II.Đồ dùng dạy- học: - Thông tin và hình trang 32,33 SGK - Có thể sưu tầm các thông tin về tác nhân, đường lây truyền và cách phòng tránh bệnh viêm gan A III.Hoạt động dạy - học: Hoạt
Trang 1TUẦN 8
Ngày soạn: Ngày 16 tháng 10 năm 2010
Ngày dạy: Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010
CHÀO CỜ
KHOA HỌC: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I.YÊU CẦU:
-HS biết cách phòng tránh bệnh Viêm gan A
-Giáo dục HS ý thức sống sạch sẽ, vệ sinh để tốt cho sức khoẻ
II.Đồ dùng dạy- học:
- Thông tin và hình trang 32,33 SGK
- Có thể sưu tầm các thông tin về tác nhân, đường lây truyền và cách phòng tránh bệnh viêm gan A
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ:
- Tác nhân gây bệnh viêm não là gì?
- Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?
- Cách tốt nhất để đề phòng bệnh viêm
não?
Nhận xét đánh giá
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.Các hoạt động
HĐ1: Tác nhân gây bệnh và con đường
lây truyền bệnh viêm gan A
- Đóng vai theo hình 1 trang 32 SGK
Nêu câu hỏi:
- Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì?
- Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường
nào?
Nhận xét, chốt ý đúng:Bệnh viêm gan do
do một loại vi-rút gây ra.Bệnh viêm gan
A lây truyền qua đường tiêu hoá (SGK
trang 32)
HĐ2: Cách đề phòng bệnh viêm gan A
Quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi:
- 3 hs trả lời
-Nhận xét bạn
- Chia nhóm 4 Phân vai, tập đóng vai
- Diễn kịch trước lớp
- Nhận xét bổ sung
- Trả lời câu hỏi
- Quan sát hình 2,3,4,5 trang 33
- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, nói với
Trang 2- Người trong tranh đang làm gì?
- Làm như vậy để làm gì?
Gv nhận xét chốt ý đúng:
Kết luận: Bệnh viêm gan A lây qua
đường tiêu hoá.Muốn phòng bệnh cần “ăn
chín, uống sôi”, rửa sạch tay trước khi ăn
và sau khi đi đại tiện.Bệnh viêm gan A
chưa coá thuốc đặc trị;người bệnh cần
nghỉ ngơi;ăn thức ăn lỏng chứa hiều chất
đạm, vi-ta-min; không ăn mỡ, không
uống rượu
3.Củng cố dặn dò:
-Yêu cầu HS đọc phần bài học trong SGK
trang 33
-Dặn chuẩn bị tiết sau: Phòng tránh
HIV/AIDS
-Nhận xét tiết học
nhau về nội dung trong hình
- 4 HS trình bày trước lớp
- Nhận xét bổ sung
- Hs đọc nối tiếp
TOÁN : SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I YÊU CẦU:
Biết viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ bớt chữ sốp 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì gis trị củ số thsspj phssn không thsy đổi BT cần làm: B1, B2
BS: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, phiếu bài tập 3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 HS lên bảng làm bài tập
GV nhận xét cho điểm
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Bài mới:
1 Số thập phân bằng nhau
a Ví dụ: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
9dm = .cm
9dm = m
90cm = m
2 HS lên bảng giải
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
2m34cm = cm 6m9dm = cm Lớp theo giõi nhận xét
9dm = 90cm 9dm = 0,9m 90cm = 0,90m
Trang 3? Từ kết quả của bài toán trên em hãy so
sánh 0,9m và 0,90m
? GV: Biết 0,9m = 0,90m, em hãy so
sánh 0,9 và 0,90
KL: 0,9 = 0,90
b Nhận xét:
* Nhận xét 1:
? Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành 0,90
? Khi viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân của số 0,9 ta được một số
như thế nào so với số này?
? Khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân của một số thập phân thì
được một số như thế nào?
Dựa vào KL hãy tìm các số thập phân
bằng 0,9; 8,75; 12
- GV: Số 12 và tất cả các số tự nhiên khác
được coi là số thập phân đặc biệt có phần
thập phân là 0
Nhận xét 2:
? Em hãy tìm cách viết 0,90 thành 0,9
? Khi xoá chữ số 0 ở bên phải phần thập
phân của số 0,90 ta được một số như thế
nào so với số này?
Dựa vào KL hãy tìm các số thập phân
bằng 0,9000; 8,7500; 12,000
3 Luyện tập- Thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc y/c của bài tập
- Gọi HS nêu kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: Cho HS xác định y/c của bài tập
- GV hướng dẫn cách làm
- Y/c HS làm vào vở
- GV chấm, nhận xét, chữa bài
Bài 3: Nếu còn thời gian.Y/c HS đọc đề.
- GV HS trao đổi nhóm đôi, sau đó nêu ý
kiến
- GV nhận xét, chữa bài
* Gợi ý: Chuyển số thập phân 0,100 thành
các phân số thập phân rồi kiểm tra
3 CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
GV tổng kết tiết học
Ta có: 9dm = 90cm
Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m Nên: 0,9m = 0,90m
HS: 0,9 =0,90
HS viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải 0,9
HS nêu nhận xét 1 (SGK)
HS: 0,90; 8.7500; 12,000;
HS: ta được 0,9 bằng 0,9
2 HS nêu nhận xét HS: 0,9000 = 0,900 = 0,90 8,7500 =8,750 =8,75 12,000 = 12,00 =12,0 = 12
Cả lớp làm vào nháp, sau đó nêu kết quả
HS đọc y/c
HS tự làm vào vở
HS đọc đề toán
HS trao đổi với bạn để tìm câu trả lời Bạn Lan và Mỹ viết đúng còn bạn Hùng viết sai
Trang 4Dặn HS làm BT 1, 2, 3, (VBT)
TẬP ĐỌC: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I YÊU CẦU:
Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,4)
Bổ sung: Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi sẵn đoạn đọc diễn cảm Tranh , ảnh minh họa trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
GV nhận xét, ghi điểm
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: Quan sát tranh SGK
giới thiệu chủ điểm và giới thiệu bài học
2 Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc:
* Gọi HS đọc toàn bài
* Đọc nối tiếp đoạn: chia 3 đoạn
Đọc nối tiếp lần 1: GV kết hợp sửa lỗi
HS phát âm sai Tên nước ngoài và ngắt
nhịp ở câu dài
Đọc nối tiếp lần 2: GV kết hợp giải
nghĩa các từ ngữ ở phần chú giải
Đọc nối tiếp lần 3: GV nhận xét
* Luyện đọc theo cặp
GV theo dõi giúp đỡ các em yếu
* HS đọc toàn bài
* GV đọc mẫu lần 1
Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà:
? Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong đêm trăng trên sông Đà Nêu nội dung bài thơ?
1 HS đọc toàn bài
3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
HS phát âm từ khó: loanh quanh, sặc sỡ, lâu đài kiến trúc tân kì,
3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
HS đọc phần chú giải của bài
3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
HS thực hiện đọc theo cặp
1-2 HS đọc bài Lớp nhận xét
HS lắng nghe
b) Tìm hiểu bài:
Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có
những liên tưởng thú vị gì?
? Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật
đẹp thêm như thế nào?
HS đọc thầm, trả lời:
Tác giả thấy vạt nấm rừng như một thành phố nấm; mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân kì;
Những liên tưởng ấy làm cho cảnh vật trong rừng trở nên lãng mạn, thần bí như
Trang 5*Thần bí (màu nhiệm, không thể hiểu
được)
Đ2, 3 thảo luận nhúm 2, trả lời câu hỏi:
? Những muông thú trong rừng được
miêu tả như thế nào?
? Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp
gì cho cảnh vật?
? Vì sao rừng khộp được gọi là “giang
sơn vàng rợi”?
GV: vàng rợi là màu vàng ngời sáng,
rực rỡ, đều khắp rất đẹp mắt
? Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc
đoạn văn trên.
GV tóm tắt nội dung bài, ghi bảng
Liên hệ, giáo dục: Chúng ta phải làm gì
để bảo vệ rừng?
trong truyện cổ tích
1 HS đọc, thảo luận nhóm trả lời:
Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ
cảnh vật trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ và kì thú
HS phát biểu cảm nghĩ của mình
VD: Vẻ đẹp của khu rừng được tg miêu
tả thật kì diệu
HS nhắc lại ND
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
Gọi đọc nối tiếp bài
? Tìm giọng đọc cho từng đoạn?
GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc đoạn 1
HS đọc mẫu, Đọc theo cặp
Thi đọc diễn cảm
Gv nhận xét, tuyên dương
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ
? Tác giả đã sử dụng những giác quan
nào để miêu tả vẻ đẹp của rừng?
Em hãy nhắc lại nội dung của bài
Nhận xét, dặn dò chuẩn bị bài: Trước
cổng trời
3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
1 HS đọc lại Luyện đọc theo cặp
HS thi đọc diễn cảm
1 HS đọc lại toàn bài
HS nối tiếp nhau trình bày ý kiến
HS nhắc lại nội dung Ghi nội dung bài vào vở
Ngày soạn: Ngày 17 tháng 10 năm 2010
Ngày dạy: Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010
TOÁN: SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I YÊU CẦU:
Biết so sánh hai số thập phân Sắp xếp số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn
và ngược lại Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
Bổ sung: Giáo dục HS vận dụng những điều đã học vào thực tế
Trang 6II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN:
Trang 7CHÍNH TẢ (NGHE -VIẾT):KÌ DIỆU RỪNG XANH
I YÊU CẦU:
Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Tìm được các tiếng chứayê, ya trong đoạn văn BT2; Tìm được các tiếng có vần yuên thích hợp điền vào ô trống trong BT3
Bổ sung: Giáo dục bảo vệ môi trường, GD ý thức yêu quý và bảo vệ vẻ đẹp của
kì diệu của rừng xanh có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh và ý thức rèn chữ, giữ
vở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi bài 3,4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV đọc HS viết bài
GV nhận xét, ghi điểm
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Hướng dẫn nghe - viết
Gọi HS đọc đoạn văn, 1 HS chú giải
SGK
? Những chữ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao?
? Trong bài có những chữ nào khó, dễ
viết sai? HS luyện viết bảng con
* HS nghe và viết chính tả
Gv đọc lại bài HS dò lỗi
GV nhắc HS chú ý ngồi đúng tư thế, ghi
tên bài,
3 Chấm chữa bài:
GV chấm khoảng 7-10 bài
GV nhận xét, chữa lỗi phổ biến lên bảng
Nhận xét bài viết của HS
viết những tiếng chứa ia/iê trong các thành ngữ sau đây và nêu quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng ấy
Sớm thăm tối viếng Trọng nghĩa khinh tài ở hiền gặp lành Liệu cơm gắp mắm
Mở SGK theo dõi đọc thầm làm cho cánh rừng trở nên sống động
Từ tên riêng, tên địa danh,
HS viết bảng con: gọn ghẽ, chuyền nhanh, len lách, mải miết,
HS nghe - viết bài chính tả vào vở
HS dò lại bài
HS lắng nghe, đổi vở tự dò lại bài giúp bạn phát hiện lỗi chính tả
3.Hướng dẫn HS làm BT chính tả:
Bài tập 2:
Gọi 1HS đọc y/c của bài tập
Tổ chức cho HS thi tìm tiếng có vần ya,
yê
GV nhận xét kết luận lời giải đúng
1 HS đọc to y/c
HS tìm tiếng có vần ya, yê
Các tiếng chứa yê có âm cuối dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ hai ở âm chính
Trang 8? Em có nhận xét gì về cách đánh dấu
thanh ở các tiếng trên?
Bài tập 3:
Gọi HS đọc y/c của bài tập
Y/c HS quan sát để gọi tên từng loài
chim trong tranh
Gọi HS phát biểu
GV nhận xét, kết luận và nói thêm về
một số loài chim trong tranh
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV nhận xét tiết học Dặn HS viết lại
nhớ cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa
nguyên âm đôi ya, yê
Chuẩn bị HTL bài: Tiếng đàn ba-la-lai-ca
trên sông Đà
1 HS đọc y/c và nội dung BT
HS tự làm vào vở bài tập: Quan sát hình, điền tiếng còn thiếu (1 HS lên bảng làm
1 HS đọc Quan sát, tự làm vào vở
HS nêu kết quả
ÂM NHẠC: GV BỘ MÔN DẠY
LỊCH SỬ: XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH
I.Yêu cầu:
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
+ Trong những năm 1930-1931 ở nhiều vùng nông thôn Nghệ Tĩnh nhân dân giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu chia cho nông dân;các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ
+ Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ
- Giáo dục HS tinh thần đấu tranh kiên cường của nhân dân ta
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK phóng to (nếu có điều kiện)
- Lược đồ 2 tỉnh Nghệ An – Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam
- Phiếu học tập của hs
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ý nghĩa của Đảng Cộng Sản Việt Nam
ra đời
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới.
-2 hs trả lời
- Nhận xét, bổ sung
Trang 91.Giới thiệu bài.
2.Các hoạt động
HĐ1: Cuộc biểu tình ngày 12/9/1930
- Dựa vào tranh và nội dung SGK em hãy
thuật lại cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 tại
Nghệ An
- Cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 đã cho thấy
tinh thần đấu tranh của nhân dân Nghệ
An-Hà Tĩnh như thế nào?
Kết luận: Đảng ta vừa ra đời đã đưa phong
trào cách mạng bùng lên ở một số địa phương
HĐ2: Những chuyển biến mới ở nơi nhân
dân Nghệ Tĩnh giành được chính quyền
-Yêu cầuđọc SGK và ghi lại những điểm mới
ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh giành được
chính quyền những năm 1930- 1931
- Khi được sống dưới chính quyền Xô Viết
người dân có cảm nghĩ gì?
GV kết luận: Nhân dân vô cùng phấn khởi,
ai cũng thấy mình được thoát khỏi ách nô lệ ,
trở thành người chủ của thôn xóm
HĐ3:Ýnghĩa của phong trào XôViết
Nghệ-Tĩnh.
- Phong trào Xô Viết Nghệ- Tĩnh nói lên điều
gì về tinh thần chiến đấu và khả năng làm
cách mạng của nhân dân ta?
- Phong trào đó có tác động gì đối với phong
trào cả nước?
-Nhận xét, chốt ý đúng: Phong trào đã chứng
tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng cách mạng
của nhân dân lao động; cổ vũ tinh thần yêu
nước của nhân dân ta
3.Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc pjhần bài học
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Cách mạng mùa thu
- Đọc SGK trang 16,17
-Làm việc theo cặp
-Trình bày trước lớp
-Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh -HS Nhắc lại
- Chia nhóm 4
- Thảo luận câu hỏi và ghi vào phiếu
-Đại diện nhóm báo cáo -Cả lớp nhận xét bổ sung
- Nêu ý kiến
- Rút ra ý nghĩa của phong trào Xô Viết Nghệ- Tĩnh
-Vài HS đọc
Thứ tư : Nghỉ dạy
Trang 10Ngày soạn: Ngày 18 tháng10 năm 2010
Ngày dạy: Thứ năm ngày 20 tháng 10 năm 2010
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I YÊU CẦU:
Đọc, viết, so sánh các số thập phân
Tính nhanh bằng cách thuận tiện nhất
Bài tập cần làm: Bài tập 1, bài 2, bài 3, bài 4a
Bổ sung: Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm chỉ, tự tin và hứng thú trong học tập
và thực hành toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các hình vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
Gọi HS nhắc lại những đơn vị đo diện
tích đã học
GV nhận xét cho điểm
B BÀI MỚI:
1) Giới thiệu bài: Ghi đề
2) Luyện tập
Điền số vào chỗ chấm
3m2 = ha ; 5ha = dam2
3m28dm2= dm2
? Hai đơn vị đo diện tích liền nhau gấp hoặc kém nhau mấy lần?
Khi viết số đo diện tích mỗi hàng ứng mấy chữ số?
? Nêu công thức tính diện tích các hình
đã học?
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
GV viêt sẵn ND lên bảng phụ
Yêu cầu HS đọc kỹ từng dòng và viết số
vào vở
HS lên bảng phụ làm bài - gọi chữa
Củng cố cách đọc, cách viết số thập
phân
Bài 2: Viết số dưới dạng số thập phân
Bài 3: GV nêu yêu cầu viết các số sau
theo thứ tự từ bén đến lớn
Yêu cầu HS tự làm bài, rồi chữa bài
GV gọi HS đọc lại dãy số vừa sắp xếp
GV củng cố cách so sánh 2 hay nhiều số
thập phân
Bài 4a: Tính bằng cách thuận tiện nhất
Để tính nhanh ta áp dụng t/c rút gọn của
- 1 HS đọc viết số thích hợp vào
HS làm bài cá nhân sau đó chữa bài của bạn
HS nêu miệng
HS đọc thầm lại
HS nêu cách đổi (dựa vào mẫu số thập phân, nếu là phần mười thì phần thập phân có 1 chữ số dịch dấu phẩy từ phải sang trái 1 chữ số)
3 HS lên bảng Dưới lớp nối tiếp đọc kết quả bài làm của mình
HS nêu yêu cầu, yêu cầu HS nêu cách làm
Trang 11phân số
C- CỦNG CỐ - DẶN DÒ
CN chốt lại ND bài luyện tập: Củng cố
cách đọc, viết số thập phân giúp HS nắm
chắc cấu tạo số thập phân (gồm 2 phần)
N/x giờ học, chuẩn bị bài sau
7 5
5 9 6 7 7 5
45 42
=
=
x
x x x x
x
TẬP ĐỌC: TRƯỚC CỔNG TRỜI I.YÊU CẦU:
-Hs biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta
-Hiểu nội dung: ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc.(Trả lời được các câu hỏi 1,3,4; thuộc lòng những câu thơ em thích)
-Giáo dục HS yêu mến thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Bài cũ:
- Gọi học sinh đọc bài: Kì diệu rừng xanh
và trả lời câu hỏi 1, 2
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nước ta có nhiều cảnh đẹp Bài thơ “ Trước
cổng trời” sẽ cho ta thấy
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Phân đoạn:
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu
+ Đoạn 2: Nhìn ra hơi khói
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Hướng dẫn đọc từ khó: ngút ngát, ngân
nga, hoang dã, vạt nương
- Đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
+ Vì sao địa điểm tả trong bài được gọi là
- 2 học sinh đọc và Trả lời
- Lắng nghe
- 1 học sinh đọc cả bài
- 3 học sinh đọc nối tiếp
- 3 học sinh đọc nối tiếp
- Đọc chú giải
- Đọc theo cặp
- 1 học sinh toàn bài
- 1 học sinh đọc đoạn 1- Trả lời .đèo cao giữa hai bên vách đá