Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ. Giới thiệu bài.. định công dụng của mỗi tài nguyên đó. + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Kiến thức: Củng cố và ôn tập[r]
Trang 1TUẦN 32
Ngày soạn: 27/04/2018
Ngày giảng:
Toán Tiết 156: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố các kỹ năng thực hành phép trừ các số tự nhiên, các PS,các STP và ứng dụng trong tính nhanh, trong giải các bài toán
2 Kĩ năng: Biết ứng dụng trong tính nhanh, trong giải các bài toán
3 Thái độ: Biết áp dụng vào trong thực tế cuộc sống
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5'
- Gọi HS lên làm bài 2 VBT
? Nêu cách chia phân số cho số tự
nhiên, chia 1 số thập phân cho 1 số
7
Trang 2GV chốt: cách viết kết quả phép chia
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ thể hiện phản ứng nhanh, kịp thời, hànhđộng dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh
2 Kỹ năng: Hiểu nội dung bài: Truyện ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủnhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu
em nhỏ
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn.
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
A/ Kiểm tra bài cũ: 5'
- Gọi HS đọc thuộc bài “Bẩm ơi!” và
trả lời câu hỏi
- Nhận xét
B/ Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
Trang 3- HS luyện đọc nối tiếp theo đoạn:
- Trường Vịnh phát động phong trào
gì? Nội dung của phong trào đó?
- Út Vịnh đã làm gì để thực hiện phong
trào đó?
- Nêu nội dung đoạn 1
- Yêu cầu H đọc đoạn còn lại
- Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng
hồi giục giã, Vịnh nhìn thấy điều gì
trên đường ray?
- Nêu nội dung đoạn còn lại
- Nội dung câu chuyện ?
- Trường Út Vịnh phát động phongtrào “ Em yêu đường sắt quê em”:học sinh cam kết không chơi trênđường tàu, không ném đá lên tàu,cùng nhau bảo vệ an toàn cho nhữngchuyến tàu qua
- Út Vịnh nhận việc thuyết phục Sơn
- một bạn trai rất nghịch thường thảdiều trên đường tàu
1 Út Vịnh thực hiện nhiệm vụ giữa toàn đường sắt.
- HS đọc
- Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồichơi chuyền thẻ trên đường tàu, thấytàu sắp đến thì sợ quá không chạy rađược
- Vịnh lao đến như tên bắn, la lớnbáo hiệu tàu đến Hoa sợ quá ngã lănkhỏi đường tàu Vịnh nhào đến ômLan lăn xuống mép ruộng
- Vịnh có ý thức trách nhiệm, tôntrọng quy định về an toàn giao thôngđường sắt và có tinh thần dũng cảm
2 Út Vịnh can đảm cứu em nhỏ Nội dung: Ca ngợi Út Vịnh có ý
thức của một công dân tương lai,thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn antoàn đường sắt, dũng cảm cứu emnhỏ
Trang 4- HS nêu cách đọc chung của bài.
- 4HS nối tiếp nhau đọc bài
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
2 Kĩ năng: Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
3 Thái độ: yêu thích, ham tìm hiểu khoa học
BVMT
+ Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người
+ Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiênnhiên (phù hợp với khả năng)
TKNL: Biết cách khai thác và sử dụng một cách hợp lí để TKNL.
II CHUẨN BỊ
- Hình trang 130, 131 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ 5’
+ Môi trường là gì? Môi trường được chia
làm mấy loại? đó là những loại nào?
+ Hãy nêu một số thành phần của môi
trường nơi bạn đang sống?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hoạt động 1: 10’
Quan sát và thảo luận
- Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
thảo luận để làm rõ: Tài nguyên thiên
nhiên là gì?
+ Cả nhóm cùng quan sát hình t 130,131
SGK để phát hiện các tài nguyên thiên
nhiên được thể hiện trong các hình và xác
Trang 5định công dụng của mỗi tài nguyên đó.
+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 10 người
+ Hai đội đứng thành hai hàng dọc
+ Khi GV hô “Bắt đầu”, lần lượt từng
thành viên lên viết tên một TN thiên
nhiên
+ Trong cùng một thời gian, đội nào viết
được nhiều tên tài nguyên thiên nhiên và
công dụng của tài nguyên đó là thắng
- Bước 2: HS tiến hành chơi – Phân định
1 Kiến thức: Củng cố và ôn tập về cách tìm tỉ số phần trăm của hai số; cáchcộng trừ các tỉ số phần trăm
2 Kĩ năng: Vận dụng thành thạo các kiến thức trên để giải toán có liên quan đến
tỉ số phần trăm
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi HS lên làm bài 2 SGK
Trang 6+ Lưu ý nếu tỉ số phần trăm là số thập
phân vô hạn tuần hoàn thì chỉ lấy đến
520 × 65 : 100 = 338 (sản phẩm)
Số sản phẩm tổ sản xuất còn phảilàm là
Trang 7I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn thơ Ai về thăm mẹ quê ta Chưabằng muôn nỗi tái tê lòng bầm trong bài thơ Bầm ơi
2 Kĩ năng: Luyện viết hoa tên các cơ quan, đơn vị
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị
- Bảng phụ kẻ sẳn nội dung của bài tập 2
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5'
- Gọi HS lên bảng đọc cho 2 HS
viết bảng, HS cả lớp viết vào vở
tên các danh hiệu giải thưởng
và huy chương ở bài tập 3 trang
128, SGK
- Nhận xét bài làm của HS
B Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài 2’
+ Hãy nhắc lại quy tắc viết hoa
tên các danh hiệu, giải thưởng
và huy chương
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Giới thiệu: Bài học hôm nay
các em cùng nhớ - viết đoạn
đầu trong bài thơ Bầm ơi và
luyện viết hoa tên các cơ quan,
- HS đọc thuộc bài thơ
+ Cảnh chiều dông mưa phùn gió bấc làm anh chiến sĩ nhớ tới mẹ
+ Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ
Trang 8dòng 6 chữa lùi vào 1 ô, dòng 8
chữ viết sát lề, giữa hai khổ thơ
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên
non, tay mẹ run lên vì rét
thứ nhất Bộ phận thứ hai
Bộ phận thứ ba
a) Trường Tiểu học Bế Văn Đàn
Trường Tiểu
học
BếVănĐàn
b) Trường Trung học
cơ sở Đoàn Kết
Trường Trung
học cơsở
ĐoànKết
c) Công ti Dầu khí Biển Đông
Công ti Dầu
khí
BiểnĐồng
- Tên của các cơ quan, đơn vị được viết hoachữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên
đó Bộ phận thứ ba là các danh từ chung nênviết hoa theo quy tắc viết tên người, tên địa
lí Việt Nam
Trang 9viết tên các cơ quan, đơn vị và
chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu
- HS làma) Nhà hát Tuổi trẻb) Nhà xuất bản Giáo dục
- HS lắng nghe
-Luyện từ và câu Tiết 63: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY) I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Tiếp tục luỵện tập về việc dùng dấu phẩy trong văn viết
2 Kĩ năng: Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ dược các tác dụng của dấu phẩy
3 Thái độ: HS biết áp dụng khi nói và viết
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ 5’
+ Nêu các tác dụng của dấu phẩy
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Bức thư đầu là của ai?
- Bức thư sau là của ai?
- HS làm bài
- 1 HS làm trên bảng phụ
- Chữa bài, 1 số HS đọc bài làm đúng
- Chi tiết nào cho thấy nhà văn Bơc-na
Sô là người hài hước?
GV chốt: Vai trò của dấu chấm và dấu
- Bức thư 2: “Anh bạn trẻ ạ, tôi sẵnlòng giúp đỡ anh với một điều kiện
là anh hãy đếm tất cả những dấuchấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏchúng vào phong bì, gửi đến cho tôi.Chào anh”
- HS nêu
Trang 10- Dặn dò: Hoàn thiện bài vào vở.
- HS nêu yêu cầu
- HS theo dõi
- HS làm bàiViết một đọn văn khoảng 5 câu nói
về hoạt động của học sinh trong giờ
ra chơi ở sân trường em Nêu tácdụng của từng dấu phẩy được dùngtrong đoạn văn
- HS lắng nghe
-Địa lí Tiết 32: ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG: KHÍ HẬU, SÔNG NGÒI
- Bản đồ địa lý tự nhiên VN, tư liệu địa lý QN
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi HS lên kiểm tra nội dung bài
trước
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Vị trí địa lí và giới hạn của
tỉnh tiếp giáp với Quảng Ninh
- HS đọc bảng số liệu nêu diện
tích, dân số của tỉnh Quảng Ninh
Kết luận: Quảng Ninh nằm ở phía
Đông Bắc của tổ quốc,giáp Trung
Quốc, Lạng Sơn, Hải Phòng, Bắc
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Quan sát lược đồ
- Nằm ở vùng Đông Bắc của tổ quốc
- Giáp Trung Quốc, Lạng Sơn, HảiPhòng, Hải Dương, Bắc giang, biểnĐông
Trang 11giang, Hải Dương, biển Đông.
2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế của
Quảng Ninh 10’
- HS thảo luận nhóm, dựa vào bản
đồ và tài liệu, hoàn thành bảng
thống kê sau, 1 nhóm làm vào bảng
phụ dán bảng trình bày
- Chữa bài trên bảng
- Tiềm năng phát triển của tỉnh
Quảng Ninh ?
Chốt : Đặc điểm địa hình, dân cư,
kinh tế của tỉnh, liên hệ, mở rộng
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
+ Do những đặc điểm tỉnh ta có
địa hình đồi núi hiểm trở, biển
nhiều -> mùa hè: mát, mùa đông:
lạnh, mưa ít.
+ Từ tháng 1-> 10 có gió mùa
Đông Nam từ biển thổi vào đem
nhiều hơi nước -> mưa.
+ 1 năm là 205 mm, mưa nhiều ở:
Móng Cái, Quảng Hà, trong mùa
mưa hay có lũ.
+ Mùa đông tháng 10 -> T4 : có
gió Đông Bắc từ hướng Bắc thổi về
-> khô, hanh, mưa ít -> gió rét
bằng xen kẽKhí hậu 4 mùa, ít bị ảnh hưởng của
bãoKhoáng sả
Có nhiều tài nguyên thiênnhiên: Than, quặng ,Dân cư Có nhiều người dân tộc
thiểu số sinh sống chủ yếu
ở các huyện miền núiKinh tế Khai thác than, du lịch,
- Sông Ka Long: 60 km -> chảy từ TrungQuốc đổ ra biển Đông
- HS đọc
- HS lắng nghe -
Lịch sử Tiết 32: LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2)
SƠ LƯỢC VỀ TRUYỀN THỐNG ĐẤU TRANH CỦA CÔNG NHÂN MỎ VÀ NHÂN DÂN QUẢNG NINH
Trang 12I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Tìm hiểu về lịch sử địa phương: Thực dân Pháp đánh chiếmQuảng Ninh, đời sống cực khổ của nhân dân tỉnh Quảng Ninh
2 Kĩ năng: Từ khi có Đảng lãnh đạo, nhân dân Quảng Ninh đã đứng lên đấu
tranh như thế nào?
3 Thái độ: GD Hs yêu lịch sử của dân tộc
II/ Đồ dùng
-Tư liệu về lịch sử Quảng Ninh
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5'
- Tỉnh Quảng ninh được thành lập khi
nào ?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài 1’
2 Truyền thống đấu tranh ở Quảng
Ninh từ 1930 trở về trước 10’
- Học sinh đọc tư liệu sách giáo khoa
(hoạt động cả lớp), trả lời câu hỏi
- Em hãy kể truyền thống đấu tranh ở
QN từ 1930 về trước?
- Khi TD Pháp xâm lược, nhân dân các
dân tộc ở tỉnh ta đã làm gì?
2 Từ khi có Đảng lãnh đạo cuộc đấu
tranh của nhân dân được mở rộng,
thu nhiều chiến công 10’
- Học sinh đọc sách giáo khoa, thảo
luận
+ Từ khi có Đảng lãnh đạo, phong trào
đấu tranh của QN ta như thế nào?
- HS trả lời
- HS lắng nghe
+ Năm 938 Ngô Quỳên đánh tanquân Nam Hán Thế kỉ 13, cũng trênsông Bạch Đằng, Trần Hưng Đạo đạiphá quân Nguyên
+ Nhân dân các dân tộc QN đã thànhlập các nghĩa quân dưới sự chỉ huycủa các sĩ phu yêu nước liên tiếp nổidậy chống thực dân Phápl Anh chị
em công nhân ngoài việc đấu tranh
vũ trang còn đấu tranh với bọn chủ
mỏ -> tiếp thu chủ nghĩa Mác Lê tham gia phong trào VN Thanh niên
nin-CM đồng chí hội
+ Đảng ta rất quan tâm đến phongtrào vùng mỏ Đ/c Nguyễn Văn Cừ,Nguyễn Đức Cảnh, Hoàng Văn Thụđến xây dựng cơ sở Đảng ở vùng mỏ,chi bộ được lập ở các mỏ Hòn Gai,Cẩm Phả, Cửa Ông
Trang 13C Củng cố, dặn dò 2'
- HS đọc ghi nhớ SGK
- GV nhận xét giờ học
+ 1/5/1930, cờ Đảng được cắm trênnúi Bài Thơ -> phong trào đấu tranhmạnh mẽ thêm
+ Năm 1937, 1938 Vàng Danh liêntiếp tổ chức những cuộc đình cônglớn -> phát huy ở toàn tỉnh: 1941->
1945 và đỉnh cao là CMT8- 1945
- HS lắng nghe
-Đạo đức ĐẠO ĐỨC ĐỊA PHƯƠNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUÊ HƯƠNG EM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết những việc làm để bảo vệ môi trường xanh - sạch – đẹp
2 Kỹ năng: thực hiện một số việc làm bảo vệ môi trường xanh - sạch – đẹp
3 Thái độ: Tỏ thái đọ đồng tình với những việc làm bảo vệ môi trường Phảnđối với những việc làm gây ô nhiễm môi trường
II CHUẨN BỊ
- Hình ảnh làm ô nhiễm môi trường.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Em phải làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài 1’
2 HĐ 1: Thực trạng môi trường ở Quảng Ninh.
10’
- Hoạt động nhóm 4:
- Đất trồng rừng Quảng Ninh bị thu hẹp do
những nguyên nhân nào
- Đất và nước ở Quảng Ninh bị ô nhiễm do
những nguyên nhân nào
HĐ3: Thi kể những việc em đã làm để bảo vệ
môi trường quê hương mình 10’
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nêu
- 2 bàn 1 nhóm HS thảoluận
- Đại diện nhóm lên báo cáo
Trang 14C Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên của
Thái nguyên để chuẩn bị cho giờ sau
- HS lắng nghe, và thực hiệntheo hướng dẫn của GV
-Ngày soạn: 29/04/2018
Ngày giảng:
Toán Tiết 158: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải bàitoán
2 Kĩ năng: Biết tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải bài toán
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
TNTT: Biết cách giữ an toàn đề phòng tai nạn thương tích
II/ Chuẩn bị
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi HS lên làm bài 2 VBT
? Nêu cách cộng, trừ số đo thời
gian? Khi cộng, trừ số đo thời gian
Trang 15- Lớp làm vở bài tập.
- Chữa bài
? Nêu cách nhân, chia số đo thời
gian ? GV chốt cách nhân chia số
đo thời gian
Bài tập 3: 8’
- 2 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS đọc bài
- HS nêu
- HS làm bài
Bài giải
Thời gian xe máy đi trên đường là
9 giờ - 7 giờ 15 phút = 1 giờ 45 phútThời gian thực sự của xe máy là
1 giờ 45 phút – 15 phút = 1 giờ 30 phút
1 giờ 30 phút = 1,5 giờQuãng đường từ Hà Nội đến Bắc Ninh là:
32 ⨯ 1,5 = 48 (km)Đáp số : 48km
- HS trả lời
- HS lắng nghe
-Kể chuyện Tiết 32: NHÀ VÔ ĐỊCH I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn vàtoàn bộ câu chuyện Nhà vô địch bằng lời kể của nhân vật Tôm – Chíp
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung câu chuyện để có thể trao đổi với bạn bè về một vàichi tiết hay trong câu chuyện , về ý nghĩa câu chuyện
Trang 163 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi HS kể chuyện tiết trước
- HS nêu tên câu chuyện đã chọn kể
viẹc làm tốt nào của bạn em
- 1 HS đọc gợi ý 2, 3, 4
+ 2, 3 HS khá, giỏi làm mẫu – giới
thiệu trước lớp câu chuyện em chọn:
nêu tên câu chuyện, tên nhân vật), kể
diễn biến của chuyện bằng1,2 câu
2 HS kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa của câu chuyện 10’
- HS kể chuyện trong nhóm (sao cho
mỗi HS trong nhóm đều được kể)
GV quan sát cách kể chuyện của HS
các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em
kể chuyện đạt yêu cầu của tiết học
- Mỗi nhóm cử một đại diện thi kể
chuyện trước lớp và nêu ý nghĩa của
Trang 17Tiết 64: NHỮNG CÁNH BUỒM I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với việc diễn tả tình cảm của ngườicha với người con
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Bài thơ là cảm xúc tự hào của người cha khi thấycon mình cũng ấp ủ những ước mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu Cangợi ước mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ, những ước mơ làm cho cuộc sốngkhông ngừng tốt đẹp hơn
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Út
Vịnh và trả lời câu hỏi cề nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả
lời câu hỏi
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 2’
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
mô tả những gì vẽ trong tranh
- Giới thiệu: Bài thơ Những cánh
buồm mà các em học hôm nay sẽ cho
chúng ta biết những ước mơ đẹp của
tuổi thơ và tình cảm cha con sâu nặng
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài.
a Luyện đọc 10’
- 1 HS khá đọc toàn bài
- GV chia bài theo đoạn
- Luyện đọc nối tiếp theo đoạn:
- Những câu thơ nào tả cảnh biển đẹp ?
- Những câu thơ nào tả hình dáng, hoạt
1 Ước mơ của con
- Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh; cátcàng mịn, biển càng trong
- Bóng cha dài lênh khênh