐỒ D Ù NG D Ạ Y – H Ọ C :

+ Thông tin và hình trang 35/SGK

+ HS sưu tầm thông tin và tranh ảnh về phòng tránh HIV/AID

Bệnh AIS là do một loại vi rút có tên

là vi rút HIV gây nên, HIV xâm nhập

Trang 15

- GV nhận xét, khen ngợi những HS tích

cực học tập

- GV cho lớp thảo luận theo 4 nhóm

GV phát phiếu cho HS thảo luận làm

vào phiếu

- Cho các nhóm trình bày

- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

b HIV/AIDS l à g ì ? C á c con đườ ng

l â y truy ề n HIV/AIDS

- GV cho lớp thảo luận theo 4 nhóm trả

lời các câu hỏi sau :

+ Hãy lấy ví dụ về cách lây truyền qua

đường máu của HIV ?

+ Làm thế nào để phát hiện ra người bị

nhiễm HIV/AIDS ?

 Nhóm 3

+ Muỗi đốt có bị nhiễm HIV không ?

+ Dùng chung bàn chải đánh răng có bị

lây nhiễm HIV qua đương máu ?

 Nhóm 4

+ Các em có những cách nào để không

bị lây nhiễm HIV qua đường máu ?

vào cơ thể qua đường máu

Người nhiễm HIV giai đoạn cuối bị

lở loét, không có khả năng miễn dịch

HIV/AIDS lây truyền qua đườngmáu, đường tình dục, từ mẹ sang con

Người mắc các bệnh AIDS thườngmắc các bệnh như : viêm phổi, ỉa chảy,lao, ung thư,

- Lớp nhận xét

- Lớp thảo luận theo nhóm ở câu hỏi sau

 Bạn hãy tìm câu trả lời tương ứng vớitừng câu hỏi

1 C 2 B 3 D 4 E 5.A

- Các nhóm trình bày Lớp nhận xét vàthống nhất đáp án đúng

- HS làm việc theo nhóm để trả lời câuhỏi

+ HIV/AIDS là hội chứng suy giảmmiễn dịch mắc phải do vi rút HIV gâynên

HIV có thể lây truyền qua đườngmáu, đường tình dục, từ mẹ sang con,lúc mang thai hoặc sinh con

+ Tiêm chích ma tuý, dùng chung bơmkim tiêm, dùng chung bơm kim tiêmchưa tiệt trùng, truyền máu chưa xétnghiệm

+ Học sinh cho ví dụ

+ Để phát hiện ra người bị nhiễm HIVthì phải đưa người đó đi xét nghiệmmáu

+ Muỗi đốt không bị nhiễm HIV + Dùng chung bàn chải đánh răng có thể

bị lây nhiễm HIV+ Phải học cách tự bảo vệ mình Thực

Trang 16

tuyên truyền và thực hiện

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi,

đánh giá khả năng của từng nhóm

- Cho HS đọc mục ‘Bạn cần biết”

IV C ủ ng c ố

- GV chốt lại kiến thức, gọi HS đọc lại

mục “ Bạn cần biết”, liên hệ giáo dục

Không nghiện hút, tiêm chích ma tuý

Dùng bơm kim tiêm một lần rồi bỏ

Khi phải truyền máu cần xét nghiệmmáu trước khi truyền

Phụ nữ nhiễm HIV/AIDS không nên

có con

- HS trình bày

- Lớp nhận xét

+ HS thảo luận nhanh cách tuyên truyền

và lên thực hiện trình bày trước lớp

1 Kiến thức: -Học sinh biết:

- Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào CMVN 1930 - 1931

- Nhân dân một số địa phương ở Nghệ Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ thôn

xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng thuật lại phong trào XVNT

3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết ơn những con người đi trước

II ĐỒ D Ù NG D Ạ Y H Ọ C :

-Hình trong SGK phóng to(nếu có thể)

Trang 17

-Phiếu học tập của HS

-Tư liệu lịch sử liên quan tới thời kì 1930 - 1931

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A.Ki ể m tra : GV gọi 2 HS lên bảng trả

lời câu hỏi

 Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm

- GV yêu cầu HS đọc toàn bài trong

SGK/16 và thảo luận nhóm nội dung

sau :

 Nhóm 1 : Em hãy thuật lại cuộc biểu

tình ngày 12/9/1930 ở Nghệ An ?

 Nhóm 2 : Cuộc biểu tình ngày

12/9/1930 đã cho thấy tinh thần đấu

tranh của nhân dân Nghệ An – Hà Tĩnh

như thế nào ?

 Nhóm 3 : Trong những năm 1930 –

1931 ở nhiều vùng nông thôn ở Nghệ An

– Hà Tĩnh diễn ra điều gì mới ?

 Nhóm 4 : Phong trào Xô viết Nghệ –

+ Nhân dân có tinh thần yêu đấu tranhcao, quyết tâm đánh đuổi thực dânPháp và bè lũ tay sai Cho dù chúngđàn áp dã man, dùng máy bay némbom, nhiều người chết bị thương nhưngkhông thể làm lung lay ý chí chiến đấucủa nhân dân ta

 Các hủ tục lạc hậu như mê tín dị đoan

bị bãi bỏ, tệ cờ bạc cũng bị đã phá

 Các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ

 Nhân dân được nghe giải thích chínhsách và được bàn bạc công việc chung+ Phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh chothấy tinh thần dũng cảm của nhân dân

ta, sự thành công bước đầu cho thấynhân dân ta hoàn toàn có thể làm cáchmạng Phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh

đã khích lệ, cổ vũ tinh thần yêu nướccủa nhân dân ta

+ Đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét

- HS đọc phần bài học SGK/19

Trang 18

3 Tr ò ch ơ i tr ắ c nghi ệ m

- GV đính lên bảng 2 phiếu lớn trong đó

đã ghi sẵn nội dung Gọi 2 HS đại diện

lên bảng khoanh vào các câu có ý đúng

nhất HS nào làm nhanh và đúng là chiến

thắng

 Nội dung trong phiếu như sau :

Câu1 : Ngày kỉ niệm Xô viết Nghệ Tĩnh

A 19 – 2

B 13 – 2

C 12 - 2

Câu2 : Làn sóng đấu tranh của nhân dân

ta bùng nổ vào thời gian nào ?

- HS cùng GV hệ thống lại nội dung bàihọc

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” - Tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa vốn từ,

nắm nghĩa các từ ngữ miêu tả thiên nhiên

2 Kĩ năng: Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượngthiên nhiên để nói về những vấn đề đời sống, xã hội

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II ĐỒ D Ù NG D Ạ Y – H Ọ C :

+ Từ điển học sinh

+ Bảng nhóm

III C Á C HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y - H Ọ C

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Ki ể m tra : GV gọi HS lên bảng trả lời

câu hỏi

- HS1 : Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ ‘đi”

Trang 19

- GV nhận xét

B B à i m ớ i

1 Gi ớ i thi ệ u b à i : GV giới thiệu và ghi

tên bài lên bảng

2 H ướ ng d ẫ n HS l à m b à i t ậ p

B

à i1/78 : - Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV cho HS làm bài tập theo nhóm đôi

- Cho HS trình bày kết quả

GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

 Yùb : Tất cả những gì không do con

người tạo ra

B

à i2/78 : Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV giao việc : Bài tập có các thành ngữ,

- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương GV

có thể giải thích thêm cho HS hiểu các

thành ngữ, tục ngữ

B

à i3/78 : GV cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV giao việc và phát phiếu cho 4 nhóm

b) Tả chiều dài (xa) : tít mù khơi, muôn

trùng, ngun ngút, lê thê, lướt thướt, thườn

thượt, dài ngoẵng

c) Tả chiều cao : chót vót, chất ngất, vòi

vọi, vun vút

d) Tả chiều sâu : hun hút, thăm thẳm, sâu

- HS2 :Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ ‘đứng”

- Đại diện bàn trình bày

- Lớp theo dõi nhận xét

- 1HS đọc , lớp đọc thầm

- HS làm bài theo 4 nhómsau đó lên bảng trình bày bài làm của mình , lớp nhận xét

- Lớp lắng nghe

Trang 20

à i4/78 : Cho HS đọc đề bài

- GV giao việc cho 3 nhóm và phát phiếu

- Về nhà học bài, làm bài 3, 4/78 vào vở,

làm bài tập vở bài tập và chuẩn bị bài sau

 HS đặt câu (ví dụ)

Biển rộng m ê nh m ô ng

Núi cao ngun ng ú t

Chiếc váy của cô ấy dài l ướ t th ướ t

Cái hang này sâu hun h ú t

- Lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của đề bài

- HS thảo luận theo nhóm làm bài

a) Tả tiếng sóng : ầm ầm, rì rào, ào

ào, lao xao,…

b) Tả làn sóng nhẹ : lăn tăn, lững lờ,

trườn lên,…

c) Tả đợt sóng mạnh : cuồn cuộn, ào

ạt, điên cuồng, điên khùng, dữ tợn, khủng khiếp

 Đặt câu : ví dụ

Tiếng sóng vỗ vào bờ ầ m ầ m

Những làn sóng trườn nhẹ lên bờ cát

Những đợt sóng hung d ữ xô vào bờ, cuốn trôi tất cả mọi thứ trên bãi biển

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về so sánh số thập phân theo thứ tự đã xác định

- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của số thập phân

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm đúng, chính xác

Trang 21

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học

II ĐỒ D Ù NG D Ạ Y H Ọ C:

- Nội dung bài tập

II C Á C HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y - H Ọ C

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Ki ể m tra b à i c ũ : Gọi HS nêu quy tắt

so sánh hai số thập phân và điền vào chỗ

chấm cho đúng

- GV nhận xét ,ghi điểm

B B à i m ớ i

1 Gi ớ i thi ệ u b à i : GV giới thiệu và ghi

tên bài lên bảng

2 Luy ệ n t ậ p

B

à i1/43 : Cho HS đọc bài

- GV hỏi : Bài yêu cầu gì ? Muốn vậy

à i2/43 : Cho HS đọc đề bài tập

- Cho HS tự làm bài vào vở

à i4/43 : Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV phát phiếu cho HS thảo luận, làm

bài vào phiếu

- HS nêu và làm bàia) 4,32 > 2,91 b) 3,45 < 3,498

c) 0,37 < 0,4 d) 6,257 = 6,257

- HS đọc yêu cầu bài tập+ HS nêu cách so sánh hai số thập phân

- Lớp làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm

 Điền dấu : >, <, =

84,2 > 84,19 6,843 < 6,85

47,5 = 47,500 90,6 > 89,6

- Lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài

 Viết các số sau theo thứ tự từ bé

đến lớn

 4,23 < 4,32 < 5,3 < 5,7 < 6,02

- Lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thảo luận theo bàn để làm bài vào

vở, đại diện HS nhóm lên bảng làm bài

 Tìm chữ số x, biết : 9,7x8 < 9,718 9,708 < 9,71 Lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Lớp thảo luận theo 4 nhóm làm bài, nhóm nào xong đính bảng kết quả thảoluận

 Tìm số tự nhiên x, biết :a) x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2

Ngày đăng: 15/06/2021, 04:10

w