1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giao an lop 5 Tuan 12

30 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 78,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài cho hấp dẫn và phù hợp Hs quan sát với nội dung Hoạt động 1: quan sát , nhận xét GV [r]

Trang 1

Thứ hai

TẬP ĐỌC

Mùa thảo quả

I.Mục đích yêu cầu:

-Biết đọc diễn cảm bài văn , nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả

-Hiểu ND : Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (Trả lời được c.hỏi trong SGK)

- HS K, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động

II/ Chuẩn bị:

-GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK.

-Bảng phụ ghi sẵn các câu, đoạn văn cần luyện đọc

- HS: Đọc trước bài

III/ Hoạt động dạy và học :

Hoạt động 1: Luyện đọc

+ Gọi1 HS đọc toàn bài

+ Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc tưnøg đoạn của bài

* Bài văn có thể chia thành 3 đoạn :

+ Đoạn 1 : từ đầu đến nếp nhăn.

+ Đoạn 2 : từ Thảo quả đến không gian.

+ Đoạn 3 : còn lại

- Lần 1: Theo dõi và sửasai phát âm cho HS

- Lần 2 : H/dẫn ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ

- Lần 3 : HS đọc phần giải nghĩa trong SGK GV giúp các em

hiểu nghĩa từ ngư õđược chú giải sau bài (thảo quả, Đản Khao,

Chin San, sầm uất, tầng rừng thấp).

- HS luyện đọc theo cặp; một em đọc cả bài

* GV đọc diễn cảm toàn bài:

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi

+ Đoạn 1: Từ đầu đến nếp khăn

H: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào? (Thảo quả báo

hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho

gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn

của ngươi đi rừng cũng thơm)

H: Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý? (Các từ

hương và thơm lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi

hương thơm đặc biệt của thảo quả

Câu hai khá dài, lại có những từ như lướt thướt, quyến, rải,

ngọt lựng, thơm nồng gợi cảm giác hương thơm lan toả, kéo

dài Các câu Gió thơm Đất trời thơm Rất ngắn, lại lặp từ

thơm, như tả một người như hít vào để cảm nhận mùi thơm của

thảo quả lan toả trong không gian.)

- Đoạn 2 :Tiếp theo đến không gian

H: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất

nhanh? (Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây cao tới bụng

người Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới.

- 1HS đọc, lớp đọc thầmtheo SGK

- HS nối tiếp đọc, nhận xétbạn đọc

- HS quan sát tranh minh hoạ và giải nghĩa một số từ khó hiểu

- Đọc theo nhóm đôi

- Lớp lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS suy nghĩ trả lời, em khác nhận xét và bổ sung

- HS trả lời, bạn khác nhận xét, bổ sung

-1HS đọc, lớp đọc thầm.-HS trả lời, HS khác nhận

Trang 2

Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm lan toả, vươn ngọn,

xòe lá, lấn chiếm không gian.)

- Đoạn 3: Còn lại

H: Hoa thảo quả nảy nở ở đâu? (Nảy nở dưới gốc cây).

H: Khi nào thảo quả chín, rừng có vẻ đẹp gì? (Dưới đáy rừng

rực những chùm thoả quả đỏ chon chót, như chứa lửa chứa

nắng Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hất lên

từ đáy rừng Rừng say ngất và ấm nóng Thảo quả như những

đốm lửa hồng, thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy.)

- Nêu đại ý của bài?

- GV chốt, ghi bảng

* Đại ý: Ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả khi vào mùa với

hương thơm đặc biệt và sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất

ngờ của thảo quả.

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

- GV mời 2 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại bài văn GV h/dẫn

các em tìm giọng đọc và thể hiện diễn cảm bài văn

- GV h/dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn của

bài văn Có thể chọn hai đoạn (từ Gió tây lướt thướt đến từng

nếp áo, nếp khăn) Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ: lướt thướt,

ngọt lựng, thơm nồng, gió, đất trời, thơm đậm, ủ ấp.

xét, bổ sung

-1HS đọc, lớp đọc thầm

- HS trả lời, em khác nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận nhóm để tìm đại ý của bài, đại diện nhóm nêu, lớp nhận xét, bổ sung

- 2 HS nhắc lại

- 2 HS nối tiếp đọc

- 3 HS thi đọc diễn cảm, lớptheo dõi và nhận xét

4 Củng cố, dặn dò: - GV mời 1-2 HS nhắc lại đại ý bài văn.

- GV nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị tiết sau

-Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,…

-Chuyển đổi đơn vị đo của một số đo độ dài dưới dạng số thập phân

II Chuẩn bị: GV : Nội dung bài.

HS : Xem trước bài

III Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định :

2 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập – GV nhận xét, ghi điểm.

a) 2,3 x 7 b) 12,34 x 5

3 Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề.

Hoạt động1: Hình thành quy tắc nhân nhẩm

Trang 3

- GV tiếp tục gợi ý để HS rút ra quy tắc nhân

nhẩm một số thập phân với 100, 1000

- Gọi HS lần lượt nêu cách nhân nhẩm một số

thập phân với 10, 100, 1000…

* GV chốt lại và rút ra quy tắc

- Yêu cầu HS nêu quy tắc

* Lưu ý: Chuyển dấu phẩy sang bên phải.

Hoạt động 2: Luyện tập

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập GV yêu cầu HS

tự làm bài sau đó đổi vở kiểm tra chéo

- Gọi HS đọc kết quả từng trường hợp, GV kết

Bài 2: -Gọi HS đọc đề bài toán

- GV y/c HS suy nghĩ thực hiện yêu cầu của bài

tập

- Gọi HS nhắc lại quan hệ giữa dm và cm; giữa

m và cm để vận dụng mối quan hệ giữa các đơn

vị đo vào làm bài

* Ví dụ: 10,4dm = 104cm (vì 10,4 x 10 =104)

- HS có thể giải bằng cách dựa vào bảng đơn vị

đo độ dài, rồi dịch chuyển dấu phẩy

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

Bài 3: -Gọi HS đọc đề bài toán.

+ B ài toán cho biết những gì và hỏi gì?

+ Cân nặng của can dầu hoả là tổng cân nặng

của những phần nào ?

+ 10 lít dầu hoả cân nặng bao nhiêu ki- lô gam ?

- Gọi HS lên bảng giải, lớp giải vào vở

- GV n/xét kết luận bài giải đúng của HS trên

-1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ HS theo dõi yêu cầu và làm bài tập

+ 2 HS nhắc lại mối quan hệ giữa cácđơn vị đo

-3 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vàovở

- 1HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửalại cho đúng

- 1HS đọc, lớp đọc thầm

+ HS tìm hiểu đề bài và giải bài vào vở

+ 1 HS lên bảng giải, lớp theo dõi nhậnxét sửa bài

+ 2 HS nêu

+ Lớp chú nghe và thực hiện

4 Củng cố, dặn dò: + Gọi HS nêu lại quy tác nhân 1 số TP với 10; 100; 1000.

+ Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau

_

LỊCH SƯû

Vượt qua tình thế hiểm nghèo

I Mục tiêu:

-Biết sau Cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn to lớn:“ giặc đói” “

giặc dốt” “giặc ngoại xâm”

- Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “ giặc đói” “ giặc dốt”: quyên góp gạocho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ

II.Chuẩn bị: - Thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói chống nạn thất học.

Trang 4

- Phiếu học tập Hình minh hoạ SGK.

III Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định:

2.Bài cũ: - GV gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi – GV nhận xét ghi điểm.

H: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra ở đâu? Do ai chủ trì? Kết quả củahội nghị?

H: Cuối bản Tuyên ngơn Độc lập, Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt N am khẳng định điều gì?

3.Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề.

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

+ GV giới thiệu và nêu tình thế nguy hiểm ở nước ta ngay sau khi

Cách mạng tháng Tám

+ GV giao nhiệm vụ học tập cho HS sau đĩ hỏi

H: Sau Cách mạng 1945, nhân dân ta gặp những khĩ khăn gì?

H: Để thốt khỏi tình thế hiểm nghèo, Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo

nhân dân ta làm những việc gì?

H: Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tĩc”

Hoạt động 2: Làm việc trong nhĩm.

+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu những khĩ khăn của nước ta ngay sau

Cách Mạng tháng Tám và giao nhiệm vụ cho các nhĩm

+ Nhĩm 1: - Tại sao Bác Hồ gọi đĩi và dốt là “giặc”

- Nếu khơng chống được hai thứ giặc này thì điều gì sẽ xảy ra?

+ Nhĩm 2: - Để thốt khỏi tình thế hiểm nghèo, Bác Hồ đã lãnh đạo

nhân dân ta làm gì?

- Lời kêu gọi của Bác và tinh thần hưởng ứng của nhân dân ta?

- Tinh thần chống “giặc dốt” của nhân dân ta được thể hiện ra sao?

+ Nhĩm 3: - Ý nghĩa của việc nhân dân ta vượt qua tình thế “nghìn

cân treo sợi tĩc”.

- Chỉ trong thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm được những việc phi

thường, hiện thực ấy chứng tỏ điều gì?

- Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua những cơn hiểm nghèo uy tín

của Chính phủ và Bác Hồ ra sao?

* GV yêu cầu các nhĩm trình bày kết quả thảo luận

+ Gọi đại diện nhĩm khác nhận xét, GV kết luận

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.

- GV hướng dẫn HS quan sát ảnh tư liệu :

+ Aûnh tư liệu cảch chết đĩi năm 1945 để HS nêu nhận xét về tội ác

của chế độ thực dân trước cách mạng, từ đĩ liên hệ việc Chính phủ

(do Bác Hồ lãnh đạo) đã chăm lo đến đời sống của nhân dân

+ Aûnh tư liệu về phong trào bình dân học vụ để HS nhận xét về

tinh thần “diệt giặc dốt” của nhân dân ta, từ đĩ thấy rằng chế độ

mới rất quan tâm đên việc học của dân

+ HS lắng nghe.Ø

- HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét bổ sung

+ Các nhĩm lắng nghe và nhận nhiệmvụ

+ HS thảo luận hồnthành nội dung

+ Đại diện cácnhĩm lên báo cáo,nhĩm khác theo dõi

bổ sung

+ HS quan sát ảnh

tư liệu và nhận xét

4 Củng cố, dặn dị: + Gọi HS đọc bài học.(2 HS nêu ).

+ Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

_

ĐẠO ĐỨC

Kính già yêu trẻ

Trang 5

I.Mục tiêu :

- Cần phải tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội; trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc

- Thực hiện hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhường nhịn người già, em nhỏ

- Tôn trọng, yêu quí , thân thiện với người già, em nhỏ, không đồng tình với những hành vi, việc làm không đúng với người già và em nhỏ

*) GDKNS:

+ Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán đánh giá những quan niệm sai, những hành

vi ứng xử không phù hợp với người già và trẻ em)

+ Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻ em)

+ Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ngoài xã hội

II Chuẩn bị: - Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1.

- Thẻ màu dành cho hoạt động 3

III Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi - GV nhận xét ghi điểm

H-Em hãy kể một vài việc làm của mình thể hiện là người có trách nhiệm với bạn?

3.Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề.

Hoạt động 1: HS tìm hiểu truyện sau cơn mưa.

- Cho HS đọc truyện sau cơn mưa (SGK)

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

H- Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và em

nhỏ?

H- Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?

H-Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn trong truyện?

- GV kết luận: Cần tôn trọng người già, em nhỏvà giúp đỡ

họ bằng những việc làm phù hợp với khả năng.

-Rút ghi nhớ: SGK (trang 20)

Hoạt động 2: Làm bài tập 1&3(sgk)

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi GV lần lượt nêu từng

trường hợp

Bài 1: Các hành vi (a,b,c) thể hiện kính già yêu trẻ.

Hành vi (d) thể hiện không kính già yêu trẻ

=> Các em đã phân biệt rõ đâu là hành vi của người kính

già yêu trẻ Những hành vi đó được thể hiện trong cả việc

nhỏ và việc lớn,trong cả học tập và đời sống.

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số phong tục tập quán ở các

địa phương.

- GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến cá nhân về phong tục

tập quán của địa phương, gia đình mình

=>Tuỳ từng đia phương và gia đình mà có cách thể hiện

tình cảm đối với người già trẻ nhỏ khác nhau.

- 2 HS đọc, lớp theo dõi

- HS thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm lên trình bày

Trang 6

Thứ ba

CHÍNH TẢ: ( nghe - viết)

Mùa thảo quả

I.Mục đích yêu cầu:

-Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

-Làm được BT2a/b hoặc BT3a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn

II.Chuẩn bị + GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập, PHIẾU học tập cá nhân.

- Giấy khổ to cho các nhóm thi tìm từ láy

+ HS : Xem trước bài

III Hoạt động dạy và học.

1.Ổn định:

2.Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng viết

- GV đọc cho HS viết các từ ngữ sau: thích lắm, nắm cơm, nắm tay, hay lắm,…Nhận xét và

ghi điểm

3.Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề.

1 an – át: man mát, ngan ngát,sàn sạt, chan chát,… ang – ac: khang khác, nhang nhác, bàng bạc, càng cạc,

Trang 7

2 ôn – ôt sồn sột, dôn dốt, tôntốt, mồn một,… ông – ôc: xồng xộc, công cốc, tông tốc, cồng cộc

3 Un – ut: vùn vụt, ngùn ngụt,vun vút, chun chút, chùn chụt ung – uc: sùng sục, khùng khục, cung cúc, nhungnhúc, trùng trục.

4 Củng cố, dặn dò: - Cho lớp xem bài viết sạch đẹp.

+ GV nhận xét tiết học -V ề sửa lỗi sai,chuẩn bị bài sau

TOÁN

Luyện tập

I/ Mục tiêu:

Biết:

-Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,…

-Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm

-Giải bài toán có 3 bước tính

II Chuẩn bị: - GV :Nội dung bài dạy.

- HS:Xem trước bài

III/ Hoạt động dạy học:

- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét và ghi điểm

3.Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài 1&2.

Bài 1:Tính nhẩm

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

- Y/c HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở kiểm tra nhau

- GV gọi 1 số em đọc kết quả, so sánh kết quả của các tích

với thừa số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc nhân

nhẩm

Câu b: Hướng dẫn HS nhận xét: từ số 8, 05 ta dịch chuyển

dấu phẩy sang phải một chữ số thì được số 80,5

Bài 2 : Đặt tính rồi tính

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Y/c HS tự đặt tính rồi tìm kết quả của phép nhân

+ Gọi HS làm nối tiếp trên bảng sau đó n/xét kết quả

+ GV gợi ý để HS nêu nhận xét chung về cách nhân một

số thập phân với một số trong chục

Hoạt động 2 : Luyện giải toán.

Bài 3:Bài giải:

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Cho 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu cách giải

* GV gợi ý: - Tính số ki-lô-mét người đi xe đạp trong 3

giờ đầu - Tính số ki-lô-mét người đi xe đạp trong 4 giờ

+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập.+ HS làm bài

+ HS nối tiếp đọc

+ HS nêu cách chuyển, lớpnhận xét bổ sung

+ 1 HS đọc

+ HS làm bài vào vở

+ 3 HS làm trên bảng, lớp theodõi và nhận xét

+ HS nhận xét theo gợi ý củaHS

+ 2 HS đọc và tìm hiểu bàitoán, nêu cách giải

+ HS lắng nghe,lập kế hoạch

Trang 8

4 Củng cố, dặn dò: - Gọi HS nhắc lại cách nhân nhẩm một số TP với 10 100 1000,

- Về làm bài tâp ø, chuẩn bị tiết sau.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I.Mục đích yêu cầu:

-Hiểu được một số từ ngữ về MT theo y/c của BT1

-Biết ghép tiếng “bảo” ( gốc Hán) với nhyững tiếng tích hợp để tạo thành từ phức (BT2).Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo y/c BT3

HS K, giỏi nêu được nghĩa của những từ ghép ở BT2

II/Chuẩn bị: + Giấy khổ to thể hiện ND bài tập 1.

+ Tranh ảnh khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồ thiên nhiên Từ điển Tiếng Việt

III/ Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Bài cũ: + GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập.

- H : Nhắc lại ghi nhớ của bài: Quan hệ từ

- H : Đặt câu với mỗi quan hệ từ :và, nhưng, của

+ Gọi HS nhận xét, GV nhận xét và ghi điểm

3.Bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1 :Hướng dẫn làm BT2 &2.

Bài 1: + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.

+ Y/c từng cặp HS trao đổi, hoàn thành nội dung bài tâp

+ Cho HS làm bài, trình bày kết quả

+ Cho lớp nhận xét, GV chốt bài giải đúng

* Phân biệt nghĩa các cụm từ đúng:

+ Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn ở, sinh

hoạt

+ Khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp.

+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài cây,

con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, gìn giữ lâu

dài

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm.+ HS trao đổi nhóm

+ Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét

quan sát được

Trang 9

-GV nhận xét – Lớp nhận xét.

Bài 2: + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Cho HS làm bài, Y/c HS hoạt động theo nhóm bàn, viết

trên phiếu, sau đó gọi đại diện các nhóm trình bày

+ GV chốt lời giải đúng:

Bảo đảm: làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn

được

Bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn; trả khoản tiền thoả

thuận khi có tai nạn xảy ra đến với người đóng bảo hiểm

Bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc hao hụt.

Bảo tàng: cất giữ những tài liệu, hiện vật có ý nghĩa lịch

sử

Bảo tồn: giữ lại không để cho mất đi.

Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn, không để suy suyển, mất

mát

Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ.

Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên

vẹn

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm BT3

+ GV nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ được thay

bằng từ khác nhưng nghĩa của câu không thay đổi

+ GV gọi HS phát biểu ý kiến

+ GV gợi ý và phân tích: chọn từ giữ gìn (gìn giữ) thay

thế cho từ bảo vệ.

- Yêu cầu HS làm bài, trình bày kết quả

- GV nhận xét, khen những HS đặt câu hay

+ 1 HS đọc

+ HS làm bài theo nhóm, cử đại diện nhóm trình bày

+ Các nhóm nối tiếp nhận xét

và bổ sung

+ Lắng nghe

+ 1HS đọc, lớp đọc thầm.+ Lớp lắng nghe hướng dẫn

+ HS phát biểu theo ý hiểu củamình

+ HS làm bài vào vở

+ Một số em đọc câu mìnhđặt

I.Mục đích yêu cầu

-Kể lai được câu chuyện dã nghe, đã đọc có Nd bảo vệ MT; lời kể rõ ràng, ngắn gọn

-Biết trao đổi về ý nghiã của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II/Chuẩn bị: - Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường (GV và HS sưu tầm được) III/ Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Bài cũ: + Gọi 1 HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện Người đi săn và con nai ; nói điều em

hiểu được qua câu chuyện

+ Gọi HS nhận xét bạn kể, GV nhận ghi điểm

3.Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề

bài.

+ GV ghi đề bài lên bảng, gọi HS đọc đề bài

+ GV gạch chân dưới cụm từ bảo vệ môi trường.

+ Lần lượt HS đọc

+ 3 HS nối tiếp đọc

Trang 10

+ Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1 , 2 , 3 Tiếp

tục gọi 1 HS đọc đoạn văn trong bài tập 1/115 để nắm

được các yếu tố tạo thành môi trường

+ GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS cho tiết học

+ Gọi HS giới thiệu tên câu chuyện các em chọnå kể

H: Đó là chuyện gì? Em đọc truyện ấy trong sách, báo

nào? Hoặc nghe câu truyện ấy ở đâu?

Hoạt động 2: HS thực hành KC, trao đổi về ý ghĩa câu

chuyện.

- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về chi tiết, ý

nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp

- GV ghi lên bảng tên từng câu chuyện mà HS kể

- Yêu cầu HS n/xét về nội dung mỗi câu chuyện các bạn

kể: cách kể chuyện, khả năng hiểu chuyện của người kể

- Tổ chức bình chọn câu chuyện hay nhất, có ý nghĩa

+ HS giới thiệu và trả lời

+ HS trao đổi nhóm đôi theo yêu cầu

+ Mỗi tổ đại diện 1 HS lên thi

I Mục tiêu.

- Biết đay là bài hát nước ngoài.

- Biết hát theo giai điệu và lời ca.

- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.

II Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo viên : giáo án, SGK, nhạc cụ quen dùng.

III hoạt động dạy học

Học hát Ước mơ

1 giới thiệu bài hát

- GV giới thiệu tranh minh hoạ

Bài hát nước ngoài duy nhất trong trương trình Âm nhạc lớp 5

HS ghi bài

2 đọc lời ca

- đọc lời 1

- Từ Gió vờn cánh hoa đến bao lời mong chờ

- Từ em khao khát đến tô đẹp muôn nhà

H/s thực hiện

3 nghe hát mẫu

Trang 11

H/s hát cả bài trình bày bài hát kết hợp gõ đệm theo nhịp, thể

hiện đúng những tiếng luyến và tiếng hát ngân dài 4 phách

Hành trình của bầy ong

I.Mục đích yêu cầu:

-Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.

-Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong : Cần cù làm việc để góp ích cho đời

(Trả lời được c.hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ cuối bài)

- HS K, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài

II Chuẩn bị : + Tranh minh họa bài trong SGK.

+ Bảng phụ ghi sẵn câu, khổ thơ cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

1 Ôn định :

2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên đọc và trả lời câu hỏi

H : Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?

H: Những chi tiết nào cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh ?

+ Gọi HS nhận xét, GV kết luận và ghi điểm

3 bài mới: GV cho HS quan sát tranh minh hoạ liên quan đến nội dung bài

Hoạt động 1: Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

+ Lần 1: Theo dõi sửa lỗi về phát âm cho HS

+ Lần 2 : Hướng dẫn HS giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ

+ Lần 3: Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ đã được chú

giải

+ Yêu cầu HS giải nghĩa thêm các từ:

Hành trình: chuyến đi xa và lâu, nhiều gian khổ, vất vả.

+ 1 HS đọc, lớp theo dõi và đọcthầm

+ HS đọc nối tiếp các khổ thơ,chú ý các từ khó

- HS sung phong giải nghĩa các

từ theo yêu cầu

Trang 12

Thăm thẳm: nơi rừng rất sâu ít người đến được.

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài, giọng trải dài, tha thiết,

cảm hứng ca ngợi những phẩm chất đẹp đẽ của bầy ong

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

+ Gọi 1HS đọc khổ thơ đầu và đọc câu hỏi 1

H: Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành

trình vô tận của bầy ong?

(Chi tiết : “đôi cánh đẫm nắng trời” và ” không gian là

nẻo đường xa”)

- Những chi tiết thể hiện sự vô tận của thời gian:

+ Bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận.

- Cho HS đọc khổ thơ 2 + 3

H: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? Nơi ong đến

có vẻ gì đặc biệt?

- Ong rong ruổi trăm miền: ong có mặt nơi thăm thẳm

rừng sâu, bờ biển, quần đảo khơi xa…

+ Vẻ đẹp đặc biệt:

Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban.

Nơi biển xa: có hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa.

Nơi quần đảo: có loài hoa nở như là không tên.

- Cho HS đọc khổ thơ 3

H: Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu cũng tìm ra

ngọt ngào” là thế nào?

- Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ giỏi giang cũng tìm

được hoa làm mật, đem lại hương vị ngọt ngào cho đời

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 4

H: Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói điều gì về

công việc của loài ong?

- Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ, lớn

lao: ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn nhờ

đã chắt được trong vị ngọt, mùi hương Của hoa.

Thưởng thức mật ong, con người như thấy những mùa

hoa sống lại, không phai tàn.

+ Yêu cầu HS trao đổi tìm đại ý của bài

+* GV chốt ý ghi bảng

Đại ý: Bài thơ ca ngợi loài ong chăm chỉ, cần cù, làm

một công việc vô cùng hữu ích cho đời: nối các mùa

hoa, giữ hộ cho người những mùa hoa đã phai tàn.

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và HTL 2 khổ thơ cuối

bài.

- Cho HS đọc diễn cảm nối tiếp 4 khổ thơ

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối

- Cho HS thi đọc diễn cảm, mỗi nhóm 1 em lên đọc

* Nhận xét và tuyên dương những em đọc tốt

- HS luyện đọc theo cặp

- Theo dõi GV đọc diễn cảm

- 1 HS đọc, lớp suy nghĩ trả lời câu hỏi

- Lớp theo dõi, bổ sung

- 1HS đọc, lớp đọc thầm

- HS trả lời, lớp nhận xét bổsung

- 1HS đọc, lớp đọc thầm

- HS trả lời, lớp theo dõi bổsung

- HS đọc thầm 4 khổ thơ và trảlời câu hỏi

- HS thảo luận nhóm tìm đại ý, đại diện nhóm nêu, lớp nhận xét

bổ sung

- HS lắng nghe và nêu đại ý

- 4 HS đọc nối tiếp

- HS luyện đọc diễn cảm 2 khổthơ cuối bài

- Đại diện mỗi nhóm 1 em lênthi đọc diễn cảm

4 Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS nêu đại ý bài thơ.

- GV nhận xét tiết học và dặn HS học bài và chuẩn bị bài Người gác rừng tí hon.

Trang 13

- Nhân một số thập phân với một số thập phân.

-Phép nhân hai số thập phân có thính chất giao hoán

II Chuẩn bi: - GV : Nội dung bài.

- HS : Xem trước bài.

II Hoạt động dạy - học.

1.Ổn định:

2.Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng tính và giải bài tập 4 về nhà

Điền dấu > , < , = thích hợp vào chỗõ chấm :

80,9 x 10 … 8,09 x 100 b) 4,987 x 100 … 49,87 x 100

13,5 x 50 … 1,35 x 500 3,67 x 1000 … 367 x 100

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét và ghi điểm

3.Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề

Hoạt động 1: Hình thành quy tắc nhân một số thập phân

với một số thập phân.

- GV nêu bài toán ở ví dụ 1: Một mảnh vườn hình chữ nhật

có chiều dài 6,4m, chiều rộng 4,8m Tính diện tích mảnh

vườn đó?

- H: Muốn tính diện tích mảnh vườn HCN ta làm như thế

nào ?

- H: Hãy đọc phép tính tính diện tích mảnh vườn HCN?

- Yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân 6,4m x 4,8m

- Gợi ý HS đổi đơn vị đo để phép tính bài toán trở thành

phép nhân hai số tự nhiên: 64 x 48 = 3072 (dm2); rồi chuyển

3072 dm2 = 30,72 m2 đểtìm được kết quả phép nhân 6,4 x

4,8 = 30,72 (m2)

- HS đối chiếu kết quả của phép nhân 64 x 48 = 3072 (dm2)

với kết quả của phép nhân 6,4 x 4,8 = 30,72 (m2), từ đó thấy

được cách thực hiện phép nhân 6,4 x 4,8

Chú ý: Để giúp HS dễ đối chiếu, khi trình bày bảng GV nên

viết đồng thời hai phép tính.

- Yêu cầu HS tự rút ra nhận xét cách nhân một số thập phân

Bài 1: + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Yêu cầu HS làm bài và nêu cách tính

Trang 14

Bài 2: +HS đọc yêu cầu của bài.

+ Yêu cầu HS tự tính rồi điền kết quả vào bảng số

+ Gọi HS kiểm tra kết quả tính của bạn trên bảng

+ GV hướng dẫn HS nhận xét để nhận biết tính chất giao

hoán của phép nhâncác số thập phân

Bài 3: +Gọi HS đọc đề bài toán

+ Cho HS giải bài toán vào vở

+ GV cùng HS chữa bài:

Đáp số:48, 04 m và 131, 208 m2

+1 HS đọc, lớp đọc thầm

+1 HS lên bảng làm, lớp làm vở.+ HS kiểm tra, nếu bạn sai thìsửa lại cho đúng

+ HS nhận xét theo hướng dẫncủa GV

+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm

+ 1 HS lên bảng giải, lớp giải vở.Lớp nhận xét sửa bài

4 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân

- GV nhận xét tiết học - Dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài sau

_

TẬP LÀM VĂN

Cấu tạo của bài văn tả người

I.Mục đích yêu cầu:

-Nắm được cấu tạo 3 phần ( MB,TB,KB ) của bài văn tả người ( ND ghi nhớ)

-Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình

+ Gọi 1 HS đọc lá đơn kiến nghị về nhà các em viết lại

+ Gọi 2 HS đọc lại cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh đã học

+ GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề.

Hoạt động 1: Nhận xét.

+ GV cho HS quan sát tranh minh hoạ Hạng A Cháng.

+ GV gọi 1 HS đọc bài văn

+ Gọi HS đọc các câu hỏi gợi ý tìm hiểu cấu tạo bài văn

+ Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, lần lượt các câu hỏi

+ Yêu cầu HS trả lời, GV và cả lớp nhận xét bổ sung,

chốt lại những ý đúng

Câu 1: Xác định phần mở bài.

(Từ đầu …đẹp quá): giới thiệu người định tả (Hạng A

Cháng) bằng cách đưa ra lời khen của các cụ già trong

làng về thân hình khoẻ, đẹp của A Cháng

Câu 2: Ngoại hình của A Cháng có những điểm gì nổi

bật?

(Ngực nở vòng cung; da đỏ như lim; bắp tay bắp chân

+ HS quan sát tranh minh hoạ.ï+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ HS hoạt động trao đổi nhóm đôi.+ HS nối tiếp trả lời

+ HS xác định phần mở bài và nội dung

+ HS trả lời, em khác bổ sung

Trang 15

rắn như trắc gụ; vóc cao, vai rộng, người đứng như cái

cột đá trời trồng; khi đẽo cày, trông hùng dũng như một

chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận

Câu 3: Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A Cháng,

em thấy A Cháng là người như thế nào?

(Nguời lao động rất khoẻ, rất giỏi, cần cù Say mê lao

động, tập trung cao độ đến mức chăm chắm vào công

- Khi lập dàn ý cần chú ý bám sát cấu tạo 3 phần ( mở

bài, thân bài, kết bài)của bài văn miêu tả người.

- Chú ý đưa vào dán ý các chi tiết chọn lọc, những chi

tiết nổi bật về ngoại hình, tính tình, hoạt động của người

đó.

+ Yêu cầu HS nêu đối tượng các em chọn tả người trong

gia đình mình

+ Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 3HS

+ Cho HS trình bày kết quả trước lớp

+ GV tuyên dương những em làm bài tốt

+ HS trả lời, em khác bổ sung

+ Lớp lắng nghe và rút ra ghi nhớ.+ 3 HS đọc, lớp đọc thầm

+ 1 HS đọc

+ HS lắng nghe gợi ý

+ HS nối tiếp nêu

+ 3 HS làm bài vào phiếu, lớp làmbài vào giấy

+ 3HS dán bài làm lên bảng

+ Lớp nhận xét và bổ sung

+ HS nối tiếp đọc, lớp nhận xét bàilàm của bạn

4 Củng cố, dặn dò: + Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.(3HS đọc )

+ GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý của bài văn vào vở và chuẩn bịtiết sau

KHOA HỌC

Sắt, gang, thép

I Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép

- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép

- Quan sát nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang thép có trong gia đình

II.Chuẩn bị:

+ Hình minh học SGK/ 48, 49

+ Sưu tầm tranh ảnh và các đồ dùng làm từ gang, thép

III Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi 2 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi – GV nhận xét ghi điểm.

H: Nêu đặc điểm và công dụng của mây, tre?

Ngày đăng: 14/06/2021, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w