1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA LOP 5 TUAN 116

22 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 45,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Soát lỗi và chấm 1/3 số bài của HS trong lớp - GV nêu nhận xét bài viết của HS 3/ Hướng dẫn HS luyện tập Bài tập 1a: HS đọc yêu cầu bài tập, làm theo nhóm, một nhóm viết vào bảng phụ r[r]

Trang 1

TUẦN 16

Thứ hai, ngày 10 tháng 12 năm 2012

TẬP ĐỌC Tiết 31: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Đọc trôi chảy toàn bài: Đọc đúng các từ ngữ khó, dễ lẫn, ngắt nghỉ hơiđúng dấu câu nhấn giọng ở các từ ngữ nói về tình cảm của người bệnh, sự tận tụy

và lòng nhân hậu của Lãn Ông

- Giải nghĩa được các từ ngữ: Hải Thượng Lãn Ông danh lợi, bệnh đậu, vời,

- Tranh minh họa SGK, bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài Về ngôi nhà đang xây, trả lời câu hỏi về nộidung bài

2/ Dạy – học bài mới

Giới thiệu bài

Dạy - học bài mới

a/ H ướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc.

- HS chia đoạn: 3 đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn 2- 3 lượt kết hợp luyện phát âm, giải nghĩa từ khó

- Luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc: Toàn bài đọc với giọng kể nhẹ nhàng,điềm tĩnh, thể hiện tái độ cảm phục lòng nhân ái, không màng danh lợi của HảiThượng Lãn Ông

* Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn và TL các câu hỏi trong SGK

+ Hải Thượng Lãn Ông là người như thế nào? (Giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.)

+ Tìm những chi tiết cho thấy lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc chữa

bệnh cho đứa con người thuyền chài (Tự tìm đến thăm, ông tận tụy chăm sóc cháu bé hàng tháng trời không ngại bẩn, ngại khổ Ông chữa khỏi bệnh cho cháu bé chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo củi.)

+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc chữa bệnh cho người

Trang 2

phụ nữ? (Người phụ nữ chết do tay thầy thuốc khác song ông tự buộc tội mình về cái chết ấy Ông rất hối hận.)

+Vì sao nói Lãn Ông là người không màng danh lợi? (Ông được mời vào cung để chữa bệnh, được tiến cử chức ngự y song ông đã từ chối.)

+ Em hiểu 2 câu thơ cuối bài như y thế nào?( Ông coi tiền bạc, danh tước trôi đi như nước còn tình nghĩa thì còn mãi.)

+ Bài văn cho em biết điều gì? HS phát biểu, GV nêu ý chính của bài

(Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của HảiThượng Lãn Ông.)

b/Hư ớng dẫn luyện đọc diễn cảm

- Yêu cầu 3 HS nối tiếp đọc bài, lớp theo dõi tìm cách đọc hay

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1

- Luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Bình xét bạn có giọng đọc hay nhất GV nhận xét và ghi điểm

3/ Củng cố dặn dò:

- Em học tập ở Hải Thượng Lãn Ông những đức tính gì?

- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau

TOÁN

Tiết 76: LUYỆN TẬP

I / Mục tiêu: Giúp HS

- Luyện tập tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán

- Rèn tư thế, tác phong học tập cho học sinh

II/ Đồ dùng day- học

- Bảng phụ để làm bài tập 3

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào?2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (76): Tính (theo mẫu)

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

Trang 3

và số phần trăm vượt mức so với

Thôn Hoà An đã thực hiện vượt mức kế hoạch là:

117,5% - 100% = 17,5%

Đ/ S: a) Đạt 90%

b) Thực hiện 117,5% ; Vượt 17,5%

*Bài giải:

a)Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốnlà:

52500 : 42000 = 1,25 1,25 =125%

b)Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn

là 125% nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125% Do đó, số phần trăm tiền lãi là:

125% - 100% = 25%

Đáp số: a) 125% ; b) 25%3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học

KHOA HỌC

Tiết 31: CHẤT DẺO

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Nói được một số đồ dùng làm bằng chất dẻo và đặc điểm của chúng

- Nói được nguồn gốc và tính chất của chất dẻo.biết cách bảo quản đồ dùngđược làm từ chất dẻo

- Rèn tư thế ngồi học cho HS

II/ Đồ dùng dạy học.

Hình minh họa SGK Một số đồ dùng bằng chất dẻo

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

- Kiểm tra bài cũ.

HS 1: Tính chất và công dụng của cao su

HS 2: Cao su được sử dụng để làm gì? Cách bảo quản các đồ dùng bằng caosu

- Giới thiệu bài

* HĐ1: đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, cùng quan sát tranh minh họa và một số các

đồ dùng làm bằng nhựa mà các em chuẩn bị , dựa vào kinh nghiệm để tìm hiểu vànêu đặc điểm của chúng

Trang 4

- Gọi HS phát biểu ý kiến.( Mỗi HS nói về một hình.)VD: Hình 1: Đây làống nhựa và máng luồn dây điện Các đồ dùng này cứng, chịu được nén, khôngthấm nước, nhiều màu ắc, kích cỡ khác nhau.

- Các đồ dùng bằng nhựa có điểm chung gì?( Có nhiều màu sắc hình dáng,

có loại mềm, có loại cứng nhưng đều có chung một đặc điểm là không thấm nước,

có tính cách nhiệt, cách điện tốt.)

* HĐ 2: Tính chất của chất dẻo.

- Tổ chức cho HS trao đổi cặp, đọc SGK trả lời các câu hỏi:

+ Chất dẻo được làm từ nguyên liệu nào?( dầu mỏ và than đá)

+ Chất dẻo có tính chất gì? (Cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, cótính chất dẻo ở nhiệt độ cao.)

+ Có mấy loại chất dẻo là những loại nào?( Có 2 loại chất dẻo là: Loại có thểtái chế, và loại không thể tái chế.)

+ Khi sử dụng đồ dùng bằng chất dẻo cần lưu ý điều gì?( Phải rửa sạch hoặclau chùi sạch sẽ)

+ Ngày nay chất dẻo được thay thế những vật liệu nào để chế tạo ra các sảnphẩm thường dùng hằng ngày? Tại sao?( Các sản phẩm làm ra từ chất dẻo đượcdùng rộng rãi thay thế cho các sản phẩm làm bằng gỗ, da, thủy tinh, kim loại, mâytre vì chúng vừa rẻ vừa tiện dụng và có nhiều màu sắc đẹp)

* HĐ 3: Một số đồ dùng làm bằng chất dẻo.

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi kể tên các đồ dùng được làm từ chất dẻo

- Mỗi tổ được phát một tờ phiếu to và ghi tên các đồ dùng làm bằng chất dẻo,

tổ nào ghi được nhiều tổ đó thắng cuộc, GV tổng kết cuộc thi tuyên dương độithắng cuộc

*HĐ kết thúc:

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Chất dẻo có tính chất gì?

-Tại sao ngày nay các sản phẩm làm từ chất dẻo có thể thay thế những sảnphẩm làm bằng vật liệu khác?

- GV nhận xét tiết học dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài cho tiết họcsau

- Biết tìm một số phần trăm của một số

- Vận dụng vào giải bài toán đơn giản có nội dung về tìm giá trị một số phần trăm của 1 số

- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

II/ Đồ dùng dạy học.

- Bảng nhóm làm bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Trang 5

1/ Kiểm tra bài cũ.

2/ Bài mới

a)Giới thiệu bài

b)Bài mới

*HD HS giải toán về tỉ số phần trăm.

- Giới thiệu cách tìm 52,5% của số

- Ghi vắn tắt lên bảng nội dung ví dụ

và hướng dẫn học sinh thực hiện

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

- Chữa bài giờ trước

* Đọc yêu cầu của bài

- Làm nhóm, báo cáo kết quả

Tiết 16: BÀI HÁT GIÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG TỰ CHỌN

( Soạn – giảng: GV chuyên)CHÍNH TẢ ( N-V)

Tiết 16: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Nghe viết chính xác, đẹp đoạn từ “Chiều đi học về …cong nguyên màu vôi gạch” trong bài Về ngôi nhà đang xây.

Trang 6

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt: r/ d; gi/v hoặc iêm/im; iêp/ ip.

- Rèn tư thế ngồi học cho HS

II/ đồ dùng dạy học

Bảng phụ để làm bài tập 3

III/ các hoạt động dạy học

A/ Kiểm tra bài cũ

- 2 HS lên bảng viết các từ có âm đầu tr/ch hoặc có thanh hỏi/ ngã.

B/ Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài.

2/ Hướng dẫn HS nghe- viết.

*Tìm hiểu nội dung đoạn viết

- HS đọc to đoạn bài viết Lớp theo dõi

- Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho êm biết điều gì về đất nước ta?( đất nước

ta đang trên đà phát triển.)

*HS tìm từ khó viết và dễ lẫn: Vễnây dở, giàn giáo,huơ huơ, sẫm biếc…

- GV đọc cho HS viết các từ khó vào nháp

* HS viết bài: GV đọc cho HS viết chính tả

* Soát lỗi và chấm 1/3 số bài của HS trong lớp

- GV nêu nhận xét bài viết của HS

3/ Hướng dẫn HS luyện tập

Bài tập 1a: HS đọc yêu cầu bài tập, làm theo nhóm, một nhóm viết vào bảng phụ

ròi gắn bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét kết luận:

Giá rẻ, đắt rẻ,rẻ quạt, rẻ sườn Rây bột, mưa rây

Hạt dẻ, mảnh dẻ Nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây

phơi, dây giày giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân Giây bẩn, giây mực

1b/

Vàng tươi, vàng bạc Ra vào, vào ra Vỗ về, vỗ vai, vỗ sóng.

1c/:

Chiêm bao, lúa chiêm, vụ chiêm Thanh liêm, liêm khiết, liêm sỉ

* bầi tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu nôij dung bài tập

- HS dùng bút chì để viết từ còn thiếu vào vở bài tập Một em làm trên bảnglớp

-Gọi HS khác nhận xét bài làm của bạn

-GV nhận xét kết luận: Thứ tự các từ cần điền là: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị.

- Gọi 1 HS đọc lại bài tập sau khi đã chữa bài

- Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào?( anh thợ vẽ truyền thần quá xấu khiến

bố mẹ vợ không nhận ra, anh lại tưởng bố mẹ quên mặt con).

Trang 7

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

A/ Kiểm tra bài cũ

- 3HS lên bảng mỗi em viết 4 từ ngữ miêu tả hình dáng của con người

B/ Dạy bài mới.

1/ Giới thiệu bài.GV nêu mục tiêu tiết học.

2/ Hướng dẫn luyện tập

*Bài tập 1: Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập, chia lớp thành mỗi nhóm

4 HS, yêu cầu mỗi nhóm tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với một trong các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù Vào bảng nhóm, gắn phiếu lên bảng,các nhóm khác bổ sung

Trung

thực

Thành thực, thành thật, thật thà, thẳng thấưn, chân thật, thực thà,

Cần cù Chăm chỉ, siêng năng, tần tảo,

chuyên cần, chịu khó,

Lười biếng, biếng nhác, lười nhác,

* Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS hoạt động cặp, đọc kĩ bài văn trả lời câu hỏi: Cô Chấm có tính cách gì?( Trung thực thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm dễ xúc động.)

-Yêu cầu HS tìm những chi tiết từ ngữ minh hoạ cho những tính cách của cô Chấm

Gọi HS nêu kết quả thảo luận, Lớp cùng GV nhận xét, kết luận ý đúng

VD: Trung thực: Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám nhìn thẳng.Nghĩ thế nào nói thế ấy.Bình điểm ở tổ ai làm hơn ai làm kém, Chấm dám nói ngay, nói

Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa

Trang 8

thẳng băng, với mình,Chấm có hôm dám nhận hơn người khác 4,5 điểm….Chấm không có gì độc địa.

* Chăm chỉ: Chấm cần cơm và lao động để sống.Chấm hay lam hay làm, đó

là một nhu cầu của sự sống.Không làm tay chân nó bứt rứt.

* Giàu tình cảm, dễ xúc động: Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm

thương….Chấm lại khóc biết bao nhiêu là nước mắt.

- Rèn tư thế ngồi học cho HS

II/ Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: bảng phụ, phiếu học tập chép sẵn bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A/ Kiểm tra bài cũ

- 3HS nối tiếp đọc đoạn văn miêu tả người thân, GV nhận xét ghi điểm cho HS

B/ Dạy bài mới.

1/ Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học.

2/ Hướng dẫn HS làm bài tập

*Bài tập 1:

- HS đọc to yêu cầu nội dung bài tập.( Tìm các từ thích hợp trong các từ sau

để điền vào chỗ trống ( vàng hoe, vàng ệch, vàng khè, vàng ối, vàng rộm, vàng

xuộm)

a/ Tờ giấy cũ……… b/ Nước da…………

c/ Luachín………… d/ vườn cam chín……

e/ Nong kén tằm……… g/ Nắng sớm………

- GV ghi sẵn bài tập lên bảng lớp, cho HS trao đổi thảo luận theo cặp

- Đại diện cặp trình bày kết quả thảo luận

*Bài tập 2: GV nêu bài tập trên bảng phụ Yêu cầu HS trao đổi cặp Một cặp làm

bảng phụ rồi gắn lên bảng.Lớp làm phiếu học tập

-Lớp cùng GV nhận xét bài làm của cặp làm bảng phụ, chốt lại ý đúng:

* Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành các câu tục ngữ sau:

- Ở …… gặp lành - Thương ………như thể thương thân

- Cây …….không sợ chết đứng - Tốt … hơn tốt nước sơn

- Tốt ………hơn lành áo - Đói cho……….rách cho thơm

- Chết … còn hơn sống đục - Chớ thấy sóng cả mà …….tay chèo

- Cái ……đánh chết cái dẹp

* các từ cần điền lần lượt là: hiền, ngay, danh, trong, nết, người, gỗ, sạch , ngã

* Bài tập 3: Viết một đoạn văn tả cảnh vật mà em yêu thích, trong đó có sử dụng

3-4 từ chỉ màu xanh khác nhau

Trang 9

- HS đọc yêu cầu rồi tự làm bài vào vở.

- Gọi một số em đọc đoạn văn mà các em đã viết, lớp cùng GV nhận xét,chữa bài cho HS, cách dùng từ đặt câu, xắp xếp các ý đã phù hợp chưa, ghi điểm

- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia chơi trò chơi “ Lò cò tiếp sức”

- Rèn tư thế tác phong học tập cho HS

II/ Địa điểm-Phương tiện.

-Trên sân trường vệ sinh nơi tập

-Chuẩn bị một còi và kẻ sân chơi trò chơi

III/ Các hoạt động dậy – học:

1.Phần mở đầu.

- GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giờ học

- Cho HS chạy vòng tròn quanh sân tập

- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cho học sinh chơi

- GV tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi thật

Trang 10

- Đọc trôi chảy toàn bài; đọc đúng các từ :Cụ ún, quằn quại, khẩn khoản,

ngắt nghi đúng các dấu câu, nhấn giọng ở những từ ngữ tả cơn đau của cụ ún Đọcdiễn cảm toàn bài phù hợp với diễn biến của truyện

- Nội dung: Phê phán cách cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi ngườichữa bệnh phải đi bệnh viện

- Rèn tư thế ngồi học cho HS

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa trong SGK, bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp: Thầy thuốc như mẹ hiền, kết hợp trả lời các câu hỏi nộidung bài

B/ Dạy – học bài mới

1/ Giới thiệu bài

2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

b/ Tìm hiểu bài.

- HS trao đổi trong nhóm để trả lời các câu hỏi SGK

- Gọi một HS giỏi lên điều khiển lớp trao đổi trả lời các câu hỏi

+ Cụ Ún làm nghề gì? ( cụ Ún làm nghề thầy cúng)

+ Những chi tiết nào cho thấy cụ Ún được nhiều người tin tưởng về nghềthầy cúng?( Khắp làng xa bản gần, nhà nào có người ốm cũng nhờ cụ đến cúng,nhiều người theo thầy học nghề thầy cúng)

+Khi mắc bệnh cụ đã chữa bằng cách nào? Kết quả ra sao? ( Chữa bằng cáchcúng bái nhưng bệnh không thuyên giảm)

+ Cụ Ún bị bệnh gì? ( Cụ bị bệnh sỏi thận)

+Vì sao bị bệnh thận mà cụ ún lại không chịu mổ? Chốn viện về nhà? (Vì cụ

sợ mổ và không tin bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái.)

+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? ( Nhờ các bác sĩ ở bệnh viện mổ lấy sỏi ra chocụ) Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ đã thay đổi cách nghĩ như thế nào? (Chứng tỏ

cu hiểu ra rằng thầy cúng không thể chữa bệnh cho người Chỉ có thầy thuốc vàbệnh viện mới làm được điều đó.)

+ Bài học giúp em hiểu điều gì? HS nêu

- GV ghi nội dung bài gọi vài em nhắc lại

c/ Đọc diễn cảm.

- GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu cách đọc hay Luyện đọc diễn cảm trongnhóm

- Tổ chức thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Bình xét bạn đọc hay nhất, GV ghi điểm

3/ Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.

Trang 11

- Tìm được một số phần trăm của một số

-Vận dụng vào giải bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm

- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

II/ Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài, trực quan

- Học sinh: sách, vở, bảng con

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1/ Kiểm tra bài cũ

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

- Chữa bài giờ trước

* Đọc yêu cầu

- Làm bảng, chữa (nêu bằng lời kết hợp với viết bảng)

+ Nhận xét bổ xung

* Đọc yêu cầu của bài

- Làm nhóm, báo cáo kết quả

Trang 12

- Kể tên một số Loại vải thường dùng để may chăn, màn, quần áo.

- Nói được một số công đoạn để làm ra một số loại tơ sợi tự nhiên

- Làm thí nghiệm để biết được đặc điểm chính của tơ sợi tự nhiên và tơ sợinhân tạo

- Rèn tư thế ngồi học cho HS

II/ Đồ dùng dạy học:

- HS chuẩn bị các mẫu vải

- GV chuẩn bị nước diêm đủ chocác nhóm.phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Nguồn gốc của một số loại tơ sợi.

- HS làm việc theo cặp; yêu cầu HS quan sát hình mnh họa SGK và cho biết

những hình nào liên quan đến việc làm ra sợi đay, tơ tằm, sợi bông?

- HS nối tiếp nhau phát biểu:

+ Hình 1: Có liên quan đến việc làm ra sợi đay

+ Hình 2: có liên quan đến việc làm ra sợi bông

+ Hình 3: có liên quan đến việc làm ra tơ tằm

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc

- GV nhận sét khen ngợi HS trung thực khi làm thí nghiệm Biết tổng hợpkiến thức và ghi chép khoa học

* Hoạt động kết thúc:

Yêu cầu HS trả lời nhanh:

+ Hãy nêu công dụng và một số đặc điểm của một số loại tơ sợi tự nhiên.+ Hãy nêu công dụng và đặc điểm của tơ sợi nhân tạo

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực tham gia xây dựng bài

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài cho tiết học sau

TẬP LÀM VĂN

Tiết 31: TẢ NGƯỜI

Ngày đăng: 14/06/2021, 16:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w