Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Giáo viên nhận xét, cho điểm.. Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh - Sửa lỗi đọc cho học sinh
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
31.10
Tập đọc Toán Đạo đức
Lịch sử
Cái gì quý nhất Viết các số đo S dưới dạng STP Tình bạn (tiết 1)
Hà nội vùng đứng lên
Thứ 3
01.11
L.từ và câu
Toán Khoa học
Mở rộng vốn từ thiên nhiên Luyện tập chung
Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS.
Trẻ em tham gia phòng chống AIDS.
Thứ 4
02.11
Tập đọc Toán Làm văn
Địa lí
Vườn quả cù lao sông Luyện tập chung Luyện tập tả cảnh – Dựng đoạn mở bài – Kết luận Dân số nước ta
Thứ 5
03.11
Chính tả Toán Kể chuyện
Phân biệt âm đầu l – n âm cuối n – ng Cộng 2 số thập phân
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Thứ 6
04.11
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn
Đại từ Luyện tập Phòng tránh HIV/AIDS Luyện tập thuyết trình tranh luận
Tuần 9
Trang 2Thứ hai, ngày 18 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC:
CÁI GÌ QUÝ NHẤT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài.
- Đọc phan biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
2 Kĩ năng: - Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn
tồn, rành rẽ, chân tình giàu sức thuyết phục của thầy giáo
- Phân biệt tranh luận, phân giải
3 Thái độ: Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được
khẳng định: người lao động là quý nhất
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Cái gì quý nhất ?”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
- Sửa lỗi đọc cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú
giải
- Dự kiến: “tr – gi”
- Hát
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 - 2 học sinh đọc bài + tìm hiểu cách chia đoạn
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
+ Đoạn 1 : Một hôm … sống được không
+ Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải.+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài
- Phát âm từ khó
Trang 39’
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
giảng giải
• Tìm hiểu bài (thảo luận nhóm đôi
hoặc nhóm bàn)
+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam
cái quý nhất trên đời là gì?
(Giáo viên ghi bảng)
Hùng : quý nhất là lúa gạo
Quý : quý nhất là vàng
Nam : quý nhất là thì giờ
+ Câu 2 : Lý lẽ của các bạn đưa
ra để bảo vệ ý kiến của mình như
thế nào?
- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?
- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3
+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho
rằng người lao động mới là quý
nhất?
- Giảng từ: tranh luận – phân giải
Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ
phải
Phân giải: giải thích cho thấy rõ
đúng sai, phải trái, lợi hại
- Giáo viên nhận xét
- Nêu ý 2 ?
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính?
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
đọc diễn cảm
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn
đọc diễn cảm
- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo …
mà thôi”
Hoạt động nhóm, cả lớp.
- Dự kiến: Hùng quý nhất lúa gạo – Quý quý nhất là vàng – Nam quý nhất thì giờ
- Học sinh lần lượt trả lời đọc thầm nêu lý lẽ của từng bạn
- Dự kiến: Lúa gạo nuôi sống con người – Có vàng có tiền sẽ mua được lúa gạo – Thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
- Những lý lẽ của các bạn.
- Học sinh đọc đoạn 2 và 3
- Dự kiến: Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rất quý, nhưng chưa quý – Người lao động tạo ra lúa gạo, vàng bạc, nếu không có người lao động thì không có lúa gạo, không có vàng bạc và thì giờ chỉ trôi qua một cách vô vị mà thôi,
do đó người lao động là quý nhất
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác lắng nghe nhận xét
- Người lao động là quý nhất.
- Học sinh nêu
- 1, 2 học sinh đọc
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm đoạn trên bảng “Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”
Trang 41’
Hoạt động 4: Củng cố: hướng
dẫn học sinh đọc phân vai
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt
vai lời dẫn chuyện và lời nhân vật
- Cho học sinh đóng vai để đọc đối
thoại bài văn theo nhóm 4 người
• Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc
diễn cảm
- Chuẩn bị: Vườn quả cù lao sông
(trả lời câu hỏi)
- Nhận xét tiết học
- Đại diễn từng nhóm đọc
- Các nhóm khác nhận xét
- Lần lượt học sinh đọc đoạn cần rèn
- Đọc cả bài
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh nêu
- Học sinh phân vai: người dẫn chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo
- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất
TOÁN:
VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Bảng đo đơn vị diện tích.
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng
- Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau
2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích dưới dạng số thập phân
theo các đơn vị đo khác nhau nhanh, chích xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích làm các bài tập
đổi đơn vị đo diện tích để vận dụng vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Bảng con, SGK, vở bài tập, vở nháp
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’ 1 Khởi động: 2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sửa bài 2, 3, 4, 5/
48 , 49 (SGK)
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Trang 530’
15’
10’
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta học toán bài:
“Viết các số đo diện tích dưới dạng
số thập phân”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố về bảng đơn vị đo diện tích,
quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
thông dụng
Phương pháp: Đàm thoại, quan sát,
động não, thực hành
• Liên hệ : 1 m = 10 dm khác
1 m2 = 100 dm2 vì 1 m2 gồm 100 ô
vuông 1 dm2
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
củng cố về bảng đơn vị đo diện tích,
quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
thông dụng
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Giáo viên hỏi → học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh nêu các đơn vị đo độ dài đã học (học sinh viết nháp)
- Học sinh nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé, từ bé đến lớn
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh nhận xét: 1 đơn vị đo độ dài gấp 10 lần 1 đơn vị đo độ dài liền sau – 1 đơn vị đo diện tích gấp 100 lần 1 đơn vị đo diện tích liền sau và bằng 0,01 đơn vị đo diện tích liền trước
- Học sinh lần lượt điền từ lớn đến bé – Từ bé đến lớn
- Sửa bài
Trang 61’
Bài 2:
- Giáo viên chốt lại mối quan hệ
giữa hai đơn vị liền kề nhau
Hoạt động 3: Củng cố
- Nhắc lại kiến thức vừa luyện tập
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Làm bài nhà 3, 4, 5/ 50
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề – Xác định dạng đổi
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – Giải thích cách làm
- Học sinh đọc đề – Xác định dạng đổi
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài _ Giải thích cách làm
2 ha 51 a = 210051 ha = 2,51 ha
12 ha 5 a = 121002 ha = 12,02 ha
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – 3 học sinh lên bảng sửa (che kết quả còn lại)
- Học sinh đọc đề – Xác định yêu cầu của đề bài
- Học sinh làm bài
- 2 học sinh sửa bài
Hoạt động cá nhân.
ĐẠO ĐỨC:
TÌNH BẠN (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè.
2 Kĩ năng: Cách cư xử với bạn bè
3 Thái độ: Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
II Chuẩn bị:
- Thầy + học sinh: - SGK
Trang 7- Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn” (trường hợp học sinh không tìm được).
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Đọc ghi nhơ.ù
- Nêu những việc em đã làm hoặc
sẽ làm để tỏ lòng biết ơn ông bà, tổ
tiên
3 Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 1)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Đàm thoại.
Phương pháp: Đàm thoại
1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”
2/ Đàm thoại
- Bài hát nói lên điều gì?
- Lớp chúng ta có vui như vậy
không?
- Điều gì xảy ra nếu xung quanh
chúng ta không có bạn bè?
- Trẻ em có quyền được tự do kết
bạn không? Em biết điều đó từ đâu?
- Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè
Trẻ em cũng cần có bạn bè và có
quyền được tự do kết giao bạn bè
Hoạt động 2: Phân tích truyện
đôi bạn
Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại,
thảo luận
- GV đọc truyện “Đôi bạn”
- Nêu yêu cầu
- Em có nhận xét gì về hành động
bỏ bạn để chạy thoát thân của nhân
vật trong truyện?
- Em thử đoán xem sau chuyện xảy
ra, tình bạn giữa hai người sẽ như thế
nào?
- Hát
- Học sinh đọc
- Học sinh nêu
- Học sinh lắng nghe
- Lớp hát đồng thanh
- Học sinh trả lời
- Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên trong lớp
- Học sinh trả lời
- Buồn, lẻ loi
- Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điều này được qui định trong quyền trẻ em
- Đóng vai theo truyện
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Không tốt, không biết quan tâm, giúp đỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn
- Học sinh trả lời
Trang 85’
- Theo em, bạn bè cần cư xử với
nhau như thế nào?
• Kết luận: Bạn bè cần phải biết
thương yêu, đoàn kết, giúp đở nhau
nhất là những lúc khó khăn, hoạn
nạn
Hoạt động 3: Làm bài tập 2.
Phương pháp: Thực hành, thuyết
trình
- Nêu yêu cầu
• Liên hệ: Em đã làm được như vậy
đối với bạn bè trong các tình huống
tương tự chưa? Hãy kể một trường
hợp cụ thể
- Nhận xét và kết luận về cách ứng
xử phù hợp trong mỗi tình huống
a) Chúc mừng bạn
b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn
c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn
bênh vực
d) Khuyên ngăm bạn không sa vào
những hành vi sai trái
đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái,
nhận khuyết điểm và sửa chữa
khuyết điểm
e) Có thể hỏi thăm, đến thăm bạn,
chép bài, giảng bài cho bạn tùy theo
điều kiện
Hoạt động 4: Củng cố (Bài tập 3)
Phương pháp: Động não.
- Nêu những biểu hiện của tình bạn
đẹp
→ GV ghi bảng
• Kết luận: Các biểu hiện của tình
bạn đẹp là tôn trọng, chân thành,
biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng
- Học sinh trả lời
- Làm việc cá nhân bài 2
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh
- Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huống và giải thích lí do (6 học sinh)
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Trang 9tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng
nhau
- Đọc ghi nhớ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm những truyện, tấm gương,
ca dao, tục ngữ, bài hát… về chủ đề
tình bạn
- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh
- Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2)
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu những tình bạn đẹp trong trường, lớp mà em biết
LỊCH SỬ:
MÙA THU CÁCH MẠNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết sự kiện tiêu biểu của Tổng khởi nghĩa giành
chính quyền ở Hà Nội
- Ngày 19/8 là ngày kỉ niệm Cách mạng tháng 8 ở nước ta
- Trình bày sơ giản về ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng 8
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử
3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lịch sử địa phương
- Trò: Sưu tập ảnh tư liệu
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: “Xô Viết Nghệ Tĩnh”
- Hãy kể lại cuộc biểu tình ngày
12/9/1930 ở Hưng Nguyên?
- Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở nhiều
vùng nông thôn Nghệ Tĩnh diễn ra
điều gì mới?
→ Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Hà Nội vùng đứng lên …”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Diễn biến về cuộc
Tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 ở
Hà Nội
- Hát
Hoạt động lớp
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Hoạt động lớp.
Trang 10Mục tiêu: Nắm khái quát tình hình.
Phương pháp: Giảng giải, đàm
thoại
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc
đoạn “Ngày 18/8/1945 … nhảy vào”
- Giáo viên nêu câu hỏi
+ Không khí khởi nghĩa của Hà
Nội được miêu tả như thế nào?
+ Khí thế của đoàn quân khởi
nghĩa và thái độ của lực lượng phản
cách mạng như thế nào?
→ GV nhận xét + chốt (ghi bảng):
Mùa thu năm 1945, Hà nội
vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ
- Kết quả của cuộc Tổng khởi nghĩa
giành chính quyền ở Hà Nội?
→ GV chốt + ghi bảng + giới thiệu
một số tư liệu về Cách mạng tháng 8
ở Hà Nội
Ngày 19/8 là ngày lễ kỉ niệm
Cách mạng tháng 8 của nước ta
Hoạt động 2: Ý nghĩa lịch sử
Mục tiêu: H nêu được ý nghĩa lịch
sử của cuộc Tổng khởi nghĩa Cách
mạng tháng 8
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Hà Nội có vị trí như thế nào trong
Cách mạng tháng 8?
- Cuộc vùng lên của nhân dân Hà
Nội có tác động như thế nào tới tinh
thần cách mạng cả nước?
→ Giáo viên nhận xét + rút ra ý
nghĩa lịch sử:
Là bước ngoặc vĩ đại của lịch
sử Việt Nam; chấm dứt hơn 80 năm
đô hộ Pháp _ Nhật và hàng nghìn
năm chế độ phong kiến Chính
quyền về tay nhân dân là cơ sở để
lập nước Việt Nam dân chủ Cộng
Hòa
Hoạt động 3: Củng cố.
- Học sinh (2 _ 3 em)
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Hoạt động nhóm, bàn.
- Học sinh thảo luận → trình bày (1 _
3 nhóm), các nhóm khác bổ sung, nhận xét
- Học sinh nêu lại (3 _ 4 em)
Trang 111’
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/17
- Có thể chọn mốc thời gian Hà Nội
giành chính quyền thắng lợi làm
ngày kỉ niệm Cách mạng tháng 8
năm1945 ở Việt Nam được không?
Vì sao?
- Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội
như thế nào? Trình bày tự liệu chứng
minh?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Học bài
- Chuẩn bị: “Bác Hồ đọc tuyên ngôn
độc lập”
- Nhận xét tiết học
- 2 em
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu, trình bày hình ảnh tư liệu đã sưu tầm
Thứ ba, ngày 19tháng 10 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “thiên nhiên”.
- Hiểu và đặt câu theo thành ngữ cho trước nói về thiên nhiên.
2 Kĩ năng: - Biết sử dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu trời, gió, mưa,
dòng sông, ngọn núi) theo những cảnh khác nhau để diễn tả cho ý sinh động
3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ A 4
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
• Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu và biết sử dụng một số từ ngữ
thuộc chủ điểm: Thiên nhiên”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống
- Hát
- Học sinh sửa bài tập: học sinh lần lượt đọc phần đặt câu
- Cả lớp theo dõi nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
Trang 126’
1’
hóa vốn từ về Chủ điểm: “Thiên
nhiên”, biết sử dụng từ ngữ tả cảnh
thiên nhiên (bầu trời, gió, mưa, dòng
sông, ngọn núi)
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại, bút đàm, thi đua
• Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào
mẫu chuyện “Bầu trời mùa thu” để
đặt câu
• Dựa vào bài soạn từ tả gió, mưa,
dòng sông, ngọn núi với các cách tả
trực tiếp – so sánh – nhân hóa
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 2: Hiểu và đặt câu
theo thành ngữ cho trước nói về
thiên nhiên
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại, thực hành
Bài 4:
• Giáo viên gợi ý phần giải nghĩa
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài 3, 4 vào vở
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm – Suy nghĩ, xác định ý trả lời đúng
- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh ghi những từ ngữ tả bầu trời – Từ nào thể hiện sự so sánh – Từ nào thề hiện sự nhân hóa
- Lần lượt học sinh nêu lên (cháy lên tia sáng của ngọn lửa – xanh như mặt nước – mệt mỏi – bầu trời rửa mặt – bầu trời dịu dàng – bầu trời trầm ngâm – bầu trời ghé sát mặt đất) Học sinh nêu và đưa vào từng cột
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi bàn bạc về các loại từ miêu tả đã soạn
- Từng nhóm cử đại điện nêu lên và dán vào từng cột
- Học sinh làm bài đặt câu
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm.
- Học sinh đọc bài 4
- Học sinh đặt câu
- Học sinh sửa bài
Hoạt động cá nhân, lớp.
+ Tìm thêm từ ngữ thuộc chủ điểm
Trang 131 Kiến thức: - Củng cố viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng
số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau
- Luyện tập giải toán – Phân biệt đơn vị đo độ dài và đơn vị
đo diện tích
2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới
dạng số thập phân nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học
vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu
+ HS: Bảng con, vở bài tập
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Luyện tập chung
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố viết số đo độ dài, khối
lượng, diện tích dưới dạng số thập
phân theo các đơn vị đo khác nhau
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên tổ chức sửa thi đua
- Giáo viên theo dõi cách làm của
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu cách làm
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh làm bài
Trang 14học sinh – nhắc nhở – sửa bài
Bài 3:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
thi đưa theo nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
củng cố viết số đo độ dài, khối
lượng, diện tích dưới dạng số thập
phân theo các đơn vị đo khác nhau
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề – Xác định dạng đổi độ dài, đổi diện tích
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Nêu sự khác nhau giữa độ dài và diện tích
34,34 m = 3434 cm
- Học sinh có thể nêu cách làm:
3434100 m × 100 = 343400100 = 3434 cm 8,02 km = 100802km × 1000
= 802000100 = 8020 m
- Bắt đầu từ chữ số hàng đơn vị của phần nguyên ứng với mét, xác định từng chữ số khác ứng với đơn vị đo tiếp theo từ trái sang phải
34,34 m2 = 3434100 m2× 10000
= 34340000100 = 3434 cm2 8,02 km2 = 100802km2× 1000000
= 802000000100 = 8020000 cm2
- Bắt đầu từ chữ số hàng đơn vị của phần nguyên ứng với km2, xác định lần lượt 2 chữ số ứng với đơn vị đo liền sau từ trái sang phải, dời dấu phẩy sang phải
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu đề – Nêu tóm tắt – Xác định dạng
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Trang 151’
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố
- Giáo viên chốt lại những vấn đề
đã luyện tập: Cách đổi đơn vị
Bảng đơn vị đo độ dài
Bảng đơn vị đo diện tích
Bảng đơn vị đo khối lượng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Làm bài nhà 2, 3, 4/ 51
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
2 Kĩ năng: Liệt kê những việc cụ thể mà mỗi học sinh có thể làm để tham
gia phòng chống HIV/AIDS
3 Thái độ: Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và
gia đình của họ
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 32, 33
Tấm bìa cho hoạt động “Tôi bị nhiễm HIV”
- Trò: Giấy và bút màu
Một số tranh vẽ mô tả học sinh tìm hiểm về HIV/AIDS và tuyên truyền phòng tránh HIV/AIDS
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: “Phòng tránh HIV?AIDS
- Hãy cho biết HIV là gì? AIDS là
gì?
- Nêu các đường lây truyền và cách
phòng tránh HIV / AIDS?
3 Giới thiệu bài mới:
Thái độ đối với người nhiễm
HIV/AIDS Trẻ em tham gia phòng
chống AIDS
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Xác định hành vi
- Hát
- H nêu
Trang 16tiếp xúc thông thường không lây
nhiễm HIV
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại, giảng giải
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm
- Mỗi nhóm có một hộp đựng các
tấm phiếu bằng nhau, có cùng nội
dung bảng “HIV lây truyền hoặc
không lây truyền qua ”
- Khi giáo viên hô “bắt đầu”: Mỗi
nhóm nhặt một phiếu bất kì, đọc nội
dung phiếu rồi, gắn tấm phiếu đó
lên cột tương ứng trên bảng
- Nhóm nào gắn xong các phiếu
trước và đúng là thắng cuộc
- Tiến hành chơi
- Giáo viên yêu cầu các nhóm giải
thích đối với một số hành vi
- Nếu có hành vi đặt sai chỗ Giáo
viên giải đáp
• Giáo viên chốt: HIV/AIDS không
lây truyền qua giao tiếp thông
thường
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Đại diện nhóm báo cáo – nhóm khác kiểm tra lại từng hành vi các bạn đã dán vào mỗi cột xem làm đúng chưa
Các hành vi có nguy cơ
lây nhiễm HIV Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV
− Dùng chung bơm kim tiêm
không khử trùng
− Xăm mình chung dụng cụ
không khử trùng
− Dùng chung dao cạo râu
(trường hợp này nguy cơ lây
− Dùng chung khăn tắm
− Mặc chung quần áo
− Uống chung li nước
− Ăn cơm cùng mâm
− Nằm ngủ bên cạnh
− Dùng cầu tiêu công công
Trang 1710’ nhiễm HIV”Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị
- Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền
được học tập, vui chơi và sống
chung cùng cộng đồng
- Không phân biệt đối xử đối với
người bị nhiễm HIV
Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại,
giảng giải
- GV mời 5 H tham gia đóng vai: 1
bạn đóng vai học sinh bị nhiễm
HIV, 4 bạn khác sẽ thể hiện hành vi
ứng xử với học sinh bị nhiễm HIV
như đã ghi trong các phiếu gợi ý
- Giáo viên cần khuyến khích học
sinh sáng tạo trong các vai diễn của
mình trên cơ sở các gợi ý đã nêu
+ Các em nghĩ thế nào về từng
cách ứng xử?
+ Các em nghĩ người nhiễm HIV
có cảm nhận như thế nào trong mỗi
tình huống? (Câu này nên hỏi người
đóng vai HIV trước)
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sát hình 1, 2 trang 32 SGK và trả lời
các câu hỏi:
+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?
+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai
bạn ở hình 2 là những người quen
của bạn bạn sẽ đối xử như thế nào?
• Giáo viên chốt: HIV không lây qua
tiếp xúc xã hội thông thường Những
người nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ em có
quyền và cần được sống, thông cảm và
chăm sóc Không nên xa lánh, phân biệt
đối xử
- Điều đó đối với những người
nhiễm HIV rất quan trọng vì họ đã
được nâng đỡ về mặt tinh thần, họ
cảm thấy được động viên, an ủi,
được chấp nhận
Hoạt động 3: Liệt kê những việc
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử của từng vai để thảo luận xem cách ứng xử nào nên, cách nào không nên
- Học sinh lắng nghe, trả lời
- Bạn nhận xét
- Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
Trang 183’
1’
cụ thể mỗi học sinh có thể tham gia
phòng chống HIV/AIDS
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải
- Giáo viên yêu cầu các nhóm quan
sát hình 3, 4, 5 và trả lời câu hỏi
trang 33 : Bạn hãy cho biết chúng ta
có thể tham gia phòng chống AIDS
như thế nào?
• Giáo viên chốt: Vai trò của trẻ em
trong việc phòng chống AIDS:
- Tìm hiểu, học tập về HIV/AIDS,
các đường lây, cách phòng tránh
- Chủ động thực hành phòng tránh,
có hành vi tự bảo vệ trước các nguy
cơ đó
- Hướng dẫn bạn bè cách phòng
tránh
- Thể hiện thái độ cảm thông
- Bày tỏ tiếng nói, suy nghĩ, nhu
cầu của trẻ em
- Hiểu đúng về HIV/AIDS, có thái
độ hỗ trợ, chấp nhận, chia sẻ với
những nỗi đau, mất mát của trẻ em
và các gia đình có người nhiễm
HIV/AIDS
Hoạt động 4: Củng cố
- GV yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ
giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- Đại diện nhóm trình bày
Hoạt động lớp.
- 3 đến 5 học sinh
Thứ tư, ngày 20 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC:
VƯỜN QUẢ CÙ LAO SÔNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài Ngắt nghỉ hơi rõ ràng ở các câu dài,
câu có nhiều dấu phẩy Giọng đọc chậm rãi tình cảm, biết nhấn giọng hay kéo dài ở các từ ngữ gợi tả
Trang 192 Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài.
- Nắm được nội dung chính Sự phong phú của các vườn cù lao sông
trên vùng đất đồng bằng Nam bộ phì nhiêu
3 Thái độ: - Học sinh yêu quý thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh phóng to vườn quả cù lao sông Tiền
- Viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm
+ HS: Sưu tầm hình ảnh về vườn cây ăn trái, về nhà cửa miệt vườn
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: GV bốc thăm số hiệu chọn
bạn may mắn
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: “Vườn quả cù lao
sông”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
đọc đúng văn bản kịch
Phương pháp: Luyện tập, Đàm
thoại
- Bài văn chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc từng
đoạn
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài (thảo luận nhóm, đàm
thoại)
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
- Tìm hiểu
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Cù lao sông có đặc
điểm gì khác với những bãi giữa
sông Hồng?
- Giáo viên ghi bảng
- Giảng từ: cù lao, công phá
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc cả đoạn văn
- Học sinh đặt câu hỏi – học sinh trả lời
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh đọc cả bài
- Học sinh lần lượt đọc nối tiếp đoạn
- Nhận xét từ bạn phát âm sai
- Học sinh lắng nghe
- 3 đoạn:
- Đoạn 1: Từ bên sông …lũ lụt
- Đoạn 2: Những xóm làng, nhìn khách
- Đoạn 3: Những vườn quả…xa xôi nữa
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- 1 học sinh đọc đoạn 1
- Học sinh gạch dưới những ý: khác: lớn cây cối xanh tươi, um tùm, ngót hai chục cây số – đất ổn định qua nhiều năm, bãi giữa sông Hồng khi bồi khi lở do sức công phá của sông
Trang 20- Cù lao: vùng đất nổi trên sông
biển, gần với đất liền
- Công phá: đánh phá mạnh mẽ, dữ
dội
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Những chi tiết nào cho
thấy vườn quả trên cù lao rất tươi tốt,
hấp dẫn?
- Giáo viên chốt
- Giáo viên cho học sinh nêu ý 2
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Hình ảnh người chủ
vườn trên cù lao sông gợi cho em suy
nghĩ gì về người dân Nam Bộ?
- Giảng từ: hào phóng: rộng rãi,
phóng khoáng về mặt chi tiêu và cư
xử với người khác
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3
- Luyện đọc diễn cảm cả 2 đoạn
- Giáo viên đọc cả bài
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả
bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
thi đọc diễn cảm
Phương pháp: Luyện tập, đàm thoại.
- Nêu giọng đọc
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn
cảm từng câu, từng đoạn
Hồng
- Giới thiệu vườn quả cù lao
- Học sinh nêu giọng đọc, nhấn giọng từ gợi tả cảnh thiên nhiên
- Học sinh lần lượt đọc, câu, đoạn
- 1 học sinh đọc đoạn 2
- Các nhóm thảo luận
- Giới thiệu tranh về cảnh vườn cây trái miệt vườn hoặc nhà cửa miền quê
- Giới thiệu nhà của vườn cây trái ngút ngàn ở cù lao sông
- Học sinh nêu giọng đọc Nhấn mạnh từ ngữ gợi tả nào
- Lần lượt học sinh đọc câu đoạn
- 1 học sinh đọc đoạn 3
- Dự kiến: hào phóng, tốt bụng, sẵn sàng chia sẻ với người khác cái mình có
- Sự tốt bụng của người dân Nam Bộ
- Nhấn mạnh từ: xác định giọng đọc
- Học sinh lần lượt đọc bài 2 đoạn liên tục
- Cả nhóm cử 1 đại diện
- Trình bày đại ý: sự phong phú của các vườn quả cù lao sông trên vùng đất đồng bằng Nam Bộ phì nhiêu
Hoạt động nhóm, lớp.
- Chậm rãi, tình cảm nhấn giọng hay kéo dài ở các từ ngữ gợi tả
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp từng câu, từng đoạn
- 2, 3 học sinh thi đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xét – Chọn giọng đọc hay nhất