Hệ thống được những điều cần nhớ về thể loại nội dung chính, nhân vật, tính cách cách đọc các bài tập đọc thuộc chủ điểm trên đôi cánh ước mơ.. Các hoạt động dạy học I.[r]
Trang 1TUẦN 10thứ hai ngày 9 – 11 - 2009
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Ổn định tổ chức
II kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng vẽ hình vuông cạnh
10 cm
- kiểm tra vở bài tập của hs
III dạy học bài mới :
1) giới thiệu – ghi đầu bài
Trang 2- nhận xét đúng sai
* bài 2 :
- y/c học sinh giải thích :
+ vì AH không vuông góc với BC
+ vì AB vuông góc với cạnh đáy BC
+ vì AH không vuông góc với BC +AB là đường cao của hình tam giác ABCĐ
+ vì AB vuông góc với cạnh đáy BC
- học sinh nêu y/c của bài
- học sinh vẽ được hình vuông ABCD cạnh
AB = 3cm
- học sinh đọc đề bài
3 cm
a) hs vẽ hình chữ nhật ABCD có AB =6cm
6 cm b) các hình chữ nhật là : ABNM, NMDC,ABCD
- cạnh AB song song với cạnh MN và cạnhDC
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP ( Tiết 1 )
BA
CD
NM
BA
Trang 3A Mục tiêu
1 Kiểm tra đọc (lấy điểm) các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
* Kỹ năng đọc thành tiếng: đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc đé tối thiểu là 120 chữ/phút Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm, thể hiện đượcnội dung bài, cảm xúc của nhân vật
* Kỹ năng đọc hiểu: Trả lời được 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa củabài
2 Viết được những điểm cần ghi nhớ về: tên tác giả, nội dung chính, nhân vật củacác bài tập đọc là truyện kể từ tuần 1 đến tuần 3
3 Tìm đúng các đoạn văn có giọng đọc như yêu cầu, đọc diễn cảm được đoạn vănđó
B Đồ dùng dạy - học :
- GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuấn 1 đến tuần 9, phiếu kẻ sẵn bảng ởbài tập 2, bút dạ
- HS : Sách vở môn học
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I.æ n định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc bài Điều ước của vua
Mi-đát + nêu néi dung bài
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.
2 Nội dung :
a Kiểm tra đọc:
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
Gọi HS đọc yêu cầu
- Những bài tập đọc như thế nào là
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS lần lượt lên gắp thăm bài và đọctheo yêu cầu
- HS nhận xét bạn đọc bài
- Lắng nghe
HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
- Là những bài kể về một chuỗi các sựviệc có đầu có cuối liên quan đến méthay một số nhân vật, để nói lên một điều
có ý nghĩa
- HS kể tên các truyện kể:
+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Phần 1,2)
Trang 4- GV ghi nhanh lín bảng.
Cho HS đọc thầm băi Dế Mỉn bính
vực kẻ yếu, Người ăn xin để hoăn thănh
bảng
+ Băi 3 :
- Gọi HS đọc yíu cầu
- Yíu cầu HS thảo luận vă lăm băi
+ Đoạn văn có giọng đọc thiết tha , trìu
mến lă đoạn năo?
+ Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết lă
đoạn năo?
- Đo¹n văn có giọng đọc mạnh mẽ răn
đe lă đoạn năo?
nhđnvật
Dế mỉnbínhvực kẻyếu
Người
ăn xin
TôHoăi
ghí-nhĩp
Tuốc-Dế Mỉnthấy chinhµ trß bịbọn nhện
ức hiếp đê
ra taybính vực
Sự thôngcảm sđusắc giữacậu bĩ quađường vẵng lêo ănxin
Dế MỉnNhăTròbọnNhện
Tôi( ch
ú bĩ),ông lêo
ăn xin
- 1 HS đọc yíu cầu, cả lớp theo dõi
- HS dùng bút chì gạch chđn đoạn vănmình tìm được
- Lă đoạn cuối băi : Người ăn xinTôi chẳng biết lăm câch năo Tôi nắmchặt lấy băn tay run rẩy kia… đến khi ấytôi chợt hiểu rằng: Cả tôi nữa, tôi cũngvừa nhận được chút gì từ ông lêo
- Đoạn Nhă Trò kể nỗi khổ của mình :
Từ năm trước khi gƯp trời lăm đói kÐm,
mẹ em phải vay lương ăn của bọnNhện…hôm nay chúng chăng tơ ngangđường đe bắt em, vặt chđn, vặt cânh em
ăn thịt
- ®o¹n Dế Mỉn đe doạ bọn Nhện :Tôi thĩt:“Câc ngươi có của ăn, của để,bĩo múp, bĩo míp…có phâ hết câc vòngvđy đi không ?”
- HS đọc đoạn văn mình tìm được
Trang 5- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài lời hứa
- Hệ thống hoá các quy tắc viết hoa tên riêng
- Gäi HS lên bảng viết
III Bài mới:
1 Giới thiệu: trực tiếp
2 Nội dung :
a HDHS nghe –viết
-GV đọc mẫu bài: Lời hứa
-Giải nghĩa: Trung sĩ một cấp bậc trong
quân đội thường chỉ huy một tiểu đội
-Gọi HS viết tiếng khó
-GV nhận xét
+ Khi nào thì phải viết hoa ?
- HD cách trình bày, cách viết các lời
thoại (với các dấu chấm xuống dòng,
gạch ngang đầu dòng - hai chấm mở
ngoÆc kép dấu đóng ngoặc kép.)
- HS đọc nội dung bài tập 2 thảo luận
- Em bÐ được giao nhiệm vụ gác kho đạn
Trang 6a, Em bé được giao nhiệm vụ gì trong
trò chơi đánh trận giả?
b,Vì sao trời đã tối, em không về?
c, Các dấu ngoặc kép trong bài để làm
gì ?
d, Có thể đưa những bộ phận đặt trong
ngoặc kép xuống dòng đặt sau dấu
gạch ngang đầu dòng không?Vì sao?
+ GV viết các câu đã chuyển hình thức
thể hiện những bộ đặt trong dấu ngoặc
kép để thấy rõ tính không hợp lí của
- Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng
để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé
- Không được Trong mẩu truyện trên có 2 cuộc đối thoại
+ cuộc đối thoại giữa em bé với người khách trong công viên và cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng lớp chơi đánhtrận giả là do em bé thuật lại với người khách, do đó phải đặt trong ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em
bé với người khách vốn đã đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng
+ ( nhân vật tôi hỏi )
Bạn ấy lại bảo :
- Cậu hãy hứa là đứng gác cho đến khi có người đến thay
Em đã trả lời:
- Xin hứa
-HS đọc y/c của bài
Các loại tên riêng
quy tắc viết hoa ví dụ
1,tên người tên địa
lý Việt Nam
2, Tên người tên địa
lý nước ngoài
-Viết hoa chữ cáiđầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
-Viết hoa chữ cáiđầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều
+ Lê Văn Tám-Điện Biên Phủ
+ Lu-ipa-xtơ+ xanh pê-téc-bua
Trang 7IV Củng cố dặn dò
Cho HS nhắc lại cách viết tên người,
tên địa lí Việt Nam, nước ngoài
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau ôn tập tiếp
-Nhận xét tiết học
tiếng thì giữa cáctiếng có gạch nối
-Những tên riêngđược phiên âm Hán Việt-viết như cách viết tênriêng Việt Nam
-Bạch cư dị-Luân Đôn
ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM THÌ GIỜ ( tiết 2 )
A Mục tiêu:
- Học xong bài này HS biết
1 Hiểu được thế nào là tiết kiệm thời giờ và không tiết kiệm thời giờ
- Hiểu được cách tiết kiÖm thời giờ
2 HS biết quí trọng thời giờ và sử dụng thời giờ một cách có tiết kiệm
* Hoạt động 1: Bài 1 SGK Tìm hiểu
thế nào là tiết kiệm thời giờ?
*Mục tiêu:Vận dụng tác dụng của tiết
Hát
HS nêu
Trang 8kiệm thời giờ vào sử lý tình huống cụ
thể
a Ngồi trong lớp Hạnh luôn chú ý nghe
thầy cô giáo giảng bài có điều gì chưa
hiểu em tranh thủ hỏi ngay thầy cô bạn
bè
b Sáng nào thức dậy rửa mặt
c Lâm có thời gian biểu và luôn thực
hiện đúng
d Khi đi chăn trâu học bài
e, Hiền có thói quen ti vi
g Chiều nào Quang học bài
? Tại sao phải tiết kiệm thì giờ?
b,Hoạt động 2: em có biết tiết kiệm
thời giờ
*Mục tiêu: HS nêu thời gian biểu hàng
ngày của mình và rút ra kết luận: Đã
hợp lý chưa
+ HS nêu thời gian biểu của mình
-Em có thực hiện đúng thời gian biểu
-TH 1: 1 hôm khi Hoa đang ngồi vẽ
tranh để làm báo tường, thì Mai rủ Hoa
đi chơi, thấy Hoa từ chối Mai bảo: Cậu
lo xa quá cuối tuần mới phải nộp cơ
mà”
-TH 2: Đến giờ làm bài Nam đến rủ
Minh học nhóm Minh bảo Nam mình
còn phải xem xong ti vi và đọc xong
- là tiết kiệm thời giờ
- Là tiết kiệm thời giờ
- là tiết kiệm thời giờ
- là tiết kiệm thời giờ
- Không tiết kiệm thời giờ
- Không tiết kiệm thời giờ
* HS nêu ghi nhớ-B4 sgk thảo luận nhóm đôi: thảo luận
đã sử dụng thời giờ ntn? và dự kiến sử dụng thời giờ
-Viết thời gian biểu của mình, sau đó trình bày trước lớp
-HS tự nêu
-Hoa làm thế đúng vì phải biết sắp xếp công việc hợp lý
-Không để công việc đến gần mới làm
đó cũng là tiết kiệm thời giờ
-Minh làm như thế là chưa đúng, làm công việc chưa hợp lý nam sẽ khuyên Minh đi học có thể xem ti vi đọc báo lúc khác
-các nhóm sắm vai để giải quyết TH-HS tự trả lời
-Sử dụng thời giờ vào những việc có ích một cách hợp lý, có hiệu quả tiết kiệm thời giờ là một đức tính tốt Chúng ta cần tiết kiệm thời giờ để học tèt hơn
Trang 9IV,Củng cố dặn dò:
- Cho HS nhắc lại ghi nhớ
- Nhận xét giờ học-thực hiện tiết kiệm
- Đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật ; tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
B Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi HS nêu tên các hình chữ
nhật ?
III dạy học bài mới :
1) Giới thiệu – ghi đầu bài
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc Y/C , tự làm bài vào vở, 2 HS lênbảng
26 0 837
647 096
726 485 -
452 936
273 549
528 946 +
73 529
602 475
435 260 -
92 753
342 507
Trang 10vuông BIHC có chung cạnh nào ?
+ Độ dài cạnh của hình vuông
BIHC là bao nhiêu ?
- Y/C HS vẽ hình vuông IBHC
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Biết được nửa chu vi của hình
chữ nhật tức là biết được gì ?
+ Vậy có tính được chiều dµi, chiều
rộng của hình chữ nhật không ?
Dựa vào đâu để tính ?
- Tính chất giao hoán và thính chất kết hợp củaphép cộng
- Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH
- Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là :
3 + 3 = 6(cm)Chu vi của hình chữ nhật AIHD là : (6 + 3) × 2 = 18(cm)
- HS đọc đề bài và phân tích đề bài, tự làm bàivào vở
- Biết được số đo chiều rộng và chiều dàicủa HCN
- Cho biết nửa chu vi là 16 cm và chiều dài hơnchiều rộng 4 cm
- Biết được tổng của số đo chiều dài và chiềurộng
- Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng vàhiệu của hai số đó ta tính được chiều rộng vàchiều dài của hình chữ nhật
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là :( 16 – 4 ) : 2 = 6 (cm)Chiều dài của hình chữ nhật là :
4 + 6 = 10 (cm)Diện tích của hình ch÷ nhật đó là :
10 × 6 = 60 (cm2) Đáp số : 60 cm2
Trang 11- Nhận xét, chữa bài, cho điểm.
1 Kiểm tra đọc (lấy điểm) các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
* Kỹ năng đọc thành tiếng: đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc đé tối thiểu là 120 chữ/phút Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm, thể hiện đượcnội dung bài, cảm xúc của nhân vật
* Kỹ năng đọc hiểu: Trả lời được 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa củabài
2.Viết được những điểm cần ghi nhớ về: Tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhânvật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: “ Măng mọc thẳng”
3 GD lòng ham học và yêu quý các nhân vật trong truyện, trong bài đọc
B Đồ dùng dạy - học :
-GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuÇn 1 ®ến tuần 9, giấy khổ to kẻsẵn bảng ở bài tập 2
- HS : Sách vở môn học
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I.Ổn định tổ chức :
II.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài : “ Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu” + trả lời câu hỏi
GV nhận xét – ghi điểm cho HS
III.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài :
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- 3 HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
- Lần lượt từng HS lên gắp thăm và đọcbài, cả lớp đọc thầm
HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi
Trang 12- Yêu cầu HS nêu tên các bài tập đọc là
chuyện kể ở tuần 3,4,5
1 Một người chính trực:
+ Nội dung chính của bài này là gì?
+ Trong bài này có những nhân vật
nào?
+ Khi đọc ta cần đọc với giọng như thế
nào?
2 Những hạt thóc giống
+ Nêu nội dung chính của bài?
+ Bài có những nhân vật nào?
+ Cách đọc của bài này như thế nào?
3 Nỗi dằn vặt của An- đrây – ca
+ Hãy nêu nội dung của bài?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Nêu cách đọc bài này?
4 Chị em tôi
+ Nội dung bài này nói về điều gì?
+ Những nhân vật nào được nói đến
trong bài?
+ Cách đọc bài này ra sao?
* GV tổ chức cho học sinh thi đọc từng
đoạn hoặc cả bài mà các em tìm đúng
* GV nhận xét , tuyên dương học sinh
đọc đúng, đọc hay
- HS nêu tên các bài theo yêu cầu:
+ Một người chính trực (trang 36)+ Những hạt thóc giống (trang 46)+ Nỗi dằn vặt của An- đrây - ca (trang 15)+ Chị em tôi ( trang59)
- HS thảo luận và trong nhóm lên trìnhbày
- Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực, đặtviệc nước lên trên tình riêng của Tô HiếnThành
- Có hai nhân vật: Tô Hiến Thành và ĐỗThái Hậu
- Đọc thong thả, rõ ràng, nhấn giọng ởnhững từ ngữ thể hiện tính cách kiên định,khảng khái của Tô Hiến Thành
- Nhờ lòng trung thực, dũng cảm, cậu béChôm được Vua tin yêu, truyền cho ngôibáu
+ Bài có cậu bé Chôm và Vua
+ Đọc với giọng khoan thai, chậm rãi,cảm hứng ngợi ca lời của Chôm ngâythơ, lời của Vua khi ôn tồn, khi dõng dạc
- Thể hiện tình thương yêu, ý thức tráchnhiệm với người thân, lòng trung thực, sựnghiêm khắc với bản thân
+ An - đrây - ca và mẹ
- Đọc với giọng trầm, buồn, xúc động
+ Một cô bé hay nói dối Ba để đi chơi đãđược em gái làm cho tỉnh ngộ
+ Những nhân vật : cô chị, cô em, ngườicha
+ Đọc với giọng nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thểhiện đúng tính cách, cảm xúc của từngnhân vật
- HS thi đọc theo yêu cầu
- HS lắng nghe, nhận xét bạn đọc
Trang 13+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “ Ông trạng thả diều”
- Khuyên chúng ta sống thật thà ngaythẳng
2) Kỹ năng: Hiểu nghĩa và tình huống sử dụng các từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ đã
học Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
C Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
I Ổn định tổ chức :
II Bài cũ : Gọi HS đọc thuộc lòng
c¸c bài học thuộc lòng
III Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
+ Từ đầu năm học đến nay các em đã
được học những chủ điểm nào ?
+ Trong các chủ điểm đã học đã cung
cấp cho các em một số thành ngữ một
số hiểu biết về dấu hai chấm, dấu
ngoặc kép tiết học này chúng ta ôn tập
lại các kiến thức đó
2 Nội dung :
+ Bài 1 : Cho HS nêu yêu cầu bài và
mở các bài :
+ Mở rộng vốn từ nhân hậu đoàn kết
tuần 2 trang 17, tuần 3 trang 33
Trang 14+ Mở rộng vốn từ trung thực tự trọng
tuần 5 trang 48 tuần 6 trang 62
+ Mở rộng vốn từ ước mơ tuần 9 trang
*Trờn đụi cỏnh ước mơ
+ Từ cựng nghĩa : thương người, nhõn hậu,nhõn ỏi, nhõn đức, nhõn từ, nhõn nghĩa,hiền hậu, hiền lành, hiền dịu, dịu hiền,trung hậu, phỳc hậu, đựm bọc, đoàn kếttương trợ, yờu thương, thương mến, yờuquớ, độ lượng, bao dung, giỳp đỡ, cứu trợ,bờnh vực, bảo vệ, che chở, che chắn, cheđỡ
- Từ trỏi nghĩa : độc ỏc, hung ỏc, nanh ỏc,tàn ỏc, tàn bạo, cay độc, ỏc nghiệt, hung
dữ, dữ tợn, bất hoà, lục đục, hà hiếp, bắtnạt, hành hạ, đỏnh đập, ỏp bức, búc lột.+Từ cựng nghĩa:Trung thực,Trung thành,Trung nghĩa, ngay thẳng, thẳng thắn, thẳngthừng, thẳng tớnh, thẳng tuột, ngay thật,chõn thật, thật lũng, thật tỡnh, thật tõm,thực bụng, thành thực , bộc trực
+ Từ trỏi nghĩa : gian dối, gian lận, gianmanh, gian giảo, gian trỏ, lừa bịp, lừa dối,bịp bợm, lừa đảo, lừa lọc
+Từ cựng nghĩa: ước mơ, ước muốn, ước
ao, ước mong, ước vọng, mơ ước, mơtưởng ,
- Ở hiền gặp lành, Một cõy làm chẳng nờnnon ba cõy chụm lại nờn hũn nỳi cao, Hiềnnhư bụt, Lành như đất, Thương nhau nhưchị em gỏi, mụi hở răng lạnh, Mỏu chảyruột mền, Nhường cơm xẻ ỏo, Lỏ lành đựm
lỏ rỏch, Trõu buộc ghột trõu ăn, Dữ nhưcọp
- TRung thực : Thẳng như ruột ngựa,Thuốc đắng dó tật, Cõy ngay khụng sợ chếtđứng
- Tự trọng : Giấy rỏch phải giữ lấy lề, đóicho sạch rỏch cho thơm
- Trờn đụi cỏnh ước mơ : Cầu được ước
Trang 15- Dặn hs về nhà học bài, ôn bài để
chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ I
thấy, ước sao được vậy, ước của trái mùa,
®ứng núi này trông núi nọ
- 2 HS đọc
- VD : Với tinh thần lá lành đùm lá ráchlớp chúng em đã quyên góp được nhiềusách vở
- Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lờinói của mét nhân vật Lúc đó, dấu haichấm được dùng phối hợp với dấu ngoặckép hay dấu gạch đầu dòng
VD :Cô giáo hỏi: “Sao trò không chịu làmbài”
Mẹ em hỏi:
- Con đã học xong bài chưa?
- Hoặc là bộ phận giải thích cho bộ phậnđứng trước :
VD : Những cảnh đẹp của đất nước hiện
ra : cánh đồng với những đàn trâu thungthăng gặm cỏ dòng sông với những ®oµnthuyền xuôi ngược
- Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay củangười được câu văn nhắc đến
-VD : Bố thường gọi em là (( cục cưng của
bố ))
+Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹnhay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc képcần thêm dấu hai chấm
VD : Ông tôi thường bảo : ((các cháu phảihọc thật giỏi môn văn để nối nghề bố ))
- Đánh dấu những từ được dùng với nghĩa đặc biệt.VD : Chẳng mấy chốc đàn kiến đã xây xong ((lâu đài ))của mình
KHOA HỌC
Trang 16CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
A - Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố lại kiến thức về con người và sức khoẻ
- Trình bày trước nhóm và trước lớp những kiến thức cơ bản về sự trao đổi chất của
cơ thể người với môi trường, vai trò của các chất dinh dưỡng, cách phòng tránh một số bệnh thông thường và tai nạn sông nước
- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 điều khuyên về dinh dưỡng hợp lý của Bộ Y tế
- Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hàng ngày
- Luôn có ý thức trong ăn, uống và phòng tránh tai nạn
B - Đå dùng dạy học:
- Nội dung thảo luận ghi s½n trên bảng lớp
- Hoàn thành phiếu bài tập đã phát
C - Hoạt động dạy và học:
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
+ Trong quá trình sống con người lấy từ
môi trường những gì và thải ra môi
được đoán ra
- Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được
nhiều điểm nhất.- Chia lớp thành 3
nhóm theo 3 tổ
- Hát đầu giờ
- Con người lấy từ môi trường khôngkhí, nước, thức ăn và thải ra môi trườngcác chất thừa cặn bã
Ô chữ tư liệu
Trang 17- Tổ chức cho học sinh chơi
Nội dung ô chữ và gợi ý cho từng ô
1 – ở trường ngoài hoạt động học tập,
các em còn có hoạt động này
2 – Nhóm thức ăn này rất giàu năng lîng
và giúp cơ thể hấp thụ các Vitamin A,
D, E, K
3 – Con người và sinh vật đều cần hỗn
hợp này để sống
4 – Một loại chất thải do thận lọc và thải
ra ngoài bằng đưêng tiểu tiện
5 – Loài gia cầm nuôi lấy thịt và trøng
6 – Là một chất lỏng con người rất cần
trong quá trình sống có nhiều trong gạo,
ngô, khoai…
7 - Đây là 1 trong 4 nhóm thức ăn có
nhiều trong gạo, ngô, khoai… cung cấp
năng lượng cho cơ thể
8 – Chất không tham gia trực tiếp vào
việc cung cấp năng lượng nhưng thiếu
chúng cơ thể sẽ mắc bệnh
9– Tình trạng thức ăn không chứa chất
bẩn hoặc yếu tố gây hại do được xử lý
theo đúng tiêu chuẩn vệ sinh
10 – Từ đồng nghĩa với từ “ dùng ”
11 – Là một căn bệnh do ăn thiếu Iốt
12 – Tránh không ăn những thức ăn
không phù hợp khi bị bệnh theo chỉ dẫn
của bác sĩ, gọi là ăn gì?
14 – Bệnh nhân tiêu chảy cần uống thứ
này để chống mất nước
15 - Đối tượng dễ mắc tai nạn sông
nước
- 2 – Hoạt động 2 : Trò chơi
- Yêu cầu học sinh chơi theo nhóm tổ:
Trên những mô hình học sinh mang tới
không khíNước tiểu
Gà, vÞtNước-Bột đường
Vi ta minsạch
Sử dụngBiếu cổ
Ăn kiêng
cháo muốiTrẻ em
“Ai chọn thức ăn hợp lý”
- Sử dụng những mô hình mang đến lớp
để lựa chọn một bữa ăn hợp lí
- Trình bày một bữa ăn của nhóm mìnhcho là đủ chất dinh dưỡng
- Nhận xét nhóm bạn
Trang 18dưỡng hợp lý
- Dặn HS về ăn uống hợp lí và thường
xuyên thay đổi món
- Nhận xét tiết học
_
thứ tư ngày 11 - 11 - 2009
TOÁN : KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (giữa học kì I) A.Mục tiêu :
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của các em qua học kì
* Bài 1 : Viết các số sau :
a, Ba trăm mười lăm triệu bốn trăm sáu mươi hai nghìn
b, Một trăm sáu mươi hai triệu ba trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm tám mươi chín
* Bài 2 : Tính giá trị biểu thức
- Cạnh BC cùng vuông góc với những cạnh nào ?
- Cạnh MN cùng song song với nhỡng cạnh nào ?
NM
CD
Trang 19- Cạnh BC cùng vuông góc với cạnh BA, MN, CD
- Cạnh MN cùng song song với cạnh DC, AB
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng kết hợp kĩ năng đọc hiểu
2 Hệ thống được những điều cần nhớ về thể loại nội dung chính, nhân vật, tính cách cách đọc các bài tập đọc thuộc chủ điểm trên đôi cánh ước mơ
3 Giáo dục HS có ý thức vươn lên
II Bài cũ :Nêu tên các chủ điểm đã học ? ( Thương người như thể thương thân,
Măng mọc thẳng, trên đôi cánh ước mơ.)
III Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
2 Nội dung :
a Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
+ Nêu tên các bài tập đọc và học thuộc lòng thuộc chủ điểm trên đôi cánh ước mơ ?(đã học ở tuần 7, 8, 9)
- Tuần 7 : Trung thu đọc lập trng 66, Ở vương quốc tương lai trang 70
- Tuần 8 : Nếu chúng mình có phép lạ trang 76, Đôi giày ba ta màu xanh trang 80
- Tuần 9 : Thưa chuyện với mẹ trang 85, Điều ước của vua Mi- đát trang 90
- Chia lớp làm 6 nhóm làm bài( Mỗi nhóm 1 bài)
1 Trung
thu độc lập
văn xuôi
Ước mơ của anh chiến sĩ trong đêm trung thu độc lập đầu tiên về tương lai của đất nước và của thiếunhi
Nhẹ nhàng thể hiện niềm tự hào tin tưởng
Trang 20văn xuụi
văn xuụi
Ước mơ của cỏc bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ hạnh phỳc và trẻ em lànhững nhà phỏt minh gúp sức phục
vụ cuộc sống
Mơ ước của cỏc bạn nhỏ muốn cú phộp lạ để làm cho thế giới trở nờn tốt đẹp hơn
Để vận động cậu bộ lang thang đi học chi phụ trỏch đó làm cho cậu
bộ xỳc động vui xướng vỡ thưởng cho cậu đụi giày ba ta mà cậu hằng
mơ ước
Cương ước mơ trở thành thợ rốn đểkiếm sống giỳp gia đỡnh nờn đó thuyết phục mẹ đồng tỡnh với em khụng xem đú là nghề hốn kộm
Vua Mi- đỏt muốn mọi vật mỡnh chạm vào đều biến thành vàng cuốicựng đó hiểu những ước muốn tham lam khụng mang lại hạnh phỳc cho con người
Hồn nhiờn lời Tin- tin, Mi- tin hỏo hức ngạc nhiờn thỏn phục,lời cỏc em bộ tự tin tựhào
Hồn nhiờn vui tươi
Chậm rói nhẹ nhàng Đ1 hồi tưởng vui nhanh hơn đoạn 2 niềm xỳc động vui xướng của cậu bộ khi nhận quà
Giọng Cương lễ phộp,năn nỉ, tha thiết, giọng mẹ lỳc ngạc nhiờn khi cảm động dịu dàng
Khoan thai đổi giọng linh hoạt phự hợp với tõm trạng thay đổi củanhà vua từ phấn khởi thoả món sang hoảng hốt khẩn cầu hối hận, lời thần đi-ụ-ni-dốt oai vệ
* Bài 3 : + Nờu tờn cỏc bài tập đọc là truyện kể ?( đụi giày ba ta màu xanh, Thưa
chuyện với mẹ, Điều ước của vua Mi- đỏt )
- Chia lớp thành 3 nhúm mỗi nhúm thảo luận 1 chuyện
* Đụi giày ba ta màu xanh
* Thưa chuyện với
mẹ
Nhõn vật tụi ( chi phụ trỏch)
-Lỏi-Cương
- Mẹ Cương
Nhõn hậu muốn giỳp trẻ lang thang quan tõm và thụng cảm với ước muốn của trẻ
- Hồn nhiờn tỡnh cảm thớch được đigiầy
- Hiếu thảo thương mẹ muốn đi làm kiếm sống (tiền) giỳp mẹ
- Dịu dàng thương con