1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giao an 4 tuan 10

40 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Tuần 10
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 81,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống được những điều cần nhớ về thể loại nội dung chính, nhân vật, tính cách cách đọc các bài tập đọc thuộc chủ điểm trên đôi cánh ước mơ.. Các hoạt động dạy học I.[r]

Trang 1

TUẦN 10thứ hai ngày 9 – 11 - 2009

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

I Ổn định tổ chức

II kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng vẽ hình vuông cạnh

10 cm

- kiểm tra vở bài tập của hs

III dạy học bài mới :

1) giới thiệu – ghi đầu bài

Trang 2

- nhận xét đúng sai

* bài 2 :

- y/c học sinh giải thích :

+ vì AH không vuông góc với BC

+ vì AB vuông góc với cạnh đáy BC

+ vì AH không vuông góc với BC +AB là đường cao của hình tam giác ABCĐ

+ vì AB vuông góc với cạnh đáy BC

- học sinh nêu y/c của bài

- học sinh vẽ được hình vuông ABCD cạnh

AB = 3cm

- học sinh đọc đề bài

3 cm

a) hs vẽ hình chữ nhật ABCD có AB =6cm

6 cm b) các hình chữ nhật là : ABNM, NMDC,ABCD

- cạnh AB song song với cạnh MN và cạnhDC

TẬP ĐỌC

ÔN TẬP ( Tiết 1 )

BA

CD

NM

BA

Trang 3

A Mục tiêu

1 Kiểm tra đọc (lấy điểm) các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

* Kỹ năng đọc thành tiếng: đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc đé tối thiểu là 120 chữ/phút Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm, thể hiện đượcnội dung bài, cảm xúc của nhân vật

* Kỹ năng đọc hiểu: Trả lời được 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa củabài

2 Viết được những điểm cần ghi nhớ về: tên tác giả, nội dung chính, nhân vật củacác bài tập đọc là truyện kể từ tuần 1 đến tuần 3

3 Tìm đúng các đoạn văn có giọng đọc như yêu cầu, đọc diễn cảm được đoạn vănđó

B Đồ dùng dạy - học :

- GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuấn 1 đến tuần 9, phiếu kẻ sẵn bảng ởbài tập 2, bút dạ

- HS : Sách vở môn học

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

I.æ n định tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS đọc bài Điều ước của vua

Mi-đát + nêu néi dung bài

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.

2 Nội dung :

a Kiểm tra đọc:

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

Gọi HS đọc yêu cầu

- Những bài tập đọc như thế nào là

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS lần lượt lên gắp thăm bài và đọctheo yêu cầu

- HS nhận xét bạn đọc bài

- Lắng nghe

HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm

- Là những bài kể về một chuỗi các sựviệc có đầu có cuối liên quan đến méthay một số nhân vật, để nói lên một điều

có ý nghĩa

- HS kể tên các truyện kể:

+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Phần 1,2)

Trang 4

- GV ghi nhanh lín bảng.

Cho HS đọc thầm băi Dế Mỉn bính

vực kẻ yếu, Người ăn xin để hoăn thănh

bảng

+ Băi 3 :

- Gọi HS đọc yíu cầu

- Yíu cầu HS thảo luận vă lăm băi

+ Đoạn văn có giọng đọc thiết tha , trìu

mến lă đoạn năo?

+ Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết lă

đoạn năo?

- Đo¹n văn có giọng đọc mạnh mẽ răn

đe lă đoạn năo?

nhđnvật

Dế mỉnbínhvực kẻyếu

Người

ăn xin

TôHoăi

ghí-nhĩp

Tuốc-Dế Mỉnthấy chinhµ trß bịbọn nhện

ức hiếp đê

ra taybính vực

Sự thôngcảm sđusắc giữacậu bĩ quađường vẵng lêo ănxin

Dế MỉnNhăTròbọnNhện

Tôi( ch

ú bĩ),ông lêo

ăn xin

- 1 HS đọc yíu cầu, cả lớp theo dõi

- HS dùng bút chì gạch chđn đoạn vănmình tìm được

- Lă đoạn cuối băi : Người ăn xinTôi chẳng biết lăm câch năo Tôi nắmchặt lấy băn tay run rẩy kia… đến khi ấytôi chợt hiểu rằng: Cả tôi nữa, tôi cũngvừa nhận được chút gì từ ông lêo

- Đoạn Nhă Trò kể nỗi khổ của mình :

Từ năm trước khi gƯp trời lăm đói kÐm,

mẹ em phải vay lương ăn của bọnNhện…hôm nay chúng chăng tơ ngangđường đe bắt em, vặt chđn, vặt cânh em

ăn thịt

- ®o¹n Dế Mỉn đe doạ bọn Nhện :Tôi thĩt:“Câc ngươi có của ăn, của để,bĩo múp, bĩo míp…có phâ hết câc vòngvđy đi không ?”

- HS đọc đoạn văn mình tìm được

Trang 5

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài lời hứa

- Hệ thống hoá các quy tắc viết hoa tên riêng

- Gäi HS lên bảng viết

III Bài mới:

1 Giới thiệu: trực tiếp

2 Nội dung :

a HDHS nghe –viết

-GV đọc mẫu bài: Lời hứa

-Giải nghĩa: Trung sĩ một cấp bậc trong

quân đội thường chỉ huy một tiểu đội

-Gọi HS viết tiếng khó

-GV nhận xét

+ Khi nào thì phải viết hoa ?

- HD cách trình bày, cách viết các lời

thoại (với các dấu chấm xuống dòng,

gạch ngang đầu dòng - hai chấm mở

ngoÆc kép dấu đóng ngoặc kép.)

- HS đọc nội dung bài tập 2 thảo luận

- Em bÐ được giao nhiệm vụ gác kho đạn

Trang 6

a, Em bé được giao nhiệm vụ gì trong

trò chơi đánh trận giả?

b,Vì sao trời đã tối, em không về?

c, Các dấu ngoặc kép trong bài để làm

gì ?

d, Có thể đưa những bộ phận đặt trong

ngoặc kép xuống dòng đặt sau dấu

gạch ngang đầu dòng không?Vì sao?

+ GV viết các câu đã chuyển hình thức

thể hiện những bộ đặt trong dấu ngoặc

kép để thấy rõ tính không hợp lí của

- Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng

để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé

- Không được Trong mẩu truyện trên có 2 cuộc đối thoại

+ cuộc đối thoại giữa em bé với người khách trong công viên và cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng lớp chơi đánhtrận giả là do em bé thuật lại với người khách, do đó phải đặt trong ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em

bé với người khách vốn đã đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng

+ ( nhân vật tôi hỏi )

Bạn ấy lại bảo :

- Cậu hãy hứa là đứng gác cho đến khi có người đến thay

Em đã trả lời:

- Xin hứa

-HS đọc y/c của bài

Các loại tên riêng

quy tắc viết hoa ví dụ

1,tên người tên địa

lý Việt Nam

2, Tên người tên địa

lý nước ngoài

-Viết hoa chữ cáiđầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

-Viết hoa chữ cáiđầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều

+ Lê Văn Tám-Điện Biên Phủ

+ Lu-ipa-xtơ+ xanh pê-téc-bua

Trang 7

IV Củng cố dặn dò

Cho HS nhắc lại cách viết tên người,

tên địa lí Việt Nam, nước ngoài

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau ôn tập tiếp

-Nhận xét tiết học

tiếng thì giữa cáctiếng có gạch nối

-Những tên riêngđược phiên âm Hán Việt-viết như cách viết tênriêng Việt Nam

-Bạch cư dị-Luân Đôn

ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM THÌ GIỜ ( tiết 2 )

A Mục tiêu:

- Học xong bài này HS biết

1 Hiểu được thế nào là tiết kiệm thời giờ và không tiết kiệm thời giờ

- Hiểu được cách tiết kiÖm thời giờ

2 HS biết quí trọng thời giờ và sử dụng thời giờ một cách có tiết kiệm

* Hoạt động 1: Bài 1 SGK Tìm hiểu

thế nào là tiết kiệm thời giờ?

*Mục tiêu:Vận dụng tác dụng của tiết

Hát

HS nêu

Trang 8

kiệm thời giờ vào sử lý tình huống cụ

thể

a Ngồi trong lớp Hạnh luôn chú ý nghe

thầy cô giáo giảng bài có điều gì chưa

hiểu em tranh thủ hỏi ngay thầy cô bạn

b Sáng nào thức dậy rửa mặt

c Lâm có thời gian biểu và luôn thực

hiện đúng

d Khi đi chăn trâu học bài

e, Hiền có thói quen ti vi

g Chiều nào Quang học bài

? Tại sao phải tiết kiệm thì giờ?

b,Hoạt động 2: em có biết tiết kiệm

thời giờ

*Mục tiêu: HS nêu thời gian biểu hàng

ngày của mình và rút ra kết luận: Đã

hợp lý chưa

+ HS nêu thời gian biểu của mình

-Em có thực hiện đúng thời gian biểu

-TH 1: 1 hôm khi Hoa đang ngồi vẽ

tranh để làm báo tường, thì Mai rủ Hoa

đi chơi, thấy Hoa từ chối Mai bảo: Cậu

lo xa quá cuối tuần mới phải nộp cơ

mà”

-TH 2: Đến giờ làm bài Nam đến rủ

Minh học nhóm Minh bảo Nam mình

còn phải xem xong ti vi và đọc xong

- là tiết kiệm thời giờ

- Là tiết kiệm thời giờ

- là tiết kiệm thời giờ

- là tiết kiệm thời giờ

- Không tiết kiệm thời giờ

- Không tiết kiệm thời giờ

* HS nêu ghi nhớ-B4 sgk thảo luận nhóm đôi: thảo luận

đã sử dụng thời giờ ntn? và dự kiến sử dụng thời giờ

-Viết thời gian biểu của mình, sau đó trình bày trước lớp

-HS tự nêu

-Hoa làm thế đúng vì phải biết sắp xếp công việc hợp lý

-Không để công việc đến gần mới làm

đó cũng là tiết kiệm thời giờ

-Minh làm như thế là chưa đúng, làm công việc chưa hợp lý nam sẽ khuyên Minh đi học có thể xem ti vi đọc báo lúc khác

-các nhóm sắm vai để giải quyết TH-HS tự trả lời

-Sử dụng thời giờ vào những việc có ích một cách hợp lý, có hiệu quả tiết kiệm thời giờ là một đức tính tốt Chúng ta cần tiết kiệm thời giờ để học tèt hơn

Trang 9

IV,Củng cố dặn dò:

- Cho HS nhắc lại ghi nhớ

- Nhận xét giờ học-thực hiện tiết kiệm

- Đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật ; tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

B Đồ dùng dạy – học :

- GV : Giáo án, SGK

- HS : Sách vở, đồ dùng môn học

C các hoạt động dạy – học chủ yếu:

I Ổn định tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi HS nêu tên các hình chữ

nhật ?

III dạy học bài mới :

1) Giới thiệu – ghi đầu bài

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc Y/C , tự làm bài vào vở, 2 HS lênbảng

26 0 837

647 096

726 485 -

452 936

273 549

528 946 +

73 529

602 475

435 260 -

92 753

342 507

Trang 10

vuông BIHC có chung cạnh nào ?

+ Độ dài cạnh của hình vuông

BIHC là bao nhiêu ?

- Y/C HS vẽ hình vuông IBHC

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Biết được nửa chu vi của hình

chữ nhật tức là biết được gì ?

+ Vậy có tính được chiều dµi, chiều

rộng của hình chữ nhật không ?

Dựa vào đâu để tính ?

- Tính chất giao hoán và thính chất kết hợp củaphép cộng

- Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH

- Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là :

3 + 3 = 6(cm)Chu vi của hình chữ nhật AIHD là : (6 + 3) × 2 = 18(cm)

- HS đọc đề bài và phân tích đề bài, tự làm bàivào vở

- Biết được số đo chiều rộng và chiều dàicủa HCN

- Cho biết nửa chu vi là 16 cm và chiều dài hơnchiều rộng 4 cm

- Biết được tổng của số đo chiều dài và chiềurộng

- Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng vàhiệu của hai số đó ta tính được chiều rộng vàchiều dài của hình chữ nhật

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi

Bài giải

Chiều rộng hình chữ nhật là :( 16 – 4 ) : 2 = 6 (cm)Chiều dài của hình chữ nhật là :

4 + 6 = 10 (cm)Diện tích của hình ch÷ nhật đó là :

10 × 6 = 60 (cm2) Đáp số : 60 cm2

Trang 11

- Nhận xét, chữa bài, cho điểm.

1 Kiểm tra đọc (lấy điểm) các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

* Kỹ năng đọc thành tiếng: đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc đé tối thiểu là 120 chữ/phút Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm, thể hiện đượcnội dung bài, cảm xúc của nhân vật

* Kỹ năng đọc hiểu: Trả lời được 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa củabài

2.Viết được những điểm cần ghi nhớ về: Tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhânvật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: “ Măng mọc thẳng”

3 GD lòng ham học và yêu quý các nhân vật trong truyện, trong bài đọc

B Đồ dùng dạy - học :

-GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuÇn 1 ®ến tuần 9, giấy khổ to kẻsẵn bảng ở bài tập 2

- HS : Sách vở môn học

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

I.Ổn định tổ chức :

II.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc bài : “ Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu” + trả lời câu hỏi

GV nhận xét – ghi điểm cho HS

III.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài :

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- 3 HS thực hiện yêu cầu

HS ghi đầu bài vào vở

- Lần lượt từng HS lên gắp thăm và đọcbài, cả lớp đọc thầm

HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi

Trang 12

- Yêu cầu HS nêu tên các bài tập đọc là

chuyện kể ở tuần 3,4,5

1 Một người chính trực:

+ Nội dung chính của bài này là gì?

+ Trong bài này có những nhân vật

nào?

+ Khi đọc ta cần đọc với giọng như thế

nào?

2 Những hạt thóc giống

+ Nêu nội dung chính của bài?

+ Bài có những nhân vật nào?

+ Cách đọc của bài này như thế nào?

3 Nỗi dằn vặt của An- đrây – ca

+ Hãy nêu nội dung của bài?

+ Nhân vật chính trong truyện là ai?

+ Nêu cách đọc bài này?

4 Chị em tôi

+ Nội dung bài này nói về điều gì?

+ Những nhân vật nào được nói đến

trong bài?

+ Cách đọc bài này ra sao?

* GV tổ chức cho học sinh thi đọc từng

đoạn hoặc cả bài mà các em tìm đúng

* GV nhận xét , tuyên dương học sinh

đọc đúng, đọc hay

- HS nêu tên các bài theo yêu cầu:

+ Một người chính trực (trang 36)+ Những hạt thóc giống (trang 46)+ Nỗi dằn vặt của An- đrây - ca (trang 15)+ Chị em tôi ( trang59)

- HS thảo luận và trong nhóm lên trìnhbày

- Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực, đặtviệc nước lên trên tình riêng của Tô HiếnThành

- Có hai nhân vật: Tô Hiến Thành và ĐỗThái Hậu

- Đọc thong thả, rõ ràng, nhấn giọng ởnhững từ ngữ thể hiện tính cách kiên định,khảng khái của Tô Hiến Thành

- Nhờ lòng trung thực, dũng cảm, cậu béChôm được Vua tin yêu, truyền cho ngôibáu

+ Bài có cậu bé Chôm và Vua

+ Đọc với giọng khoan thai, chậm rãi,cảm hứng ngợi ca lời của Chôm ngâythơ, lời của Vua khi ôn tồn, khi dõng dạc

- Thể hiện tình thương yêu, ý thức tráchnhiệm với người thân, lòng trung thực, sựnghiêm khắc với bản thân

+ An - đrây - ca và mẹ

- Đọc với giọng trầm, buồn, xúc động

+ Một cô bé hay nói dối Ba để đi chơi đãđược em gái làm cho tỉnh ngộ

+ Những nhân vật : cô chị, cô em, ngườicha

+ Đọc với giọng nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thểhiện đúng tính cách, cảm xúc của từngnhân vật

- HS thi đọc theo yêu cầu

- HS lắng nghe, nhận xét bạn đọc

Trang 13

+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài

sau: “ Ông trạng thả diều”

- Khuyên chúng ta sống thật thà ngaythẳng

2) Kỹ năng: Hiểu nghĩa và tình huống sử dụng các từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ đã

học Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

C Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:

I Ổn định tổ chức :

II Bài cũ : Gọi HS đọc thuộc lòng

c¸c bài học thuộc lòng

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

+ Từ đầu năm học đến nay các em đã

được học những chủ điểm nào ?

+ Trong các chủ điểm đã học đã cung

cấp cho các em một số thành ngữ một

số hiểu biết về dấu hai chấm, dấu

ngoặc kép tiết học này chúng ta ôn tập

lại các kiến thức đó

2 Nội dung :

+ Bài 1 : Cho HS nêu yêu cầu bài và

mở các bài :

+ Mở rộng vốn từ nhân hậu đoàn kết

tuần 2 trang 17, tuần 3 trang 33

Trang 14

+ Mở rộng vốn từ trung thực tự trọng

tuần 5 trang 48 tuần 6 trang 62

+ Mở rộng vốn từ ước mơ tuần 9 trang

*Trờn đụi cỏnh ước mơ

+ Từ cựng nghĩa : thương người, nhõn hậu,nhõn ỏi, nhõn đức, nhõn từ, nhõn nghĩa,hiền hậu, hiền lành, hiền dịu, dịu hiền,trung hậu, phỳc hậu, đựm bọc, đoàn kếttương trợ, yờu thương, thương mến, yờuquớ, độ lượng, bao dung, giỳp đỡ, cứu trợ,bờnh vực, bảo vệ, che chở, che chắn, cheđỡ

- Từ trỏi nghĩa : độc ỏc, hung ỏc, nanh ỏc,tàn ỏc, tàn bạo, cay độc, ỏc nghiệt, hung

dữ, dữ tợn, bất hoà, lục đục, hà hiếp, bắtnạt, hành hạ, đỏnh đập, ỏp bức, búc lột.+Từ cựng nghĩa:Trung thực,Trung thành,Trung nghĩa, ngay thẳng, thẳng thắn, thẳngthừng, thẳng tớnh, thẳng tuột, ngay thật,chõn thật, thật lũng, thật tỡnh, thật tõm,thực bụng, thành thực , bộc trực

+ Từ trỏi nghĩa : gian dối, gian lận, gianmanh, gian giảo, gian trỏ, lừa bịp, lừa dối,bịp bợm, lừa đảo, lừa lọc

+Từ cựng nghĩa: ước mơ, ước muốn, ước

ao, ước mong, ước vọng, mơ ước, mơtưởng ,

- Ở hiền gặp lành, Một cõy làm chẳng nờnnon ba cõy chụm lại nờn hũn nỳi cao, Hiềnnhư bụt, Lành như đất, Thương nhau nhưchị em gỏi, mụi hở răng lạnh, Mỏu chảyruột mền, Nhường cơm xẻ ỏo, Lỏ lành đựm

lỏ rỏch, Trõu buộc ghột trõu ăn, Dữ nhưcọp

- TRung thực : Thẳng như ruột ngựa,Thuốc đắng dó tật, Cõy ngay khụng sợ chếtđứng

- Tự trọng : Giấy rỏch phải giữ lấy lề, đóicho sạch rỏch cho thơm

- Trờn đụi cỏnh ước mơ : Cầu được ước

Trang 15

- Dặn hs về nhà học bài, ôn bài để

chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ I

thấy, ước sao được vậy, ước của trái mùa,

®ứng núi này trông núi nọ

- 2 HS đọc

- VD : Với tinh thần lá lành đùm lá ráchlớp chúng em đã quyên góp được nhiềusách vở

- Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lờinói của mét nhân vật Lúc đó, dấu haichấm được dùng phối hợp với dấu ngoặckép hay dấu gạch đầu dòng

VD :Cô giáo hỏi: “Sao trò không chịu làmbài”

Mẹ em hỏi:

- Con đã học xong bài chưa?

- Hoặc là bộ phận giải thích cho bộ phậnđứng trước :

VD : Những cảnh đẹp của đất nước hiện

ra : cánh đồng với những đàn trâu thungthăng gặm cỏ dòng sông với những ®oµnthuyền xuôi ngược

- Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay củangười được câu văn nhắc đến

-VD : Bố thường gọi em là (( cục cưng của

bố ))

+Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹnhay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc képcần thêm dấu hai chấm

VD : Ông tôi thường bảo : ((các cháu phảihọc thật giỏi môn văn để nối nghề bố ))

- Đánh dấu những từ được dùng với nghĩa đặc biệt.VD : Chẳng mấy chốc đàn kiến đã xây xong ((lâu đài ))của mình

KHOA HỌC

Trang 16

CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

A - Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Củng cố lại kiến thức về con người và sức khoẻ

- Trình bày trước nhóm và trước lớp những kiến thức cơ bản về sự trao đổi chất của

cơ thể người với môi trường, vai trò của các chất dinh dưỡng, cách phòng tránh một số bệnh thông thường và tai nạn sông nước

- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 điều khuyên về dinh dưỡng hợp lý của Bộ Y tế

- Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hàng ngày

- Luôn có ý thức trong ăn, uống và phòng tránh tai nạn

B - Đå dùng dạy học:

- Nội dung thảo luận ghi s½n trên bảng lớp

- Hoàn thành phiếu bài tập đã phát

C - Hoạt động dạy và học:

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

+ Trong quá trình sống con người lấy từ

môi trường những gì và thải ra môi

được đoán ra

- Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được

nhiều điểm nhất.- Chia lớp thành 3

nhóm theo 3 tổ

- Hát đầu giờ

- Con người lấy từ môi trường khôngkhí, nước, thức ăn và thải ra môi trườngcác chất thừa cặn bã

Ô chữ tư liệu

Trang 17

- Tổ chức cho học sinh chơi

Nội dung ô chữ và gợi ý cho từng ô

1 – ở trường ngoài hoạt động học tập,

các em còn có hoạt động này

2 – Nhóm thức ăn này rất giàu năng lîng

và giúp cơ thể hấp thụ các Vitamin A,

D, E, K

3 – Con người và sinh vật đều cần hỗn

hợp này để sống

4 – Một loại chất thải do thận lọc và thải

ra ngoài bằng đưêng tiểu tiện

5 – Loài gia cầm nuôi lấy thịt và trøng

6 – Là một chất lỏng con người rất cần

trong quá trình sống có nhiều trong gạo,

ngô, khoai…

7 - Đây là 1 trong 4 nhóm thức ăn có

nhiều trong gạo, ngô, khoai… cung cấp

năng lượng cho cơ thể

8 – Chất không tham gia trực tiếp vào

việc cung cấp năng lượng nhưng thiếu

chúng cơ thể sẽ mắc bệnh

9– Tình trạng thức ăn không chứa chất

bẩn hoặc yếu tố gây hại do được xử lý

theo đúng tiêu chuẩn vệ sinh

10 – Từ đồng nghĩa với từ “ dùng ”

11 – Là một căn bệnh do ăn thiếu Iốt

12 – Tránh không ăn những thức ăn

không phù hợp khi bị bệnh theo chỉ dẫn

của bác sĩ, gọi là ăn gì?

14 – Bệnh nhân tiêu chảy cần uống thứ

này để chống mất nước

15 - Đối tượng dễ mắc tai nạn sông

nước

- 2 – Hoạt động 2 : Trò chơi

- Yêu cầu học sinh chơi theo nhóm tổ:

Trên những mô hình học sinh mang tới

không khíNước tiểu

Gà, vÞtNước-Bột đường

Vi ta minsạch

Sử dụngBiếu cổ

Ăn kiêng

cháo muốiTrẻ em

“Ai chọn thức ăn hợp lý”

- Sử dụng những mô hình mang đến lớp

để lựa chọn một bữa ăn hợp lí

- Trình bày một bữa ăn của nhóm mìnhcho là đủ chất dinh dưỡng

- Nhận xét nhóm bạn

Trang 18

dưỡng hợp lý

- Dặn HS về ăn uống hợp lí và thường

xuyên thay đổi món

- Nhận xét tiết học

_

thứ tư ngày 11 - 11 - 2009

TOÁN : KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (giữa học kì I) A.Mục tiêu :

- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của các em qua học kì

* Bài 1 : Viết các số sau :

a, Ba trăm mười lăm triệu bốn trăm sáu mươi hai nghìn

b, Một trăm sáu mươi hai triệu ba trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm tám mươi chín

* Bài 2 : Tính giá trị biểu thức

- Cạnh BC cùng vuông góc với những cạnh nào ?

- Cạnh MN cùng song song với nhỡng cạnh nào ?

NM

CD

Trang 19

- Cạnh BC cùng vuông góc với cạnh BA, MN, CD

- Cạnh MN cùng song song với cạnh DC, AB

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng kết hợp kĩ năng đọc hiểu

2 Hệ thống được những điều cần nhớ về thể loại nội dung chính, nhân vật, tính cách cách đọc các bài tập đọc thuộc chủ điểm trên đôi cánh ước mơ

3 Giáo dục HS có ý thức vươn lên

II Bài cũ :Nêu tên các chủ điểm đã học ? ( Thương người như thể thương thân,

Măng mọc thẳng, trên đôi cánh ước mơ.)

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Trực tiếp

2 Nội dung :

a Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

+ Nêu tên các bài tập đọc và học thuộc lòng thuộc chủ điểm trên đôi cánh ước mơ ?(đã học ở tuần 7, 8, 9)

- Tuần 7 : Trung thu đọc lập trng 66, Ở vương quốc tương lai trang 70

- Tuần 8 : Nếu chúng mình có phép lạ trang 76, Đôi giày ba ta màu xanh trang 80

- Tuần 9 : Thưa chuyện với mẹ trang 85, Điều ước của vua Mi- đát trang 90

- Chia lớp làm 6 nhóm làm bài( Mỗi nhóm 1 bài)

1 Trung

thu độc lập

văn xuôi

Ước mơ của anh chiến sĩ trong đêm trung thu độc lập đầu tiên về tương lai của đất nước và của thiếunhi

Nhẹ nhàng thể hiện niềm tự hào tin tưởng

Trang 20

văn xuụi

văn xuụi

Ước mơ của cỏc bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ hạnh phỳc và trẻ em lànhững nhà phỏt minh gúp sức phục

vụ cuộc sống

Mơ ước của cỏc bạn nhỏ muốn cú phộp lạ để làm cho thế giới trở nờn tốt đẹp hơn

Để vận động cậu bộ lang thang đi học chi phụ trỏch đó làm cho cậu

bộ xỳc động vui xướng vỡ thưởng cho cậu đụi giày ba ta mà cậu hằng

mơ ước

Cương ước mơ trở thành thợ rốn đểkiếm sống giỳp gia đỡnh nờn đó thuyết phục mẹ đồng tỡnh với em khụng xem đú là nghề hốn kộm

Vua Mi- đỏt muốn mọi vật mỡnh chạm vào đều biến thành vàng cuốicựng đó hiểu những ước muốn tham lam khụng mang lại hạnh phỳc cho con người

Hồn nhiờn lời Tin- tin, Mi- tin hỏo hức ngạc nhiờn thỏn phục,lời cỏc em bộ tự tin tựhào

Hồn nhiờn vui tươi

Chậm rói nhẹ nhàng Đ1 hồi tưởng vui nhanh hơn đoạn 2 niềm xỳc động vui xướng của cậu bộ khi nhận quà

Giọng Cương lễ phộp,năn nỉ, tha thiết, giọng mẹ lỳc ngạc nhiờn khi cảm động dịu dàng

Khoan thai đổi giọng linh hoạt phự hợp với tõm trạng thay đổi củanhà vua từ phấn khởi thoả món sang hoảng hốt khẩn cầu hối hận, lời thần đi-ụ-ni-dốt oai vệ

* Bài 3 : + Nờu tờn cỏc bài tập đọc là truyện kể ?( đụi giày ba ta màu xanh, Thưa

chuyện với mẹ, Điều ước của vua Mi- đỏt )

- Chia lớp thành 3 nhúm mỗi nhúm thảo luận 1 chuyện

* Đụi giày ba ta màu xanh

* Thưa chuyện với

mẹ

Nhõn vật tụi ( chi phụ trỏch)

-Lỏi-Cương

- Mẹ Cương

Nhõn hậu muốn giỳp trẻ lang thang quan tõm và thụng cảm với ước muốn của trẻ

- Hồn nhiờn tỡnh cảm thớch được đigiầy

- Hiếu thảo thương mẹ muốn đi làm kiếm sống (tiền) giỳp mẹ

- Dịu dàng thương con

Ngày đăng: 15/09/2021, 07:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w