- HS khá giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động - Hiểu được các từø ngữ trong bài.. - Giáo viên nêu ví dụ _ Yêu cầu học sinh nêu kết quả.. - Giáo v
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12
Từ ngày 8/1112/11/2010
Chào cờ
Đạo đức Kính già, yêu trẻ (t1)- (Cĩ GDKNS)
9/11 Thể dục Ơn 5 động tác của bài thể dục TC: Ai….
Thể dục Ơn 5 động tác của bài thể dục.TC: Kết bạn
Mĩ thuật Vẽ theo mẫu : Mẫu vẽ cĩ hai vật mẫu
TLV Luyện tập tả người ( QS và chọn lọc chi tiết)
Trang 2Thứ hai, ngày 8 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: Tập đọc
MÙA THẢO QUẢ
I MỤC TIÊU:
- Đọc lưu loát và diễn cảm toàn bộ bài văn.Nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc,
múi vị của rừng thảo quả
- HS khá giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
- Hiểu được các từø ngữ trong bài.
Hiểu ND : Vẻ đẹp và sự sinh sơi của rừng thảo quả
- GD học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung quanh em.
II CHUẨN BỊ:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc SGK.Bảng phụ
+ HS: Đọc bài, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
5
31
12
12
2 BÀI CŨ : Tiếng vọng
- Học sinh đọc thuộc lòng bài “ Tiếng
vọng”
- Giáo viên nhận xét – Đánh giá
3 BÀI MỚI:
- Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Luyện đọc:
- GV gọi 1HS khá đọc toàn bài
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài
+ GV theo dõi HD đọc từ khó luyện đọc:
- Giải nghĩa phần chú giải
+ Yêu cầu học sinh đọc theo cặp
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- GV y/c Học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu vào
mùa bằng cách nào?
? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có
gì đáng chú ý?
- GV kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi tả
• - Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Tìm những chi tiết cho thấy
cây thảo quả phát triển rất nhanh?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- 3-4 HS đọc và trình bày
- Theo dõi
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc
- Đọc thầm phần chú giải
- Đọc theo cặp
- Theo dõi
- Hoạt động lớp
- Học sinh đọc đoạn 1
- bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ,mùi thơm rải theo triền núi, bay vàonhững thôn xóm…
- HS khá giỏi trả lời
* Thảo quả báo hiệu vào mùa.
- Học sinh đọc đoạn 2
- Qua một năm, - lớn cao tới bụng –thân lẻ đâm thêm nhiều nhánh – sầmuất – lan tỏa – xòe lá – lấn
* Sự sinh sôi phát triển mạnh của
Trang 34
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở
đâu ? Khi thảo quả chín, rừng có nét gì
đẹp?
• GV chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 3
- Cho học sinh nêu đại ý
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- GV gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài
- Cho học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
2
+ GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò
- Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn
- Nêu lại ND bài.GDTT
- Nhận xét tiết học
thảo quả.
- Học sinh đọc đoạn 3
- Nảy ra ở dưới gốc cây
- Nét đẹp của rừng thảo quả khi quảchín : đỏ chon chót như chứa lửa,chứa nắng
* Nét đẹp của rừng thảo quả khi quả chín
* Nội dung: Thấy được vẻ đẹp và sự sinh sơi của rừng thảo quả.
- 1 HS đọc.Lớp NX
- Nghe
- Học sinh đọc nối tiếp nhau
- Đọc trong nhóm
- 3, 4 HS thi đọc trước lớp
- Học sinh nêu
-Ti
ết 2: Toán
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000
I MỤC TIÊU: Học sinh
- Biết nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000….,
- Biết chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Bài tập cần làm : 1,2 HS khá giỏi làm được BT 3
II CHUẨN BỊ:
+ GV: Bảng phụ ghi quy tắc – bài tập 3
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
5
15
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 3/56 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới: GTB
-Nhân số thập phân với 10, 100, 1000
HDHS biết nắm được quy tắc nhân
- Lớp nhận xét
Trang 45
nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000
- Giáo viên nêu ví dụ _ Yêu cầu học sinh
nêu kết quả
27,867 10 = ?27,867 100 = ?27,867 1000 = ?
- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc _ Giáo
viên nhấn mạnh thao tác: chuyển dấu phẩy
sang bên phải
* Nêu VD 2 lên bảng
- GV chốt lại và nêu ghi nhớ lên bảng
Luyện tập : HD học sinh làm bài tập.
* Bài 1: - Hoạt động cá nhân.
- Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc nhẩm
một số thập phân với 10, 100, 1000
- Giáo viên chốt lại
* Bài 2: Hoạt động cá nhân
- Cho HS nêu lại quan hệ độ dài
- Vận dụng tính
- Nhận xét chữa bài
* Bài 3: Dành cho HS khá giỏi.
- Học sinh đọc đề
- Nêu tóm tắt
- Cho Học sinh giải vào vở
- Nhận xét chữa bài
4 / Củng cố – Dặn dò
- Cho học sinh nêu lại quy tắc
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Học sinh ghi kết quả vào bảng con
- Học sinh nhận xét giải thích cáchlàm - học sinh giải thích bằng phéptính - (so sánh) kết luận chuyển dấuphẩy sang phải một , hai, ba, ….chữsố)
Học sinh thực hiện
Lưu ý : 27,867 1000 = 27867
- HS lần lượt nêu quy tắc
- HS tự nêu kết luận như SGK
-Nối tiếp nhau nêu KQ
- 2 em nêu
- Ơn lại bảng ĐV đo độ dài
-HS làm vào vở.2 em lên bảng chữabài.VD: 10,4dm = 104cm(vì 10,4 x 10
8 + 1,3 = 9,3 (kg ) Đáp số: 9,3 kg
- Học sinh biết sau Cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khĩ khăn to lớn:
“giặc đĩi”; “giặc dốt”; “giặc ngoại xâm”
- HS nêu được các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống “giặc đĩi”; “giặc dốt”: Quyên gĩp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xĩa nạn mù chữ…
- Rèn kĩ năng nắm bắt sự kiện lịch sử
- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước Kính yêu Bác Hồ
II Chuẩn bị:
Trang 5+ GV: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt” ( nếu cĩ)
III Các hoạt động dạy và học:
5’
20’
10’
2 Bài cũ: Ôn tập.
- Đảng CSVN ra đời có ý nghĩa gì?
- Cách mạng tháng Tám thành công mang
lại ý nghĩa gì?
- Nhận xét bài cũ
3.Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Khó khăn của nước ta sau
Cách mạng tháng 8.
*Mục tiêu: Học sinh nắm những khó khăn
của nước ta sau Cách mạng tháng 8 Nêu
được các biện pháp ……
- Cho HS thảo luận trả lời
- Sau ngày độc lập, ở nước ta có những kẻ
thù xâm lược nào? Âm mưu của chúng?
- Bên cạnh sự đe dọa của giặc ngoại xâm,
ta còn gặp những thứ giặc nào?
- Tại sao Bác Hồ gọi đói và dốt là “giặc”?
- Hai thứ giặc này có nguy hiểm không?
- Nếu không chống được nó thì điều gì sẽ
xảy ra?
- Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Bác
Hồ và nhân dân ta làm gì?
- Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân chống giặc
đói như thế nào?
- Không khí bình dân học vụ được thể hiện
như thế nào?
- Để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu
dài, ta đã thực hiện biện pháp gì?
- Chỉ trong thời gian ngắn, nhân dân ta đã
làm được những việc phi thường, hiện thực
ấy chứng tỏ điều gì?
- Qua cơn hiểm nghèo, nhân dân nghĩ về
chính phủ và Bác Hồ ra sao?
Hoạt động 2: Nhận xét tình hình đất
nước qua ảnh tư liệu
Mục tiêu: Học sinh nhận xét sự kiện, tình
hình qua ảnh tư liệu.
- Giáo viên chia lớp thành nhóm , phát ảnh
- Học sinh trả lời
- HS lắng nghe x/định n/vụ học tập
-Hđ lớp Dựa SGK trả lời
- Học sinh nêu
- Giặc đói và giặc dốt
- Học sinh nêu
………
………
- Chống giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
………
………
…………
- Hoạt động nhóm bàn.
- Chia nhóm – Thảo luận
- Nhận xét tội ác của chế độ thực dân trước CM, liên hệ đến chính
Trang 61’
tư liệu - Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét và chốt
- Chế độ ta rất quan tâm đến đời sống
của nhân dân và việc học của dân.
- Rút ra ND tóm tắt SGK.ù
Hoạt động 3: Củng cố
* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
- Nêu một số câu của Bác Hồ nói về việc
cần kíp “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt”
- Ngày nay, Đảng ta đang lãnh đạo nhân
dân phấn đấu xây dựng cuộc sống như thế
nào?
4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Thà hy sinh tất cả chứ nhất
định không chịu mất nước”
- Nhận xét tiết học
phủ, Bác Hồ đã chăm lo đời sống nhân dân như thế nào?
- 2 HS đọc lại
- Hoạt động lớp
- Học sinh nêu
- HS biết vì sao cần kính trọng, lễ phép với người già; yêu thương nhường nhịn em nhỏ
- Học sinh nêu được các hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi biểu hiện sự tôn trọng, lễphép, giúp đỡ người già, nhường nhịn em nhỏ
- KNS: Rèn cho HS KN tư duy phê phán ( biết phê phán, đánh giá những quan niệm ,những hành vi ứng xử khơng phù hợp với người già và trẻ em); Cĩ kĩ năng giao tiếp, ứng xử vớingười già , trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường và ngồi xã hội
- Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ
- HS khá giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương nhườngnhịn em nhỏ
II CHUẨN BỊ:
- GV + HS: - Đồ dùng để chơi đóng vai
III CÁC PP/ KT DẠY HỌC
- Thảo luận nhĩm, xứ lí tình huống, đĩng vai.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
4 2 Bài cũ: Tình bạn
- Đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS trả lời 1 số câu hỏi về nội
dung bài
- Nhận xét, LẤY CC- NX 4
3 Bài mới: GTB Kính già yêu trẻ.
4 Các hoạt động: LấY CC- NX5
- 1 học sinh trả lời
- 2 học sinh
- Lớp lắng nghe
Trang 77
7
4
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung
truyện “Sau cơn mưa”
MT: HS biết giúp người già, em nhỏ và
ý nghĩa của việc giúp đỡ đó.
- Đọc truyện sau cơn mưa
- Giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm
theo nội dung truyện
- Giáo viên nhận xét
* Tìm hiểu nội dung truyện
- Các bạn nhỏ trong truyện đã làm gì khi
gặp bà cụ và em nhỏ?
Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ?
- Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn
nhỏ?
* Kết luận: ch ốt HĐ1
- Cho HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 2: Làm bài tập 1.
MT: HS nhận biết các hành vi việc làm phù
hợp với lứa tuổi biểu hiện sự tôn trọng, lễ
phép, giúp đỡ người già, nhường nhịn em
- Cách a, b, d: Thể hiện sự chưa quan
tâm, yêu thương em nhỏ
- Cách c: Thể hiện sự quan tâm, yêu
thương, chăm sóc em nhỏ
- Liên hệ: Em hãy nêu một vài biểu hiện về
lịng kính trọng người già và tình yêu
thương em nhỏ Em đã làm được việc gì để
thể hiện điều đĩ? - GDTT
5 Củng cố - dặn dò:
- Đọc ghi nhớ
- Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
-Thảo luận nhóm, lớp./ đĩng vai
- Thảo luận nhóm 6, phân công vaivà chuẩn bị vai theo nội dungtruyện
- Các nhóm lên đóng vai
- Lớp nhận xét, bổ sung
+ TL nhĩm: Đại diện trình bày.
- Tránh sang một bên nhường bướccho cụ già và em nhỏ
- Bạn Hương cầm tay cụ già vàSâm đỡ tay em nhỏ
- Vì bà cụ cảm động trước hànhđộng của các bạn nhỏ
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc
Làm việc cá nhân.
- Vài em trình bày cách giải quyết
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Tự liên hệ
- HS đọc ghi nhớ
Trang 8-Thứ ba, ngày 9 tháng 11 năm 2010
Ti
ết 1: Chính tả Nghe – Viết :MÙA THẢO QUẢ
I MỤC TIÊU:
- Học sinh nghe viết đúng, một đoạn của bài “Mùa thảo quả” Trình bày đúng hình thức bài văn
xuơi viết đúng tốc độ , bài viết khơng sai quá 5 lỗi chính tả
- Biết phân biệt để viết đúng các từ ngữ có âm cuối t/c ( BT2 a/b)
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II CHUẨN BỊ: + GV: Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
- Gv gọi HS tìm các từ láy âm đầu GV
nhận xét và chốt lời giải đúng hoặc từ tả
âm thanh có âm cuối ng ( 3 hs )
- Giáo viên nhận xét – đánh giá
3 BÀI MỚI: GV nêu MĐ, YC tiết học
Hoạt động 1: Học sinh nghe – viết.
GV đọc bài chính tả
- Em hãy nêu nội dung của đoạn văn ?
- Hướng dẫn học sinh viết từ khó trong
đoạn văn:
* Viết chính tả:
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận trong câu
- Giáo viên đọc lại cho học sinh dò bài
• - Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở
Hoạt động 2 : HDHS làm bài tập
5 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Chuẩn bị: “Hành trình của bầy ong”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc bài tập 3
- Học sinh nhận xét
- Lớp nghe x/định n/vụ học tập
- 1 học sinh đọc bài chính tả
- Tả hương thơm của thảo quả, sự phát triển nhanh chóng của thảo quả
- HS tìm từ khó – Viết bảng con
- HS nêu cách viết bài chính tả
- Học sinh nghe viết
- Từng cặp học sinh lớp đổi vở soát lỗi
Trang 9ết 2: Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
*HS biết nhân nhẩm 1 số TP với 10,100,1000,…
*Nhân 1 số TP với 1 số trịn chục,trịn trăm.Giải bài tốn cĩ ba bước tính.( Làm BT 1a;2a,b; 3) – HS khá giỏi làm hết các BT 1->4
* Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
- Học sinh sửa bài 3/57 SGK
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3.Bài mới: Luyện tập.
* HD HS làm luyện tập
Bài 1: a-Hoạt động cá nhân
- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100,
1000
- Giáo viên cho HS nêu miệng
- Nhận xét
*1b.Yêu cầu HS khá giỏi trả lời.
Bài 2:a,b Hoạt động cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại,
phương pháp nhân một số thập phân với
một số tự nhiên
- Cho 2 HS lên bảng
- NX chữa bài
- 2.c,d cho HS khá giỏi làm.nhận xét.
• Giáo viên Lưu ý học sinh ở thừa số thứ
hai có chữ số 0 tận cùng
Bài 3:- Hoạt động cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân
tích đề – nêu cách giải
•- Cho HS làm vở
- Nhận xét chữa bài
Bài 4: Dành cho HS khá giỏi
- 1 HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét
- Nêu và trình bày kết quả
- 8,05 nhân với 10, 100,1100…
- Học sinh đọc yêu cầu bài Làmbảng con
- Học sinh làm bài
- Nêu kết quả
Trang 105 Củng cố - dặn dò:
- - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: Nhân một số thập với một số
tự nhiên
- Nhận xét tiết học
- HS giải vào vở,
ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC
TC : AI NHANH VÀ KHÉO HƠN
-Ti
ết 4: Luy ện từ và câu
MRVT : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU: HS biết:
* HS hiểu nghĩa 1 số từ ngữ về MT theo yêu cầu của BT1
* Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức(BT2).Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu BT3
- HS khá giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép ở BT2
* Giáo dục học sinh ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo vệ MT
II CHUẨN BỊ: + GV: bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
5
30
10
2 BÀI CŨ: Quan hệ từ.
- Thế nào là quan hệ từ?
• Học sinh sửa bài, 3
• Giáo viên nhận xétù
3 BÀI MỚI: GTB
* HD HS làm bài tập
Bài 1 : HD hoạt đông nhóm 4 HS
a) - Giáo viên chốt lại: phần nghĩa của các
từ ( Treo tranh )
+ Khu dân cư: …
+ Khu sản xuất: …
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: …
yêu cầu HS tự hoàn thành
- Cho 1 HS làm bảng
- HS nhận xét bài bạn trên bảng
- HS nêu
- Cả lớp nhận xét
- Hoạt động nhóm 4.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học sinh thảo luận
- Đại diện nhóm nêu
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nêu nghĩa của các cụm từ đã cho
- 1 HS làm bảng – lớp làm vở
- Nhận xét bài làm của bạn
Trang 118
5
- GV chốt lời giải đúng:
+ Sinh vật: + Sinh thái:…+ Hình thái:
Bài 2: Hoạt động nhóm
- Tổ chức Hs làm việc theo nhóm:
+ chia nhóm
+ phát giấy khổ to cho các nhóm
+ GV gợi ý: ghép tiếng “bảo” ( nghĩa là
giữ, chịu trách nhiệm ) với mỗi tiếng tạo
thành từ phức sau đó tìm hiểu nghĩa từ đó
( HS có thể dùng từ điển )
- Gọi các nhóm trình bày bài làm trên
bảng- Lớp nhận xét, GV chốt lời giải đúng:
+ Bảo đảm: + Bảo hiểm
- GV cho HS đặt câu với những từ
phức vừa tìm được
Bài 3: Hoạt động cá nhân.
Yêu cầu học sinh tự hoàn thành bài tập
Có thể chọn từ giữ gìn.
Đặt câu: Chúng em giữ gìn môi trường sạch
- Nhận xét
5 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- HD HS Thi đua 2 dãy
- Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệ môi trường
đặt câu
- GDTT, LHTT
- Học thuộc phần giải nghĩa từ
- Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ từ”
- Lớp theo dõi bài của GV và sửa bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm 4
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nêu tiếng thích hợp để ghép thành từ phức
- Cử thư ký ghi vào giấy, đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
- HS thi nhau đặt câu với các từ vừa tìm được – Lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh phát biểu
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh thi đua ( 3 em/ dãy)
Học xong bài này, học sinh biết :
- Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Kể tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp và thủ cơng nghiệp
- Sử dụng bảng thơng tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của thủ cơng nghiệp
- HS khá giỏi: Nêu đặc điểm của nghề thủ cơng truyền thống của nước ta Xác định trênbản đồ một số địa phương có mặt hàng thủ công nổi tiếng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ hành chánh Việt Nam
- Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và sản phẩm của chúng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Trang 12HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1/-Các ngành công nghiệp
Hoạt động 1: làm việc theo cặp
Bước 1 : Cho HS đọc yêu cầu BT
Bước 2 :
Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày
* Kết luận :
-Nước ta có nhiều ngành công nghiệp :Khai
thác khống sản, luyện kim cơ khí,…
-Sản phẩm của từng ngành cũng rất đa
dạng
-Hỏi : Ngành công nghiệp có vai trò như thế
nào đối với đời sống và sản xuất ?
GDTKN: Khi sản xuất ra các sản phẩm của
15 2/-Nghề thủ công
Hoạt động 2 (làm việc cả lớp)
- Nêu câu hỏi mục 2 SGK
- NX câu trả lời của HS
Kết luận : Nước ta có rất nhiều nghề thủ
Giáo viên NX giới thiệu bản đồ cho học
sinh chỉ bản đồ những địa phương có sản
phẩm thủ công nổi tiếng
* Kết luận :
-Vai trò: Tận dụng lao động, nguyên liệu, tạo
nhiều sản phẩm phục vụ cho đời sống và sản
xuất, xuất khẩu
-Đặc điểm :
+Nghề thủ công càng ngày phát triển rộng
khắp cả nước, dựa vào sự khéo léo của người
thợ và nguyên liệu sẵn có.
-HS trả lời -Trình bày kết quả
Trang 13+Nước ta có nhiều hàng thủ công nổi tiếng từ
xa xưa như lụa Hà Đông, gốm Bát Tràng,
gốm Biên Hoà, chiếu Nga Sơn
ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI : “KẾT BẠN”
-Ti
ết 2: Tập đọc
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I MỤC TIÊU: HS biết:
- Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ
- Giọng đọc vừa phải biết ngắt nhịp thơ lục bát, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu một số từ ngữ khĩ trong bài Hiểu ND: Hiểu những phẩm chất đáng quý của bày ong: Cần cù làm việc để giúp ích cho đời
- Học thuộc 2 khổ thơ cuối bài) TL được các câu hỏi trong SGK HS khá giỏi: Học thuộc lòng bài thơ
II CHUẨN BỊ:
+ GV: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật ( nếu có )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
5’
10’
10’
2 BÀI CŨ : gọi Hs đọc bài “ Mùa thảo
quả”, trả lời câu hỏi SGK
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 BÀI MỚI : Gv giới thiệu
Hoạt động 1: HD HS luyện đọc.
- Luyện đọc.
- Đọc nối tiếp theo đoạn
- Giáo viên rút từ ngữ HS phát âm sai khi
đọc và hướng dẫn đọc
- Gọi HS đọc chú giải
- Gọi HS đọc theo cặp
- 1 học sinh khá đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu bài.
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong khổ thơ
đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
- 3 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm
- Lần lượt 1 học sinh đọc nối tiếp các khổ thơ
- Luyện đọc theo cặp
- 1 học sinh khá đọc
- Theo dõi
- Đôi cánh của bầy ong đẫm nắngtrời, không gian là nẻo đường xa –
Trang 145’
• - Giải nghĩa: hành trình
• - Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
+ Câu 2: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi
nào? Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt ?
Giáo viên chốt:
+ Câu 3: Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất nơi
đâu cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?
•- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
+ Câu 4: Qua hai câu thơ cuối bài, tác giả
muốn nói lên điều gì về công việc của loài
ong?
-• Giáo viên chốt lại
-• Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
rút ra đại ý
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm và
học thuộc lòng
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng khổ
thơ
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ thơ
cuối
+ GV đọc mẫu HS đọc theo cặp
+ Tổ chưcù HS thi đọc – GV nhận xét ghi
điểm
4/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Học sinh thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
cuối bài
- Nhắc lại đại ý- Liên hệ giáo dục tư
tưởng
- Học thuộc 2 khổ thơ cuối bài
- Chuẩn bị: “Người gác rừng tí hon”
bầy ong bay đến trọn đời, thờigian vô tận
Ý1: Hành trình vô tận của bầy ong.
- Bầy ong tìm mật ở những nơi: rừng sâu, biển xa, quần đảo
- Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ Giỏi giang cũng tìm được hoa làm mật, đem lại hương vị ngọt ngào cho đời
Ý 2 :Những nơi bầy ong đến tìm hoa hút mật.
- TL: Công việc của loài ong có ýnghĩa thật đẹp đẽ và lớn lao: ong giữ lại cho con người những mùa hoa đã tàn …Thưởng thức mật ong,con người như thấy những mùa hoa sống lại không phai tàn
HS nêu Đại ý :
- Hoạt động cả lớp
+ Lớp theo dõi tìm giọng đọc
- đọc theo nhóm