1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giao an lop 2 tuan 15

30 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an lop 2 tuan 15
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 66,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c.Hoạt động 2: Thực hành làm sạch đẹp lớp hoïc.10’ Mục tiêu : Giúp học sinh biết được các việc làm cụ thể trong cuộc sống hàng ngày để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.. -Tổ chức cho HS quan [r]

Trang 1

TUẦN 15

Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011Chào cờ: Nhận xét đầu tuần

TẬP ĐỌC: TIẾT 43-44 HAI ANH EM I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

–Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc rõ lời diền tả ý nghĩa của nhân vật trong bài.+Hiểu ND: Sự quan tâm lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em (Trả lời đượccác câu hỏi trong sách giáo khoa)

- Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

- Giáo dục HS biết tình anh em luôn yêu thương, lo lắng, nhường nhịn nhau

II/ CHUẨN BỊ :

Tranh : Hai anh em

Sách Tiếng việt

1.Ổn định lớp:(1’)

2.Bài cũ : (5’)

-Gọi 3 em đọc bài “Nhắn tin” và TLCH :

-Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới :

a.Giới thiệu bài.(1’)

b Luyện đọc.(28’)

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng chậm

rãi, ôn tồn

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó

Đọc từng đoạn trước lớp.

Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần

chú ý cách đọc

-Gọi hs đọc chú giải

- Đọc từng đoạn trong nhóm

-Nhận xét cho điểm

Tiết 2

-Hát-3 em đọc bài và TLCH

-Hai anh em-Theo dõi đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết-HS luyện đọc các từ :lấy lúa, để cả, nghĩ-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.-Đọc câu

Ngày mùa đến./ họ gặt rồi bó lúa/ chấtthành hai đống bằng nhau,/ để cả ở ngoàiđồng.//

-Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng phầncủa anh/ thì thật không công bằng.//

-Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa củamình/ bỏ thêm vào phần của anh.//

-2 hs đọc -HS đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài).-CN - Đồng thanh

-1 em đọc đoạn 1-2

Trang 2

C.Tìm hiểu bài :(20’)

-Gọi 1 em đọc

Hỏi đáp : Ngày mùa đến hai anh em chia

lúa như thế nào ?

-Họ để lúa ở đâu ?

-Người em có suy nghĩ như thế nào ?

-Nghĩ vậy người em đã làm gì ?

-Tình cảm của em đối với anh như thế

nào ?

-Gọi 1 em đọc

-Người anh bàn với vợ điều gì ?

-Người anh đã làm gì sau đó ?

-Điều kì lạ gì xảy ra ?

Giảng từ : Kì lạ

-Theo anh, em vất vả hơn ở điểm nào ?

-Người anh cho thế nào mới là công bằng ?

-Từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất yêu

quý nhau ?

-Tình cảm của hai anh em đối với nhau ra

sao ?

-GV truyền đạt : Anh em cùng một nhà luôn

yêu thương lo lắng, đùm bọc lẫn nhau trong

mọi hoàn cảnh

d.Luyện đọc lại(13’).

-Nhận xét

4 Củng cố -Dặn dò:(2’)

-Câu chuyện khuyên em điều gì?

-Giáo dục tư tưởng : Anh em phải đoàn kết

thương yêu nhau

-Nhận xét

Về nhà luyện đoc nhiều lần ,chuẩn bị tiết

kể chuyện

-Chia lúa thành hai đống bằng nhau

-Ở ngoài đồng

-Anh còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúacủa mình cũng bằng anh thì không côngbằng

-Ra đồng lấy lúa của mình bỏ vào cho anh.-Rất yêu thương, nhường nhịn anh

-Đọc bài và tìm hiểu đoạn 3-4

-Em sống một mình vất vả Nếu phần của

ta cũng bằng phần của chú thì không côngbằng

-Lấy lúa của mình cho vào phần em

-Hai đống lúa vẫn bằng nhau

( Lạ đến mức không ngờ )-Phải sống một mình

-Chia cho em phần nhiều

-Xúc động, ôm chầm lầy nhau

-Hai anh em rất thương yêu nhau Hai anh

em luôn lo lắng cho nhau

-HS đọc truyện theo vai (người anh, ngươìem,người dẫn chuyện )

Anh em phải biết yêu thương Đùm bọcnhau

TOÁN TIẾT 71

100 TRỪ ĐI MỘT SỐ I/ MỤC TIÊU :

- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng :100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số

+Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục

- Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng chính xác

- Phát triển tư duy toán học cho học sinh

Trang 3

II/ CHUẨN BỊ :

Que tính, bảng cài

1.Kđ(1’) :

2 Bài cũ (5’)õ : Luyện tập phép trừ có nhớ.

-Ghi : 65 – 27 78 - 29 47 – 9

- 8

-Nhận xét, cho điểm

3 Dạy bài mới : a Giới thiệu bài(1’).

b.Giới thiệu phép trừ 100 – 36 (14’)

*Phép trừ 100 – 36

Nêu vấn đề: Có 100 que tính, bớt đi 36 que

tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm

thế nào ?

-Giáo viên viết bảng : 100 - 36

-Mời 1 em lên bảng thực hiện tính trừ Lớp

làm nháp

-Em nêu cách đặt tính và tính ?

-Bắt đầu tính từ đâu ?

-Vậy 100 - 36 = ?

Viết bảng : 100 – 36 = 64

* Phép tính : 100 – 5 : Nêu vấn đề :

-Gọi 1 em lên đặt tính

-Em tính như thế nào ?

-Hát-3 em đặt tính và tính, tính nhẩm.Lớp bảng con

100 trừ đi một số

-Nghe và phân tích đề toán

-1 em nhắc lại bài toán

-Thực hiện phép trừ 100 - 36

-1 em lên đặt tính và tính

_ 10036 064Viết 100 rồi viết 36 dưới 100 sao cho 6 thẳng cột với 0 (đơn vị), 3 thẳng cột với 0 (chục) Viết dấu – và kẻ vạch ngang

-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 0 không trừ được 6, lấy 10 trư ø6 bằng 4 viết 4 nhớ 1, 3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4 lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6 nhớ 1.,1 trừ 1 bằng 0 viết 0

-Vậy 100 – 36 = 64

-Nhiều em nhắc lại cách đặt tính và tính Cả lớp thực hiện phép tính

100 – 36

- Nghe và phân tích đề toán

-1 em nhắc lại bài toán

-Thực hiện phép trừ 100 - 5-1 em lên đặt tính và tính

_ 1005 95Viết 100 rồi viết 5 dưới 100 sao cho 5 thẳng cột với 0 (đơn vị) Viết dấu – và kẻ vạch ngang

-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sang

Trang 4

-Gọi 2 em lên bảng Lớp tự làm.

-Nhận xét, cho điểm

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-Viết bảng :

100 – 20 = ?

10 chục – 2 chục = 8 chục

100 – 20 = 80

-100 là mấy chục ?

-20 là mấy chục ?

-10 chục trừ 2 chục là mấy chục ?

-Vậy 100 – 20 = ?

-Nhận xét, cho điểm

4 Củng cố - Dặn dò: (2’)

Khi đặt tính cột dọc phải chú ý gì ?

-Thực hiện bắt đầu từ đâu ?

-Nhận xét tiết học

Làm BT3/71

trái) 0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 5 bằng 5 viết 5 nhớ 1 0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1 bằng 9 viết 9, nhớ 1.1 trừ 1 bằng 0 viết 0 Vậy 100 – 5 = 95

-Hs nêu y/c

-2 em lên bảng làm, nêu cách thực hiện các phép tính

_ 1004 _ 1009 _ 10022 _100

69

096 091 078 031-Tính nhẩm

* 100-40 = Nhẩm : 10 chục – 4 chục = 6 chục Vậy : 100-40 = 60

* 100-10 =

10 chục – 1 chục = 9 chục Vậy : 100-10 = 90

ĐẠO ĐỨC:TIẾT 15 GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (T2) I/ MỤC TIÊU :

-Nêu được ích lợi của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

-Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

Trang 5

-Hiểu :giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của học sinh

-Biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

-Có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II/ CHUẨN BỊ :

Tranh minh họa bài học (SGK)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Nhận xét, đánh giá

2.Dạy bài mới : a Giới thiệu bài (2’).

b.Hoạt động 1 : Đóng vai xử lí tình huống.

(10’)

*Mục tiêu : Giúp học sinh biết ứng xử

trong các tình huống cụ thể,

-GV phát phiếu thảo luận, yêu cầu các nhóm

thảo luận tìm cách xử lí các tình huống trong

phiếu

-Tình huống 1 : Nhóm 1.

Giờ chơi ba bạn Ngọc, Lan, Huệ rủ nhau ra

cổng trường ăn kem Sau khi ăn xong các bạn

vứt giấy đựng và que kem ngay giữa sân

trường

-Tình huống 2 : Nhóm 2.

-Hôm nay là ngày trực nhật của Mai Bạn đã

đến lớp từ sớm, và quét dọn lau bàn ghế sạch

sẽ

-Tình huống 3 : Nhóm 3

+Nam vẽ đẹp từng được giải thưởng, muốn các

bạn biết tài nên đã vẽ bức tranh lên tường

-Tình huống 4 :Nhóm 4

+Hà và Hưng được phân công chăm sóc vườn

hoa trước lớp, hai bạn thích lắm chiêù nào

cũng dành ít phút để chăm sóc cây

-Liên hệ bản thân : Em đã làm gì để trường

lớp sạch đẹp?

Kết luận : Cần phải thực hiện đúng các quy

-Hát-Giữ gìn trường lớp sạch đẹp/ tiết 1

3HS Trả lời

-Giữ gìn trường lớp sạch đẹp./ tiết 2

-Các nhóm HS thảo luận và đưa ra cách xử

lí tình huống

+ Các bạn nữ làm như thế là không đúng.Các bạn nên vứt rác vào thùng không vứtbừa bãi làm bẩn sân trường

+ Mai làm như thế là đúng Quét hết rácbẩn sẽ làm cho lớp sạch đẹp, thoáng mát

+Nam làm như vậy là sai, vẽ bẩn tường,mất vẻ đẹp của trường

+Hai bạn làm đúng vì chăm sóc cây , hoanơ,û đẹp trường đẹp lớp

-Đại diện các nhóm lên trình bày

-Nhóm khác nhận xét bổ sung

-Tự liên hệ(làm được, chưa làm được) giảithích vì sao?

Trang 6

định về vệ sinh trường lớp để giữ gìn trường

lớp sạch đẹp

c.Hoạt động 2 : Thực hành làm sạch đẹp lớp

học.(10’)

Mục tiêu : Giúp học sinh biết được các

việc làm cụ thể trong cuộc sống hàng ngày để

giữ gìn trường lớp sạch đẹp

-Tổ chức cho HS quan sát lớp, nhận xét lớp có

sạch, đẹp không

Kết luận : Mỗi học sinh cần tham gia làm các

việc cụ thể , vừa sức của mình để giữ gìn

trường lớp sach đẹp Đó là quyền vừa là bổn

phận của các em

d.Hoạt động 3 : Trò chơi “Tìm đôi”(10’)

Mục tiêu :Giúp cho học sinh biết phải

làm gì trong các tình huống cụ thể để giữ gìn

trường lớp sạch đẹp

-GV nêu luật chơi (SGV/tr 53) Mỗi em bốc 1

phiếu ngẫu nhiên, mỗi phiếu là 1 câu hỏi.Sau

khi bốc phiếu, mỗi bạn đọc nội dung và đi tìm

bạn có phiếu giống mình làm thành một đôi

Đôi nào tìm được nhau nhanh, đôi đó thắng

cuộc

-Nhận xét, đánh giá

Kết luận : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là

quyền và bổn phận của mỗi học sinh, đểcác

em được sinh hoạt, học tập trong một môi

trường trong lành

Trường em em quý em yêu

Giữ cho sạch đẹp sớm chiều không

4.Củng cố -Dặn dò: (2’)

Em sẽ làm gì để thể hiện việc giữ gìn trường

lớp ?

-Nhận xét tiết học

-Học bài,thực hiện theo nội dung bài

Trang 7

TÌM SỐ TRỪ

I/ MỤC TIÊU :

- Biết tìm x trong các bài tập dang a – x = b( với a,b là các số có không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính(biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu )

- Nhận biết số trừ, số bị trừ và hiệu Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết

- Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ CHUẨN BỊ :

Hình vẽ SGK phóng to

Sách, vở , bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 8

1.Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ (5’): 100 trừ đi một số.

-Ghi : 100 – 8 100 - 49 100 – 30

-Nhận xét, cho điểm

3 Dạy bài mới :a Giới thiệu bài(1’):.

b.Giới thiệu Tìm số trừ.(10’)

Nêu vấn đề: Có 10 ô vuông, sau khi bớt đi

một số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi đã

bớt đi mấy ô vuông ?

-Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông ?

-Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông ?

-Số ô vuông chưa biết ta gọi là x

-Còn lại bao nhiêu ô vuông ?

-10 ô vuông bớt đi x ô vuông còn lại 6 ô

vuông, em hãy đọc phép tính tương ứng ?

-Em nêu tên gọi trong phép tính 10 – x = 6 ?

-Vậy muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?

C.Luyện tập (20’).

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

-Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm gì ?

-Nhận xét, cho điểm

Bài 2 :

-Bài toán yêu cầu gì ?

-Ô thứ nhất yêu cầu tìm gì ?

-Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào ?

-Ô thứ hai yêu cầu tìm gì ?

- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?

- Ô cuối yêu cầu tìm gì ?

Hát-2 em đặt tính và tính, 2 em tính nhẩm.Lớpbảng con

_ 1008 _ 10049 _ 10030

92 51 70-Tìm số trừ

-Nghe và phân tích đề toán

-Có tất cả 10 ô vuông

-Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu ô vuông

-Còn lại 6 ô vuông

10 – x = 6-Thực hiện phép tính : 10 – 6

-10 gọi là số bị trừ, x là số trừ, 6 gọi làhiệu

-Ta lấy số bị trừ trừ đi Hiệu

-Nhiều em đọc và học thuộc quy tắc

-Tìm hiệu, số bị trừ, số trừ -Tìm hiệu

-Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

-Tìm số trừ

-Lấy số bị trừ trừ đi hiệu

-Tìm số bị trừ

Trang 9

- Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào ?

-Yêu cầu học sinh giải vào vở

-Nhận xét, cho điểm

Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

- Muốn tìm số ô tô rời bến ta làm như thế

nào?

-Nhận xét

4 Củng cố- Dặn dò: (2’)

Muốn tìm số trừ em thực hiện như thế nào ?

Về nhà làm bt 4-chuẩn bị bài sau

Nhận xét tiết học

-Lấy hiệu cộng số trừ

-Tóm tắt và giải

Có : 35 ô tô Rời bến : ? ô tô Còn lại : 10 ô tô Giải

Số ô tô rời bến :

35 – 10 = 25 (ô tô) Đáp số : 25 ô tô

-Lấy số bị trừ trừ đi hiệu

KỂ CHUYỆN:TIẾT 15 HAI ANH EM I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Kể lại được từng phần và toàn bộ câu chuyện theo gợi ý(BT1) Nói lại được ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên cánh đồng

-Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể củabạn

- Giáo dục học sinh biết anh em trong một nhà phải đoàn kết thương yêu nhau

II/ CHUẨN BỊ :

- 5 Tranh Câu chuyện bó đũa(SGK)

- Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kđ (1’) :

2 Bài cũ (5’) : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại

câu chuyện : Câu chuyện bó đũa

-Nhận xét

2 Dạy bài mới : a Giới thiệu bài(1’).

-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?

-Hát-2 em kể lại câu chuyện

-Hai anh em

-Người anh và người em

Trang 10

-Câu chuyện kể về ai?

-Câu chuyện nói lên điều gì?

-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể lại

câu chuyện “Hai anh em”

b.Hoạt động 1 : Kể từng phần theo gợi ý(13’ )

Mục tiêu : Biết kể từng phần câu chuyện

theo gợi ý

Trực quan : tranh

-Phần 1 yêu cầu gì ?

-GV treo bảng phụ (ghi sẵn gợi ý)

-GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của truyện

-Nhận xét

Câu 2 : Yêu cầu gì ?

-Ý nghĩ của hai anh em khi gặp thể hiện qua

đoạn nào ?

-Em hãy đọc đoạn 4 của truyện ?

-Giải thích : Truyện chỉ nói hai anh em bắt gặp

nhau trên đồng, hiểu ra mọi chuyện, xúc động

ôm chầm lấy nhau Em hãy đoán xem ý nghĩ của

hai anh em lúc đó ?

-GV nhận xét

c.Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện.(15’)

Mục tiêu : Dựa vào gợi ý tái hiện được nội

dung của từng đoạn, các em kể được toàn bộ câu

chuyện

Câu 3 : Yêu cầu gì ?

-Gợi ý HS kể theo 2 hình thức :

4 em tiếp nối nhau kể theo 4 gợi ý

-Mỗi em đều được kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt

-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay

4 Củng cố - Dặn dòø: (2’)

Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

-Nhận xét tiết học

-Anh em cùng một nhà nên yêu thương

lo lắng đùm bọc nhau trong mọi hoàncảnh

-Quan sát

-1 em nêu yêu cầu : Kể lại từng phầntheo gợi ý

-Hoạt động nhóm : Chia nhóm

-Trong nhóm kể từng đoạn câu chuyệntheo gợi ý

-Đại diện các nhóm lên thi kể

-Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhautrên đồng

-Đoạn 4

-1 em đọc lại đoạn 4 Nhận xét

-HS phát biểu ý kiến :-Người anh : Em mình tốt quá! Hoá ra

em làm chuyện này

Em thật tốt chỉ lo lắng cho anh

Người em : Hoá ra anh làm chuyện này.Anh thật tốt với em! Anh thật yêuthương em

-Nhận xét

-Kể lại toàn bộ câu chuyện

-4 em nối tiếp kể theo gợi ý Nhận xét.-HS kể lại toàn bộ câu chuyện (một số

em ) Nhận xét bạn kể

-Nhận xét, chọn cá nhân, nhóm kể haynhất

-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thayđổi nét mặt cử chỉ điệu bộ

-Anh em trong một nhà phải đoàn kếtthương yêu nhau

Trang 11

-Về nhà kể chuyện cho người thân nghe

CHÍNH TẢ:TIẾT 29 TẬP CHÉP -HAI ANH EM.

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép

+Làm được bài tập2,BT3a

- Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.

- Giáo dục học sinh biết tình anh em phải yêu thương quý mến nhau

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn 2 của truyện “Hai anh em” Viết sẵn BT3

2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.KĐ(1’):

2.Bài cũ (5’): Kiểm tra các từ học sinh mắc

lỗi ở tiết học trước Giáo viên đọc

-Nhận xét

3 Dạy bài mới : a Giới thiệu bài(1’)

b.Hướng dẫn Tập chép:(8’)

* Nội dung đoạn chép

-Trực quan : Bảng phụ

-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép

-Tìm những câu nói lên những suy nghĩ của

người em ?

-Đoạn văn có mấy câu ?

-Suy nghĩ của người em được ghi với những

dấu câu nào ?

-Những chữ nào viết hoa ?

Gợi ý cho HS nêu từ khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

c.Chép bài(14’)

-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày

-Soát lỗi Chấm vở, nhận xét

d Bài tập(8’)

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-GV : Cho học sinh làm BTa vào vở

-Hát-Tiếng võng kêu

-3 em lên bảng viết : Kẽo cà kẽo kẹt,vương vương, lặn lội.Viết bảng con

-Chính tả (tập chép) : Hai anh em

-1-2 em nhìn bảng đọc lại

-Anh mình còn phải nuôi vợ con ………… côngbằng

-4 câu

-Suy nghĩ của người em được đặt trongngoặc kép, ghi sau dấu hai chấm

-HS nêu : Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ

-HS nêu các từ khó : nghĩ, nuôi, công bằng.-Viết bảng

-Nhìn bảng chép bài vào vở

-Tìm 2 từ có tiếng chứa vần ai, 2 từ cótiếng chứa vần ay

-chai, trai, tai, hai, chảy , trảy, vay, máy

-Học sinh giải trên bảng con -Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng s/x,

-Làm vào vở bt

Trang 12

-Nhận xét, chỉnh sửa những bài viết sai

-Chốt lời giải đúng

4.Củng cố - Dặn dò: (2’)

Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tập chép

và làm bài tập đúng

Xem lai baiSửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

-Bác sĩ, sơn ca, sẻ, xấu, gật , bật …

-Tiếp tục học trò chơi”Vòng tròn”

-Yêu cầu biết cách chơi kết hợp vần điệu và tham gia chơi ở mức ban đầu theo đội hình di động

-Có ý thức chăm tập thể dục để bảo vệ sức khoẻ

II/ ĐỊA ĐIỂM,PHƯƠNG TIỆN

-Địa điểm,Trên sân trường,vệ sinh an toàn nơi tập

-Phương tiện,Kẻ vòng tròn như bài 27 và chuẩn bị một còi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

1.Phần mở đầu(5’)

-GV nhận lớp,phổ biến nội dung,yêu cầu giờ

học

-Đi dắt tay nhau chuyển đội hình hàng ngang

thành vòng tròn

-hs đứng lại,quay mặt vào tâm,giãn cách để

tập bài dục phát triển chung

-Ôn bài thể dục phát triển chung,mỗi động

tác 2x8 nhịp do cán sự lớp điều khiển

2.Phần cơ bản(25’)

-Đi thường theo nhịp , nhịp 1 bước chân trái

nhịp 2 bước chân phải

-Trò chơi”Vòng tròn”sau khi nêu tên trò

chơi,GV cho HS đứng quay mặt theo vòng

tròn và thực hiện

+Đọc vần điệu kết hợp vỗ tay,nghiêng người

theo nhịp,nhảy chuyển đội hình từ 1 thành 2

vòng tròn và ngược lại

+Đi theo vòng tròn đã kẻ và thực hiện đọc

vần điệu,vỗ tay,nhảy chuyển đội hình có thể

cho 2 tổ tập,2 tổ quan sát,sau đó đổi vị

trí,hoặc chia tổ tập luyện dưới sự điều khiển

của tổ trưởng

3.Phần kết thúc(5’)

-Tập hợp lớp 4 hàng ngang sau đó chuyển đội hình thành vòng tròn

-Học sinh giãn cách để tập bài thể dục phát triển chung

Trang 13

-Cúi người thả lỏng

-Cúi lắc người thả lỏng

*Nhảy thả lỏng

-GV cùng HS hệ thống bài

-GV nhận xét giờ học,giao bài tập về nhà

Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011

TẬP ĐỌC:TIẾT 45 BÉ HOA I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc rõ thư của bé Hoa trong bài

+Hiểu nội dung bài : Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

-Rèn đọc lưu loát, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát

- Giáo dục học sinh biết: làm anh làm chị phải biết yêu thương em

II/ CHUẨN BỊ :

Tranh “Bé Hoa”

Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.KĐ: (1’)

2.Bài cũ(5’) :Gọi 3 em đọc bài Hai anh

em

-Theo em người em thế nào là công bằng ?

-Người anh đã nghĩ và làm gì ?

-Câu chuyện khuyên em điều gì?

-Nhận xét, cho điểm

3.Dạy bài mới : a.Giới thiệu bài(1’):

-Trực quan : Tranh :

-Hỏi đáp : Bức tranh vẽ cảnh gì ?

-Muốn biết chị viết thư cho ai và viết

những gì chúng ta cùng tìm hiểu qua bài

“Bé Hoa”

b.

: Luyện đọc.(15’)

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (chú ý giọng

tình cảm nhẹ nhàng Bức thư đọc như lời

trò chuyện tâm tình

-Hướng dẫn luyện đọc

Đọc từng câu ( Đọc từng câu)

-Luyện đọc từ khó :

Đọc từng đoạn :

- Hướng dẫn luyện đọc câu

Hát-3 em đọc và TLCH

-Người chị ngồi viết thư bên cạnh người em đãngủ say

-Bé Hoa

-Hs chú ý theo dỗi

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu+HS luyện đọc các từ ngữ: Nụ, lắm, lớn lên, nắn nót, ngoan, đưa võng

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn+Hoa yêu em/ và rất thích đưa võng/ ru em ngủ.//

Trang 14

-Gọi hs đọc chú giải

Đọc từng đoạn trong nhóm

-Bây giờ ……… ru em ngủ

-Đêm nay ……… từng nét chữ

-Bố ạ! ……… bố nhé

c.

Tìm hiểu bài(10’)

-Em biết những gì về gia đình Hoa?

-Em Nụ có những nét gì đáng yêu ?

Gảng từ : Đen láy

-Tìm những từ ngữ cho thấy Hoa rất yêu

em bé ?

-Hoa đã làm gì giúp mẹ ?

-Hoa thường làm gì để ru em ?

-Trong thư gửi bố Hoa kể chuyện gì và

mong ước điều gì ?

-Theo em Hoa đáng yêu ở chỗ nào ?

-Nhận xét

d.Luyện đọc lại (5’)

hd hs thi đọc lại bài văn

4.Củng cố- Dặn dò: (2’)

Bé Hoa ngoan như thếnào?

-Ở nhà em đã làm gì để giúp đỡ bố mẹ ?

Tập đọc lại bàivà phải biết giúp đỡ bố mẹ

-Chia nhóm: đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa đại diện các nhóm-Đồng thanh

-Đọc thầm

-Gia đình Hoa có 4 người : Bố Hoa đi làm xa, mẹ Hoa, Hoa và em Nụ mới sinh ra

-Môi đỏ hồng, mắt mở to đen láy

( đen và sáng long lanh )-Cứ nhìn mãi, yêu em, thích đưa võng ru em ngủ

-Ru em ngủ và trông em giúp mẹ

-Hát

-Hoa kể em Nụ rất ngoan, Hoa hát hết các bàihát ru em và mong bố về để bố dạy thêmnhiều bài hát nữa

-Còn bé mà biết giúp mẹ và rất yêu em bé

- Nhận dạng được và gọi đúng đoạn thẳng, đường thẳng

-Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua 2 điểm (bằng thước và bút), biết ghi tên các đường thẳng

- Phát triển tư duy toán học

II/ CHUẨN BỊ :

Thước thẳng

Sách, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 15

2.Dạy bài mới : a.Giới thiệu bài (1’).

b.Giới thiệu đường thẳng AB:(10’)

-GV chấm lên bảng 2 điểm Yêu cầu học

sinh lên bảng đặt tên 2 điểm và vẽ đoạn

thẳng đi qua 2 điểm

-GV : Để vẽ được đoạn thẳng AB trước hết

ta chấm 2 điểm A và B, dùng bút và thước

thẳng nối điểm A đến điểm B ta được

đoạn thẳng AB

-Viết bảng : “ Đoạn thẳng AB”

-GV lưu ý: ùNgười ta thường kí hiệu tên

điểm bằng chữ cái in hoa nên khi viết tên

đoạn thẳng cũng dùng chữ cái in hoa như

AB

*GV hướng dẫn học sinh nhận biết ban đầu

về đường thẳng : Dùng bút và thước kéo

dài đoạn thẳng về hai phía, ta được đường

thẳng AB và viết là đường thẳng AB

?Nêu sự giống và khác nhau giữa đoạn

thẳng và đường thẳng?

.Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng.(9’)

-GV chấm 3 điểm A,B,C trên bảng (chú ý

điểm C sao cho cùng nằm trên đường AB)

-GV nêu : Ba điểm A,B,C cùng nằm trên

một đường thẳng, ta nói A,B,C là ba điểm

thẳng hàng

-GV chấm một điểm D ở ngoài đường

thẳng vừa vẽ, em có nhận xét gì ?

-1 em lên bảng thực hiện

A B

-Vẽ đườngthẳng AB Lớp vẽ nháp

A B

Vài em nhắc lại : Kéo dài mãi đoạn thẳng

AB về hai phía, ta được đường thẳng AB

-giống:đẻ kẻ đường thẳng có thể đặt tên gọi -khác:Đoạn thẳng giới hạn trong khoảng đãcho,đường thẳng kéo dài mãi về 2 phía

-Ba điểm thẳng hàng

A B C

- Vài em nhắc lại :Ba điểm A,B,C cùng nằmtrên một đường thẳng, ta nóiA,B,C là ba điểm thẳng hàng

HS nêu nhận xét : ba điểm A,B,D khôngcùng nằm trên một đường thẳng nào, nên bađiểm A,B,D không thẳng hàng

-Vì ba điểm A,B,D không cùng nằm trên

Ngày đăng: 14/06/2021, 08:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w