Luyeän taäp Mở rộng vốn từ : Bảo vệ môi trường Saét, gang, theùp Cắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn Haønh trình cuûa baày ong Nhân một số thập phân với một số thập phân Coâng nghieäp Ng[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
* Tuần CM thứ : 12 * Khối lớp : 5
Thứ, ngày trong Tiết
ngày
Tiết chương trình
Thứ hai
0 /1 /2011
3 56 T Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,…
4 12 LS Vượt qua tình thế hiểm nghèo
5 12 ĐĐ Kính già yêu trẻ
C Mở rộng vốn từ : Bảo vệ môi trường
4 23 KH Sắt, gang, thép
Thứ tư
0 /1 /2011
2 24 TĐ Hành trình của bầy ong
3 58 T Nhân một số thập phân với một số thập phân
C Luyện tập về quan hệ từ
3 24 TLV Cấu tạo của bài văn tả người
4 12 KT Cắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn
5 12 KC Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Trang 2LỊCH BÁO GIẢNG
* Tuần CM thứ : 12 * Khối lớp : 5
Thứ, ngày trong Tiết
ngày
Tiết chương trình
Thứ hai
7 /11 /2011
3 23 LTVC Mở rộng vốn từ : Bảo vệ môi trường
5 12 KT Cắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn
Thứ ba
8 /11 /2011
3 58 T Nhân một số thập phân với một số thập phân
3 24 LTVC Luyện tập về quan hệ từ
4 24 TLV Cấu tạo của bài văn tả người
5 12 KC Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Thứ năm
10/10 /2011
3 24 TLV LT tả người (Quan sát và chọn lựa chi tiết)
4 24 KH Đồng và hợp kim của đồng
4 13 LS “Thà hy sinh tất cả,chứ chịu mất nước”
5 13 ĐĐ Kính già, yêu trẻ (Tiết 2)
Thứ bảy
12 /11 /
2011
3 25 LTVC Mở rộng vốn từ : Bảo vệ môi trường
5 13 KT Cắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn (Tiết 2)
Trang 3- Hiểu bội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài học
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ(5p)
- Gọi 3 HS đọc bài thơ tiếng vọng và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới(30p)
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và giới thiệu:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- GV đọc mẫu bài (Đọc giọng nhẹ nhàng thể
hiện cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo
quả )
- Gọi 1 HS chia đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- GV chú ý sửa lỗi phát âm cho từng HS
- 3đoạn: Đoạn1: từ đầu đến nếp khăn
Đoạn2: Thảo quả…không gian Đoạn3: sự sống…vui mắt
- 3 HS đọc
- HS nêu từ khó : lướt thướt, quyến,
chứa lửa, mạnh mẽ, lan toả,…
- 3 HS đọc
- 2 HS nêu chú giải (SGK)
- HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS đại diện 3 nhóm đọc bài
Trang 4b) Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi để thảo luận và trả
lời câu hỏi
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
- Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú
ý?
GV: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng hương
thơm đặc biệt của nó Các từ hương, thơm lặp đi
lặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi hương đặc biệt
của thảo quả Tác giả dùng các từ Lướt thướt,
quyến, rải, ngọt lựng, thơm nồng gợi cảm giác
hương thảo quả lan toả, kéo dài trong không gian
Các câu ngắn: gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời
thơm như tả một người đang hít vào để cảm nhận
mùi thơm của thảo quả trong đất trời
- Lớp đọc thầm và thảo luận
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùithơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm chogió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm,từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừngcũng thơm
+ Các từ thơm , hương được lặp đi lặp lạicho ta thấy thảo quả có mùi hương đặcbiệt
- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát
triển nhanh?
GV TK ý 2: Sự phát triển rất nhanh của thảo quả
- Hoa thảo quả nảy ở đâu?
- Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?
GV Tác giả đã miêu tả được màu đỏ đặc biệt của
thảo quả: đỏ chon chót, như chứa lửa chứa nắng
cách dùng câu văn so sánh đã miêu tả được rất rõ,
rất cụ thể hương thơm và màu sắc của thảo quả
- Đọc bài văn em cảm nhận được điều gì?
- Đó cũng chính là nội dung bài
- GV ghi nội dung bài lên bảng
c) Thi đọc diễn cảm
- 3 HS đọc toàn bài
- GV treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc (Thảo
quả trên rừng … nếp khăn)
- GV hướng dẫn cách đọc
+ Qua một năm đã lớn cao tới bụngngười Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâmthêm hai nhánh mới Thoáng cái, thảo quả
đã thành từng khóm lan toả, vươn ngọnxoè lá, lấn chiếm không gian
+ Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây+ Khi thảo quả chín rừng rực lên nhữngchùm quả đỏ chon chót, như chứa nắng,chứa lửa Rừng ngập hương thơm Rừngsáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng Rừng say ngây và ấm nóng Thảo quảnhư những đốm lửa hồng thắp lên nhiềungọn mới, nhấp nháy
* Ý nghĩa: Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp và
sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả.
- HS nhắc lại
- 3 HS đọc nối tiếp bài
* Nhấn giọng: lướt thướt, vào mùa,
quyến, ngọt lựng, thơm nồng, thơm, đậm ủ ấp…
Trang 5- Tác giả miêu tả về loài cây thảo quả theo trình
tự nào? Cách miêu tả ấy có gì hay?
- Người ta trồng thảo quả để làm gì?
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc
- Biết sau cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: “giặc đói”, “giặc dốt”,
“giặc ngoại xâm”
- Các biên pháp nhân dân ta đã thực hiện để chóng lại “giặc đói”, “giặc dốt”: quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xóa nạn mù chữ,
II Đồ dùng;
- Hình minh hoạ SGK Tranh ảnh về diệt giặc đói, giặc dốt
- Phiếu học tập cho hs Thông tin thêm
III Hoạt động d ạy và học.
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Đẩy lùi giặc
đói và giặc
dốt và giặc
- Giới thiệu ghi đầu bài.
- Gọi hs đọc từ đầu đến nghìn cân treo sợi tóc.
- Giải nghĩa từ: Nghìn cân treo sợi tóc.
- Cho hs thảo luận: Vì sao nói: Ngay sau CM tháng 8,
nước ta trong thế ngàn cân treo sợi tóc
- Nước ta trong thời điểm đó có những khó khăn nguy
Nạn giặc ngoại xâm đe doạ nền độc lập.
Nạn giặc dốt, hơn 90 % dân số mù chữ.
- Cho hs đọc SGK và thảo luận trả lời câu hỏi.
- Nhân dân ta làm gì để đẩy lùi nạn đói và giặc dốt và
giặc ngoại xâm
- Cho trình bày và thống nhất ý kiến.
Nghe Đọc sgk
Giải nghĩa từ
Thảo luận và nêu ý kiến
Nghe và nhận xét, bổsung,
Trang 6- Để diệt giặc đói:
+ Lập hũ gạo cứu đói Cứ 10 ngày nhịn ăn 1 bữa lấy gạo giúp những người nghèo khổ hơn.
Tăng gia sản xuất không một tấc đất bỏ hoang Đắp
đê, chống hạn Tổ chức Tuần Lễ Vàng, quỹ độc lập.
+ Để diệt giặc dốt, mở lớp bình dân học vụ cho toàn dân đi học.
- Cho hs quan sát ảnh lớp bình dân học vụ.
+ Chống giặc ngoại xâm bằng chính sách ngoại giao khôn khéo để đấy quân Tưởng về nứơc.
Hoà hoãn nhượng bộ với Pháp để có thời gian chuẩn
bị kháng chiến lâu dài.
- Cho hs thảo luận và nêu ý kiến về ý nghĩa của việc
đẩy lùi giặc đói, dốt và ngoại xâm
Trong một thời gian ngắn mà nhân dân ta đã làm nên những việc phi thường đó là nhờ tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng và cho thấy sức mạnh của nhân dân ta.
Nhân dân tin vào chính phủ, Bác Hồ để làm cách mạng.
- Cho HS nêu những thông tin và câu chuyện có liên
quan
- Kết luận: Hình ảnh Bác nhịn ăn góp gạo cứu đói cho dân khiến toàn dân cảm động, một lòng đi theo CM.
- Cho hs đọc nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
Nghe
Thảo luận nêu ý kiếnNghe và bổ sung.Nghe và nhắc lại
Kể chuyệnNghe
Đọc nội dung bài.Nghe
- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II. Đồ dùng
- Bảng phụ; bảng con; bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ(5phút)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi và nhận xét
* Tính :
Trang 7- GV nhận xét và cho điểm HS.
2 Dạy – học bài mới(30phút)
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu: Trong tiết học này chúng ta cùng
học cách nhân nhẩm một số thập phân với 10,
nhân nhẩm một số thập phân với 10:
+ Nêu rõ các thừa số, tích của phép nhân 27,867
10 = 278,67
+ Suy nghĩ để tìm cách viết 27,867 thành 278,67
+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết làm thế
nào để có được ngay tích 27,867 10 mà không
cần thực hiện phép tính?
+ Vậy khi nhân một số thập phân với 10 ta có thể
tìm được ngay kết quả bằng cách nào?
b) Ví dụ 2
- Hãy đặt tính và thực hiện tính 53,286 100
- GV nhận xét phần đặt tính và kết quả tính của
HS
- Vậy 53,286 100 bằng bao nhiêu?
- GV hướng dẫn HS nhận xét để tìm quy tắc nhân
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV
+ Thừa số thứ nhất là 27,867 thừa số thứhai là 10, tích là 278,67
+ Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867sang bên phải một chữ số thì ta được số 278,67
+ Khi cần tìm tích 27,867 10 ta chỉ cầnchuyển dấu phẩy của 27,867 sang bên phảimột chữ số là được tích 278,67 mà khôngcần thực hiện phép tính
+ Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉcần chuyển dấu phẩy của số đó sang bênphải một chữ số là được ngay tích
- 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, HS cảlớp làm bài vào giấy nháp
53,286 100 5328,600
- 53,286 100 = 5328,6
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV
+ Các thừa số là 53,286 và 100, tích là5328,6
+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,286sang bên phải hai chữ số thì ta được số
Trang 8+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết làm thế
nào để có được ngay tích 53,286 100 mà không
cần thực hiện phép tính?
+ Vậy khi nhân một số thập phân với 100 ta có
thể tìm được ngay kết quả bằng cách nào?
c) Quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10,
- Dựa vào cách nhân một số thập phân với 10,100
em hãy nêu cách nhân một số thập phân với 1000
- Hãy nêu quy tắc nhân một số thập phân với 10,
100, 1000
- GV yêu cầu HS học thuộc quy tắc ngay tại lớp
2.3.Luyện tập – thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV viết lên bảng đề làm mẫu của một phần :
12,6m = cm
- 1m bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
- Vậy muốn đổi 12,6m thành xăng-ti-mét thì em
+ Khi nhân một số thập phân với 100 tachỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phải haichữ số là được ngay tích
- Muốn nhân một số thập phân với 10 tachỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sangbên phải một chữ số
- Số 10 có một chữ số 0
- Muốn nhân một số thập phân với 100 tachuyển dấu phẩy của số đó sang bên phảihai chữ số
- Số 100 có hai chữ số 0
- Muốn nhân một số thập phân với 1000 tachỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sangbên phải ba chữ số
Trang 9- GV yêu cầu HS giải thích cách làm của mình.
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 (Học sinh khá, giỏi)
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp
- Bài toán cho ta biết gì? Yc làm gì?
- GV yêu cầu HS khá tự làm bài sau đó đi hướng
dẫn HS kém
- Nhận xột, sửa sai
3.Củng cố – dặn dò(5phút)
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài
sau
cho đúng
- 3 HS vừa lên bảng lần lượt giải thích
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK
Tóm tắt :
1 can : 10 lít
1 lít : 0,8 kgCan rỗng : 1,3kg
- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trong người già, yêu thương em nhỏ
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ
- Học sinh khá, giỏi biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
** KNS : Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan đến người già, trẻ em
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em t6rong cuộc sống ở nhà, ở trường, ngoài xã hội
II Đồ dùng dạy học:
- Đồ dùng để đóng vai Phiếu bài tập Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Kiểm tra bài cũ: (4’)
+ Em đã làm gì để giúp đỡ các bạn gặp khó khăn ? -2-3 HS trả lời
* Hoạt động 1: (15’) Tìm hiểu truyện “Sau đêm mưa”
- GV đọc truyện ở SGK
- GV nêu câu hỏi:
+ Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và em
bé?
+ Vì sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn truyện?
** KNS : Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các
tình huống có liên quan đến người già, trẻ em
- HS đóng vai để minh hoạ truyện
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 10- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em t6rong
cuộc sống ở nhà, ở trường, ngoài xã hội
- GV kết luận: Phần ghi nhờ ở SGK - HS đọc phần ghi nhớ
- HS trình bày ý kiến
- Các em khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
* Hoạt động tiếp nối: (2’)
- Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm
kính già, yêu trả của dân tộc ta
- Nhận xét tiết học
HS lắng nghe
Trang 11Ngày dạy : 7/11/2011
Toán : Tiết 57
Luyện tập
I. Mục tiêu Giúp HS :
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
- Giải bài toán có 3 bước tính
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II. Dồ dùng dạy – học
- Bảng phụ; bảng con; bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ(5phút)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới(30phút)
2.1.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu: Trong tiết học này chúng ta cùng
làm các bài tập luyện tập về nhân một số thập
phânvới một số tự nhiên, nhân nhẩm một số thập
phân với 10, 100, 1000
2.2 Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1
a) GV yêu cầu HS tự làm phần a
- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình trước lớp
- Em làm thế nào để được 1,48 10 = 14,8?
- GV hỏi tương tự với các trường hợp còn lại để củng
cố quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100,
1000 cho HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép tính
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi và nhận xét
* Tính nhẩm :
a 4,08 x 10 = 40,8 23,013 x 100 = 2301,3
b 8,515 x 100 = 851,5 4,57 x 1000 = 4570
- HS nghe
- HS làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài,
HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bàicủa nhau
- Vì phép tính có dạng 1,48 nhân với 10nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của 1,48sang bên phải một chữ số
- Học sinh thi đua làm bài trên bảng con
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- Bài toán cho ta biết gì? Yêu cầu làm gì?
- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính vàthực hiện phép tính của bạn
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập
Trang 12- Muốn biết trong 3 gìơ đầu người đó đi được bao
nhiêu km ta làm như thế nào?
- Muốn biết trong 4 gìơ sau người đó đi được bao
nhiêu km ta làm như thế nào?
- Muốn biết người đó đi cả quãng đương được bao
nhiêu km ta làm ntn?
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4 (Học sinh khá, giỏi)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán trước lớp
- Số cần tìm phải thoả mãn những điều kiện nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS báo cáo kết quả sau đó chữa bài và cho
điểm HS
3 Củng cố – dặn dò(5phút)
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Tóm tắt :
3 giờ đầu mỗi giờ : 10,8 km
4 giờ sau mỗi giờ : 9,52kmNgười đó đi : …km ?
- HS đọc thầm đề bài toán trong SGK
- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép
Trang 13- GV nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Làm việc với vật thật.
- GV chia nhóm, phát phiếu học tập.
+ So sánh 1 chiếc đinh mới hoặc 1 đoạn dây thép
mới với một chiếc đinh gỉ hoặc dây thép gỉ bạn có
+ Chiếc đinh mới và đoạn dây thép mới đếu có màu
xám trắng, có ánh kim Chiếc đinh thì cứng, dây thép
thì dẻo, dễ uốn
+ Chiếc đinh gỉ và dây thép gỉ có màu nâu của gỉ sắt,
không có ánh kim, giòn, dễ gãy
+ Nồi gang nặng hơn nồi nhôm
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 48, 49
SGK trả lời câu hỏi:
+ Gang hoặc thép được sử dụng để làm gì?
- GV thống nhất các đáp án, giảng thêm: Sắt là một
kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim Hàng rào
sắt, đường sắt, đinh sắt… thực chất được làm bằng
thép
Hoạt động 3: Quan sát, thảo luận.
- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm
bằng gang, thép?
- Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng gang, thép
có trong nhà bạn?
Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: Trưng bày tranh ảnh, về các vật dụng làm
bằng sắt, gang, thép và nêu hiểu biết của bạn về các
vật liệu làm ra các vật dụng đó
4 Tổng kết - dặn dò
- Xem lại bài và học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Đồng và hợp kim của đồng.
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm quan sát các vật được đem
đến lớp và thảo luận các câu hỏi cótrong phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
quan sát, thảo luận của nhóm mình Cácnhóm khác bổ sung
- HS quan sát trả lời
+ Thép được sử dụng :H1 : Đường ray tàu hỏaH2 : Lan can nhà ởH3 : Cầu
H5 : Dao , kéo, dây thépH6 : Các dụng cụ được dùng để mở ốc,vít
+Gang được sử dụng :H4 : Nồi
- HS nối tiếp nêu
- Rửa sạch, cất ở nơi khô ráo.
- HS nêu nội dung ghi nhớ
- HS thực hiện
Hs lắng nghe
Trang 14- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3.
- HS khá, giỏinêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2
- Giáo dục HS ý thức đúng đắn về bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học
- Các thẻ có ghi sẵn : phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn, trồng rừng, xả rác bừa bãi, đốtnương, san bắn thú
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ(5p)
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một cặp quan hệ
từ mà em biết
- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài : ( ghi bảng)
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
a) - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS lên trả lời
b) Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
+ Sinh vật: tên gọi chung các vật sống bao gồm
động vật, thực vật và sinh, có sinh đẻ, lớn lên và
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đócác loài vật , con vật và cảnh quan thiênnhiên được bảo vệ giữ gìn lâu dài
- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở HS
- Nhận xét
Bài 2 : (Giảm tải)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Tổ chức HS làm việc theo nhóm
- HS đọc yêu cầu
Trang 15+ Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng để tạo thành từ
phức Sau đó tìm hiểu và ghi lại nghĩa của từ phức
+ Bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn, trả khoản
tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy đến với người
đóng bảo hiểm
+ Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư hỏng
+ Bảo tàng: cất giữ tài liệu, hiện vật có ý nghĩa
lịch sử
+ Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn, không thể suy
suyển, mất mát
+ Bảo tồn: để lại không để cho mất
+ Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ
+ Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho
- Gọi HS đọc yêu cầu
- yêu cầu HS làm bài tập : tìm từ đồng nghĩa với
từ bảo vệ sao cho nghĩa của câu không thay đổi
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò(3p)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập
+ Tớ đảm bảo cậu sẽ làm được+ chúng em mua bảo hiểm y tế+ Thực phẩm được bảo quản đúng cách+ Em đi thăm bảo tàng HCM
+ chúng ta phải rút lui để bảo toàn lực lượng+ ở Cát Bà có khu bảo tồn sinh vật
+ Bác ấy là họi trưởng Hội bảo trợ trẻ emVN
- HS nêu yêu cầu+ Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp
Hs lắng nghe
Ngày dạy : 7/11/2011
TUẦN 12 : Kỹ Thuật
Trang 16I MỤC TIÊU:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích
II CHUẨN BỊ:
- Một số sản phẩm khâu, thêu đã học
- Tranh ảnh của các bài đã học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3 Giới thiệu bài mới: Nêu MT bài:
“Cắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn” - HS nhắc lại
+ Hãy nêu cách đính khuy? Thêu chữ V, thêu dấu nhân
- GV nhận xét và tóm tắt những nội dung đã học ở
chương 1
- HS nêu:
+ Thêu, đính khuy, khâu túi, nấu ăn…
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm để lựa chọn sản
- GV nêu mục đích, yêu cầu làm sản phẩm tự chọn:
+ Củng cố những kiến thức, kĩ năng về khâu, thêu, nấu
Trang 17- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp íchcho đời
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 2 khổ thơ cuối bài
- HS khá, giỏithuộc và đọc diễn cảm được toàn bài
- Giỏo dục HS yờu thớch loài ong, biết bảo vệ những loài vật có ích
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ(5p)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài mùa thảo quả
H: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? Vì sao?
H: Nội dung bài là gì?
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới(30p)
1 Giới thiệu bài
- Cho hs quan sát tranh minh hoạ và hỏi: Em có cảm
nhận gì về loài ong?
GV: Nhà thơ Nguyễn Đức Mậu trong dịp đi theo
những bọng ong lưu động đã viết bài thơ hành trình
của bầy ong Các em cùng tìm hiểu đoạn trích để
hiểu được điều tác giả muốn nói
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV chia khổ thơ
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
- HS đọc thầm bài
- Bài chia 4 khổ thơ
- 4 HS đọc nối tiếp lần 1
- HS tìm và nêu: nẻo đường, loài hoa
nở, rong ruổi, đẫm, quần đảo,
- HS đọc từ khó
- 4 HS đọc nối tiếp lần 2
- Có loài hoa nở/ như là không tên…
- Rù rì đôi cánh/ nối liền mùa hoa
Trang 18- HS đọc thầm bài thơ và câu hỏi
- Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành
trình vô tận của bầy ong?
+ Hành trình: chuyến đi xa, dài ngày, nhiều gian
nan vất vả
+ Thăm thẳm: nơi rừng rất sâu
- GV: Hành trình của bầy ong là sự vô cùng tận của
không gian và thời gian Ong miệt mài bay đến trọn
đời, con nọ nối tiếp con kia nên cuộc hành trình kéo
dài không bao giờ kết thúc
- Bầy ong bay đến tìm mật ở những nơi nào?
- Những nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
+ Bập bùng: gợi tả màu hoa chuối đỏ như những
ngọn lửa cháy sáng
- Em hiểu câu thơ:" Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt
ngào." như thế nào?
- Qua 2 dòng thơ cuối bài, tác giả muốn nói điều gì
về công việc của bầy ong?
- Em hãy nêu nội dung chính của bài thơ?
GV ghi nội dung bài
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp bài và tìm cách đọc hay
- Tổ chức HS luyện đọc diễn cảmkhổ thơ cuối ( GV
- Đất nơi đâu/ cũng tìm ra ngọt ngào
- Chắt trong vị ngọt/ mùi hương
+ Muốn ca ngợi công việc của bầy ong.Bỗy ong mang lại những mật ngọt chocon người cảm nhận được những mùahao đã tàn phai
* Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi loài ong
chăm chỉ, cần cù, làm một công việc vô cùng hữu ích cho đời.
- HS nhắc lại nội dung bài
- 4 HS đọc và nêu cách đọc hay
* Nhấn giọng : Vị ngọt, mùi hương,