1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA Lop 5 Tuan 14 CKTKN THBVMTDay du

27 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 132,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố - dặn dò: - Về nhà sửa lại biên bản vừa lập ở lớp ; quan sát và ghi lại kết quả quan sát hoạt động của 1 người mà em yêu mến để chuẩn bị cho tiết tập làm văn tới.. - Nhận xét tiế[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012

a Giới thiệu : Giới thiệu chủ điểm

- Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp:

+ Đọc nối tiếp lần 1: GV phát hiện thêm lỗi đọc

sai, ghi bảng âm cần rèn, sửa cho học sinh

+ Đọc nối tiếp lần 2: kết hợp giải nghĩa từ

trong phần chú giải: lễ Nô-en, giáo đường.

+ Đọc nối tiếp lần 3: hướng dẫn HS đọc

ngắt nghỉ đúng ở câu văn dài

- GV đọc diễn cảm bài văn

c Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ CH1: Cô bé mua chuổi ngọc lam để tặng ai?

+ CH 2: Em có tiền mua chuổi ngọc không?

- HS đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi:

+ CH3: Chị của cô bé tìm gặp Pi-e để làm gì?

- GV tóm tắt 3 nhân vật trong câu truyện

điều nhân hậu tốt bụng

- Em hãy cho biết ý nghĩa câu chuyện là gì?

d Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp cả bài, cả lớp

cùng trao đổi nêu giọng đọc cả bài

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 2

- GV treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc đoạn đó,

yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi tìm giọng đọc

hay đối với đoạn đó

- GV đọc mẫu

- 2 HS mỗi em đọc một đoạn và trả lờicâu hỏi theo từng đoạn

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe quan sát trnh chủ điểm

- HS nghe nhắc lại tựa bài

- Bài văn được chia làm hai đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến …yêu quý

- HS đọc lượt 3 biết ngắt nghỉ hơi hợp

lí sau các dấu câu

- HS lắng nghe nắm cách đọc

- HS đọc to, lớp đọc thầm tìm hiểu TLCH

- Cô bé mua chuổi ngọc lam để tặng

chị nhân ngày nô-en

- Em không đủ tiền mua chuỗi ngọc

Em chỉ có một nắm xu, là số tiền đậpcon lợn đất

- HS đọc to, lớp đọc thầm tìm hiểu TLCH

+ Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗingọc ở tiệm Pi-e không? Chuỗi ngọc làthật? Pi-e bán với giá bao nhiêu?

+ Vì em bé mua bằng tất cả số tiền emdành dụm được

+ Ba nhân vật trong truyện là nhữngngười nhân hậu, biết sống vì nhau, biếtđem lại niềm vui, hạnh phúc cho nhau

*Ý nhgĩa:Ca ngợi những nhân vật trong truyện là những người có tấm lòng nhân hậu, thương yêu người khác, biết đem lại niềm hạnh phúc, niềm vui cho người khác.

- Nêu giọng đọc của bài: chậm rãi, nhẹnhàng, trầm lắng

Trang 2

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm theo

nhóm đôi Tổ chức HS thi đọc diễn cảm,

- Tổ chức HS đóng vai nhân vật đọcđúng giọng bài văn

1 Bài cũ: Gọi HS nêu lại cách chia nhẩm

số thập phân cho 10, nhân nhẩm cho 0,1;

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

+ GV ghi phép chia lên bảng: 27 : 4 = ? (m)

+ HD HS thực hiện phép chia gọi 1HS làm

+ Phép chia này có thực hiện tương tự như

phép chia 27 : 4 được không? Tại sao?

+ HD HS thực hiện phép chia bằng cách

chuyển 43 thành 43,0 rồi chuyển phép chia

- HS nêu qui tắt, lớp theo dõi nhận xét

- Điền dấu >,<,= vào chỗ chấm HS1: 12,35 : 10 …… 12,35 x 0,1HS2: 45,23 : 100 …….45,23 x 0,01

- Lớp nhận xét, sửa bài

- Nghe nhắc lại tựa bài

- 1HS đọc ,cả lớp đọc thầm + Lấy chu vi chia cho 4

- HS thực hiện trên bảng, lớp làmnháp

27 4

30 6,75 (m) 20

0+ HS nêu kết quả, lớp nhận xét

*Lấy 27 chia cho 4 , được 6 ,viết 6 ;6 nhân

4 bằng 24 ;27 trừ 24 bằng 3 ,viết 3

*Để chia tiếp, ta viết dấu phẩy vàobên phải 6 và viết thêm chữ số 0vào bên phải 3 được 30 30 chia 4được 7, viết 7 ; 7 nhân 4 bằng 28 ;

30 trừ 28 bằng 2 ,viết 2

*Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 2được 20; 20 trừ 20 bằng 0 ;viết 0

- Theo dõi + Không thực hiện được vì số bịchia 43 bé hơn số chia 52

+ HS theo dõi

Trang 3

43 : 52 thành phép chia 43,0 : 52

+ Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép chia, cả

lớp làm vào giấy nháp

+ Gọi vài HS nêu miệng kết quả

- Nêu qui tắc chia 1 STN cho 1 STN mà

thương tìm được là 1 số thập phân?

+ GV ghi bảng qui tắc, gọi vài HS nhắc lại

c Thực hành:

Bài 1a: HSKG có thể làm thêm 1 trong 3

phép tinh ở bài b

- Gọi HS nêu yêu cầu (Đặt tính rồi tính)

- Gọi 3 HS lên bảng, cho lớp làm vào vở

- HS nhắc lại quy tắc chia

- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập

- Nhận xét tiết học

43,0 52

1 40 0,82 36

- HS nêu như SGK + Vài HS nhắc lại

1/ HS nêu yêu cầu

- 3HS lên bảng, cho lớp làm vào vở

a)12 : 5 = 2,4; 23 : 4 = 5,75; 882 : 36 = 24,5b) HSKG 15 : 8 = 1,875; 75 : 12 = 6,25 2/ HS đọc đề, phân tích tóm tắt bài toán.

- 1 HS lên bảng, lớp giải vào vở,nhận xét sửa bài

3/ HS nêu yêu cầu

- HS thực hiện rồi nhận xét sửa bài

HSKGBT3

ĐẠO ĐỨC:

TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết1)

I Mục tiêu:

- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện tôn trọng phụ nữ

*HS KG: Biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ; biết chăm sóc giúp đỡ chị em gái và phụ nữ

* GDKNS - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những

hành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ

-Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ

-Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà mẹ, chị em gái,cô giáo, các bạn gái và những người phụ

nữ khác ngoài xã hội

TGHCM (Liên hệ): Bác Hồ là người rất coi trọng phụ nữ

II Chuẩn bị: Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện ca ngợi người phụ nữ Việt Nam.

Trang 4

thực hiện truyền thống kính già yêu trẻ của dân tộc

ta

2 Bài mới: Tôn trọng phụ nữ.

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (Trang 22,SGK)

* Mục tiêu : HS biết những đóng góp của người phụ

nữ Việt Nam trong gia đình và ngoài xã hội

* Cách tiến hành :

- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho

từng nhóm quan sát , chuẩn bị giới thiệu nội dung

một bức ảnh trong SGK

- Đại diện từng nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác lên nhận xét , bổ sung ý kiến

* GV kết luận

- HS thảo luận theo các gợi ý sau :

+Em hãy kể các công việc của người phụ nữ trong

gia đình , trong xã hội mà em biết

+ Vì sao những người phụ nữ là những người đáng

*Mục tiêu: HS biết các hành vi thể hiện sự tôn trọng phụ

nữ, sự đối xử bình đẳng giữa trẻ em trai và trẻ em gái.

* Giáo dục kĩ năng sống: Xử lí tình huống

Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống

có liên quan tới phụ nữ

* Cách tiến hành : - GV giao nhiệm vụ cho HS

- HS làm việc cá nhân

- GV mời một số HS lên trình bày ý kiến

* GV kết luận

Hoạt động3 : Bày tỏ thái độ ( BT 2 , SGK )

* Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán

thành với các ý kiến tôn trọng phụ nữ , biết giải thích

lí do vì sao tán thành hoặc không tán thành ý kiến

đó.

* Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của BT2, và

hướng dẫn HS cách thức bày tỏ thái độ thông qua

việc giơ thẻ màu

- GV lần lượt nêu từng ý kiến Cả lớp bày tỏ thái độ

theo qui ước

- GV mời một số HS giải thích lí do, cả lớp lắng nghe

và bổ sung

*GV kết luận: Ý kiến a là đúng Các ý kiến khác biểu

hiện thái độ chưa đúng đối với phụ nữ

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

Trang 5

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi người phụ nữ

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòngcủa hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh (Trả lời được các câu hỏi SGK,học thuộc 2-3 khổ thơ.)

*Giáo dục HS biết quý trọng hạt gạo, tự hào về truyền thống dân tộc ta

II Chuẩn bị: Tranh SGK

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Gọi 2 HS đọc bài và TLCH.

- GV nhận xét cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Ghi tựa bài

b) Hướng dẫn HS luyện đọc:

-Gọi 1 HS đọc bài thơ

- Cho HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ

- Luyện đọc những từ ngữ khó: phù sa,

trành, quết, tiền tuyến… chữa lỗi phát

âm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ

- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ, đọc chú giải

- GV đọc diễn cảm một lần toàn bài

c) Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

- Khổ 1: Cho HS đọc thầm và TLCH:

+ Hạt gạo được làm nên từ những gì?

- Khổ 2: Cho HS đọc thầm và TLCH:

+Những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của

người nông dân ? (HSTB)

GV: Hai dòng thơ cuối của khổ thơ vẽ hai

hình ảnh trái ngược có tác dụng nhấn mạnh

nỗi vất vả, sự chăm chỉ của người nông dân

không quản nắng mưa, lăn lộn trên đồng

ruộng để làm nên hạt gạo

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi Lớp nhận xét

- HS1: Cô bé mua chuỗi ngọc lam cho ai? Em

có đủ tiền mua chuỗi ngọc không? Chi tiếtnào cho em biết điều đó?

- HS2: Em nghĩ gì về những nhân vật trongcâu chuyện này?

- HS lắng nghe nhắc lại tựa bài

- HS đọc, cả lớp đọc thầm

- 5 HS đọc nối tiếp đọc 5 khổ thơ 2 lượt

- HS luyện đọc từ khó và biết cách ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.

- HS nối tiếp đọc, nêu chú giải hiểu nghĩa từ

- Lắng nghe nắm cách đọc

- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm tìm hiểu TLCH:

- Hạt gạo được làm nên từ sự tinh tuý của đất (có

vị phù sa), của nước, của công lao con người

- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm tìm hiểu TLCH:

- Những hình ảnh đó là : “Giọt mồ hôi sa /Những trưa tháng sáu / …Mẹ em xuống cấy)

*Ý1: Nỗi vất vả của người nông dân làm ra hạt gạo

-HS cả lớp đọc thầm lướt tìm hiểu TLCH:

- Thiếu nhi thay cha gắng sức lao động,

Trang 6

- Ch HS đọc thầm lướt các khổ thơ còn lại

+Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để

làm ra hạt gạo

GV Hình ảnh các bạn chống hạn vục mẻ

miệng gầu, …là những hình ảnh cảm động,

nói lên nỗ lực của các bạn, dù nhỏ chưa

quen lao động vẫn cố gắng đóng góp công

+ Yêu cầu 5 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ

Lớp đọc thầm nêu giọng đọc cả bài

- Cho HS đọc nối tiếp cả bài, GV sửa chữa

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Đưa bảng phụ ghi khổ thơ 2, hướng dẫn

HS đọc diễn cảm

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét, khen HS đọc hay

- Cho HS nhẩm thuộc lòng 1 khổ thơ

- Cho các nhóm thi đọc thuộc lòng

- GV nhận xét, ghi điểm, khen các bạn đọc hay

3 Củng cố - dặn dò:

- Học bài xong em có suy nghĩ gì?

- HS hát bài Hạt gạo làng ta

- Chuẩn bị: “Buôn Chư-lênh đón cô

- Vì hạt gạo rất quý Hạt gạo được làm nênnhờ đất, nhờ nước; nhờ mồ hôi, công sức của

mẹ cha, của các bạn thiếu nhi Hạt gạo đónggóp vào chiến thắng chung của dân tộc

*Ý2 : Hạt gạo góp phần vào kháng chiến chống giặc

*NDYN: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh.

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 5 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ

Lớp đọc thầm nêu giọng đọc cả bài: Giọng đọc – nhẹnhàng – tình cảm tha thiết – ngắt nhịp theo ý câu thơ – dòng 1 và dòng 2 ngắt nhịp bằng 1 dấu phẩy

- Lần lượt HS đọc diễn cảm bài thơ

- HS thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét bình chọn

-HS nhẩm đọc thuộc lòng, cử bạn dự thi đọcthuộc lòng

- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên, thương tìm được là một số thập phân và

vận dụng trong giải toán có lời văn

* Bài tập cần làm: Bài 1, 3,4

II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: - Nêu qui tắc chia 1 STN cho 1

Trang 7

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Luyện tập

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

-Yêu cầu HS nêu cách làm tính

- Gọi 2 HS lên bảng, cho lớp làm vào vở

- GV nhận xét, chữa bài, chốt lại và ghi

điểm

Bài 3: Gọi HS đọc đề bài, hướng dẫn HS

phân tích, tóm tắt và nêu cách giải

- Gọi 1HS lên bảng, cho lớp làm vào vở

- GV nhận xét, chấm chữa bài

Bài 4: Gọi HS đọc đề bài, hướng dẫn HS

phân tích, tóm tắt và nêu cách giải

- Gọi 1HS lên bảng, cho lớp làm vào vở

- GV nhận xét, chấm chữa bài

Bài 2: Nếu còn thời gian GV hướng dẫn

cho HS thực hiện để rút ra qui tắt nhân

nhẩm một STP với 0,4; 1,25; 2,5

*Tính rồi so sánh kết quả :

- GV gọi 2 HS lên bảng BTa, cả lớp làm vào vở

- Gọi 1 HS nhận xét 2 kết quả tìm được

- Vậy muốn nhân 1 STP với 0,4 ta làm

* Cho HS làm câu c vào vở

- Muốn nhân 1STP với 2,5 ta làm thế nào?

3 Củng cố - dặn dò:

1/ HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu cách làm (thứ tự thực hiệncác phép tính trong một biểu thức)

- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở, nhậnxét, sửa bài

a) 5,9 :2 +13,06 = 2,95 + 13.06 = 16,01

b) 35,04 :4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89c) 167 :25 ; 4 = 6,68 ; 4 = 1,67

d) 8,76 x 4 :8 = 35,04 : 8 = 4,38

3/ Gọi HS đọc đề bài, phân tích, tóm

tắt và nêu cách giải

- 1HS lên bảng, lớp làm vào vở n/xétsửa bài

(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)Diện tích mảnh vườn là:

24 x 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2 m và 230,4 m2

4/ Gọi HS đọc đề bài, phân tích, tóm

tắt và nêu cách giải

- 1HS lên bảng, lớp làm vào vở n/xét,sửa bài

Giải:

Mỗi giờ xe máy đi được là:

93 : 3 = 31 (km)Mỗi giờ xe ô tô đi được là:

103 : 2 = 51,5 (km)Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe gắn máy:

51,5 – 31 = 20,5 (km) Đáp số: 20,5 km

Bài 2: HS đọc đề, tính rồi so sánh kết quả.

a) 8,3 x 0,4 = 3,32 8,3 x 10 : 25 = 83 : 25 = 3,32

- Hai kết quả tìm được giống nhau

- Khi nhân 1 STP với 0,4 ta lấy số đó nhân với 10 rồi chia cho 25 Vì 10 :

25 = 0,4b) 4,2 x 1,25 = 5,254,2 x 10 : 8 = 42 : 8 = 5,25

- Khi nhân 1 STP với 1,25 ta lấy số đó nhân với 10 rồi chia cho 8 Vì 10 : 8 = 1,25

- Khi nhân 1 STP với 2,5 ta lấy số đó nhân với 10 rồi chia cho 4

- HS nhắc lại

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

HSKGBT2

Trang 8

- Nhắc lại nội dung luyện tập.

- Chuẩn bị: “Chia một số tự nhiên

- Nghe-viết đúng bài CT Chuỗi ngọc lam, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.

* Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có vần ao / au dễ lẫn (BT2b); Tìm được

tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu tin theo yêu cầu của BT3

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị: Bảng phụ, từ điển.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng viết: việc làm,

Việt Bắc, lần lượt, cái lược, lớp viết vào vở

nháp; lớp viết vào vở nháp

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi tựa bài

b.Hướng dẫn HS nghe – viết:

- Cho HS đọc đoạn cần viết trong bài Chuỗi

ngọc lam

Hỏi : Nêu nội dung của đoạn đối thoại?

- Lưu ý cách viết các câu đối thoại, các câu

hỏi, câu cảm, các từ ngữ dễ viết sai

- GV đọc rõ từng câu cho HS viết

- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi

Bài 2b: Yêu cầu đọc yêu cầu.

Tìm từ ngữ chứa tiếng đã cho trong bảng

- Nhận xét, ghi nhanh lên bảng:

Mẫu : cho HS làm : Thi tiếp sức các nhóm

+ báo: con báo, tờ báo, báo cáo, báo tin, báo

- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS đọc thầm “ Nhà môi trường 14 tuổi”

- Làm việc cá nhân điền vào ô trống

- Cho HS trình bày kết quả

-GV chấm chữa bài

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào vở nháp

- HS ghi: sướng quá, sương mù, việc làm,Việt Bắc, lần lượt, lũ lượt

- Nhận xét sửa bài

- Nghe nhắc lại tựa bài

-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK và lắng nghe

- Chú Pi – e biết Gioan lấy hết tiền dànhdụm để mua tặng chị chuỗi ngọc nên đã tếnhị gỡ giá tiền để cô bé vui vì mua đượcchuỗi ngọc tặng chị

- HS nghe viết bài vào vở

- HS nghe soát lỗi

- HS đổi vở chéo nhau để chấm

- HS nghe rút kinh nghiệm

2b/ Nêu yêu cầu bài

- Nói miệng trước lớp (6 nhóm )

+ cau: cây cau, cau có, cau mày, … + lao: lao động, lao khổ, lao đao, lao tâm,

lao xao, lao phổi

+ lau: lau nhà, lau sậy, lau lách, lau chau,… + mào: chào mào, mào gà, mào đầu,…

+ màu: bút màu, màu sắc, màu mè, màu mỡ…

+ cao: cây cao, cao vút, cao cờ, cao kiến,

cao tay, cao hứng

Trang 9

trường, (tấp) vào, chở (đi), trả (lại).

- HS sửa bài nhanh đúng

- HS đọc lại mẫu tin

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

KĨ THUẬT:

CẮT, KHÂU, THÊU TỰ CHỌN: TÚI XÁCH TAY ĐƠN GIẢN (tiết 3)

I Mục tiêu: Học sinh cần phải:

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích

- Cắt, khâu, thêu được túi xách tay đơn giản

- Rèn luyện đôi bàn tay khéo léo và khả năng sáng tạo HS yêu thích và tự hào với sảnphẩm do mình làm được

II Đồ dùng dạy học:

1-GV: -Mẫu túi xách tay bằng vải có hình thêu trang trí ở mặt túi

-Một số mẫu thêu đơn giản

-Một mảnh vải màu hoặc trắng có kích thước 30 cm x 40 cm

2-HS : -Khung thêu cầm tay, kim khâu, kim thêu, chỉ khâu, chỉ thêu các màu,vải

-Thước kẻ, bút chì, kéo

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 HS

- Hãy nêu các trình tự cắt, khâu, thêu trang trí

túi xách tay đơn giản?

- HS tự đánh giá sản phẩm theo các yêu cầu sau:

- Khâu được các phần của túi xách tay

- Các đường khâu thẳng theo đường vạch dấu

- Thêu được hình trang trí trên túi xách tay

- Quai túi được đính chắc chắn, cân đối vào

miệng túi

- Cho HS thực hành thêu trang trí:

- GV gợi ý: Các em vẽ hình theo ý thích của mình

- GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho

những HS làm chưa đúng, còn lúng túng

3) Củng cố ,dặn dò:

- Hãy nhắc lại các quy trình cắt, khâu, thêu

túi xách tay đơn giản?(K)

- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ

học tập và kết quả thực hành của HS

- Chuẩn bị “Lợi ích của việc nuôi gà”

- Cắt, khâu, thêu trang trí túi xách tay đơngiản được thực hiện theo trình tự:

+ Đo, cắt vải để làm thân túi Thêu trang tríphần vải Khâu các phần túi xách tay vàđính quai túi vào miệng túi Khâu túi bằngmũi khâu thường hoặc khâu đột

- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài

- GV đặt dụng cụ vật liệu lên bàn để GVkiểm tra

Trang 10

GỐM XÂY DỰNG : GẠCH - NGÓI

I Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất của gạch, ngói và công dụng của chúng

- Quan sát, nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói

GDBVMT (Liên hệ):Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

b Hướng dẫn tìm hiểu bài:

 Hoạt động 1: Thảo luận.

*Mục tiêu: Giúp HS kể được tên một số đồ

gốm Phân biệt được gạch, ngói với các loại

đồ sành, sứ

- GV chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận: sắp

xép các thông tin và tranh ảnh sưu tầm được

về các loại đồ gốm

+ Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng gì?

+ Gạch, ngói khác các đồ sành đồ sứ ở điểm nào?

- Cho đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận

- GV nhận xét, chốt ý, Kết luận

 Hoạt động 2: Quan sát.

*Mục tiêu: HS nêu được công dụng của gạch ngói.

- GV chia nhóm để thảo luận, yêu cầu nhóm

trưởng điều khiển nhóm quan sát Sgk trang:

56, 57

- Nêu tên các vật liệu và công dụng của nó

trong các hình

- Mái nhà ở hình 5 được lợp bằng ngói ở hình nào ?

- Mái nhà ở hình 6 được lợp bằng ngới ở hình nào ?

- GV nhận xét, chốt ý

Kết luận: Có nhiều gạch và ngói gạch dùng để

xây tường, lát sân, lát vỉa hè, lát sàn nhà Ngói

dùng để lợp mái nhà

 Hoạt động 3: Thực hành.

*Mục tiêu: HS biết được tính chất của gạch ngói.

* Phương pháp “Bàn tay nặn bột”

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình:

+ Quan sát mẩu gạch, ngói em thấy gì?

+ Làm thực hành: Thả một mẩu gạch hoặc

ngói khô vào nước, nhận xét xem có hiện

- HS trả lới cá nhân

- Lớp nhận xét

- Nghe nhắc lại tựa bài

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình sắpxếp các thông tin & tranh ảnh sưu tầmđược về các loại đồ gốm vào giấy khổ to

- Các nhóm treo sản phẩm trên bảng & cửngười trình bày

- Tất cả các loại đồ gốm đều được làmbằng đất sét

- Tất Gạch, ngói hoặc nồi đất,… được làm

từ đất sét , nung ở nhiệt độ cao & khôngtráng men Đồ sành , sứ đều là những đồgốm được tráng men Đặc biệt đồ sứ đượclàm bằng đất sét trắng , cách làm tinh xảo

- Vài HS nhắc lại, lớp nghe khắc sâu kiến

thức

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm các bài tập ở mục quan sát tr.56,57 SGK -Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

- Vài HS nhắc lại, lớp nghe khắc sâu kiến thức.

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mìnhquan sát và thực hành

- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thựchành & giải thích hiện tượng

+ Thấy có rất nhiều lổ nhỏ li ti

Trang 11

tượng gì xảy ra Giải thích hiện tượng đó.

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên gạch

hoặc viên ngói

+ Nêu tính chất của gạch ngói

*Kết luận: Gạch , ngói thường xốp, có những

lỗ nhỏ li ti chứa không khí & dễ vỡ vì vậy

cần phải lưu ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ

3 Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 57 SGK

- Chuẩn bị bài: “Xi măng”

+ Nếu ta đánh rơi viên gạch hoặc viên ngóithì nó sẽ vỡ

+ Gạch, ngói thường xốp, có những lỗ nhỏ

li ti chứa không khí & dễ vỡ

- Vài HS nhắc lại, lớp nghe khắc sâu kiến thức.

- Vài HS nêu, lớp nghe khắc sâu kiến thức

- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

- Vận dụng giải các bài toán có lời văn

* Bài tập cần làm: Bài1, 3

II Chuẩn bị: Bảng quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân trong SGK.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Gọi 2HS lên bảng

- HS1 : 266,22 : 34

- HS2 : 693 : 42

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a.Giới thiệu: Chia 1 STN cho 1 STP

b Tìm hiểu bài: Hướng dẫn HS thực hiện

phép chia 1 STN cho1 STP

- Cho HS tính giá trị của biểu thức ở phần a)

+Chia lớp làm 3 nhóm mỗi nhóm thực hiện

2 biểu thức

+Gọi đại diện lần lượt từng nhóm nêu kết

quả tính rồi so sánh 2 kết quả đó

- 2 HS sửa bài

- Lớp nhận xét

- Nghe nhắc lại tựa bài

+ Các nhóm thực hiện + Nhóm 1 25 : 4 = 6,25

(25 x 5 ) : (4 x 5 ) = 125 : 20 = 6,25

Giá trị của 2 biểu thức như nhau + Nhóm 2: 4,2 : 7 = 0,6 (4,2 x 10 ) : (7 x10 ) = 42 : 70 = 0,6

Trang 12

+ Khi nhân với số bị chia và số chia với

cùng 1 số khác 0 thì kết quả như thế nào?

như nhận xét trên

+ GV hướng dẫn HS đặt tính để thực hiện phép

chia: 57 : 9,5 (GV vừa làm vừa giải thích)

Phần TP của số 9,5 có 1 chữ số

Viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải 57 được

570; bỏ dấu phẩy ở số 9,5 được 95

Thực hiện phép chia 570 chia 95

+ Gọi 1 số HS nêu miệng các bước làm

*Ví dụ 2: 99 : 8,25 = ?

+ Hướng dẫn HS thực hiện phép chia

+ Số 8,25 có mấy chữ số ở phần TP?

+ Như vậy cần viết thêm mấy chữ số 0 vào

bên phải số bị chia 99?

+ Ta bỏ dấu phẩy ở số 8,25 được 825

+ Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép chia ,cả

lớp làm vào giấy nháp

Muốn chia 1 số TN cho 1 số TP ta làm thế nào?

- GV nhận xét, bổ sung Và ghi lên bảng

GV chốt lại quy tắc – ghi bảng Gọi 1 số HS

nhắc lại

c Thực hành:

Bài 1: Gọi HS nêu y/cầu (Đặt tính rồi tính)

- GV viết lần lượt từng phép chia lên bảng

và cho HS cả lớp thực hiện từng phép chia,

- Cho HS thực hiện các phép chia còn lại rồi

so sánh số bị chia với kết quả tìm được

- Muốn chia 1 số TN cho 0,1; 0,01;… ta làm

thế nào ?

Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề, hướng dẫn HS

phân tích, nêu cách giải

- Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

- 1HS dọc ví dụ, lớp đọc thầm

+ Lấy diện tích chia cho chiều dài + HS làm vào giấy nháp :

57 : 9,5 = (57 x 10) : ( 9,5 x 10 ) + 57 : 9,5 = 570 : 95 = 6

+ HS làm vào giấy nháp

+ Chuyển phép chia 1 số TN cho 1

số TP thành phép chia như chia các

số TN ,rồi thực hiện

- HS nêu ví dụ

+ Có 2 chữ số + Viết thêm 2 chữ số 0

- Lớp nhận xét sửa bài

2/ HS nêu yêu cầu rồi thực hiện

a) 32 : 0,1 = 320 b) 168 : 0,1 = 1680

32 : 10 = 3,2 168 : 10 = 16,8/

- Muốn chia 1 số TN cho 0,1; 0,01;…

ta cvhỉ việc thêm vào bên phải số đó lần lượt 1 ,2 … chữ số 0

3/ 1 HS đọc đề, HS phân tích, nêucách giải

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở,sửa bài

1 m thanh sắt đó cân nặng là:

16 : 0,8 = 20 (kg) Thanh sắt cùng loại dài 0,18 m căn nặnglà: 20 x 0,18 = 3,6 kg

Đáp số: 3,6 kg

HSKGBT2

Trang 13

- HSKG làm được toàn bộ BT4.

II Chuẩn bị: Bảng phụ nội dung bảng từ loại.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Gọi 2 HS đặt câu có cặp quan

Bài 1: Tìm danh từ riêng và danh từ chung

- Gv gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Gọi 1 học sinh trình bày định nghĩa về

danh từ chung, danh từ riêng

- Gv cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn

tìm danh từ riêng và danh từ chung

- GV nhận xét bổ sung

Gv lưu ý: Các từ chị, chị gái in đậm là

danh từ, còn các từ: chị, em còn lại được

in nghiêng là đại từ xưng hô

Bài 2: Gv gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài

tập 2 Gv gọi học sinh nhắc lại quy tắc

viết hoa danh từ riêng đã học Cho ví dụ

- Gv chốt lại ghi nội dung cần ghi nhớ

lên bảng, gọi 2 học sinh đọc lại

Bài 3: Tìm các đại từ trong đoạn văn

- Cho HS đọc yêu cầu của BT3

- HS1 đặt câu có quan hệ từ: vì … nên…

HS2 đặt câu có quan hệ từ: nếu … thì…

- Lớp nhận xét

- Nghe nhắc lại tựa bài

1/ HS đọc đề nêu yêu cầu bài

*Một em nhắc lại DT chung, DT riêng

- Danh từ chung là tên của 1 loại sự vật

- Danh từ riêng là tên riêng của 1 sự Danh từ riêng được viết hoa

vật-Danh từ riêng trong đoạn: NguyênDanh từ chung: Giọng, chị gái, hàng,nước mắt, về, má, chị, tay, mặt, phía, ánhđèn, màu ,tiếng, đàn, tiếng hát, mùa xuân,năm

Chị-Nguyên quay sang tôi giọng nghẹn

ngào- Chị Chị là chị gái của em nhé

Tôi nhìn em cười trong 2 hàng nước

- Ví dụ: Nguyễn Huệ, Cửu Long

Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài

ta viết hoa chữ đầu của mỗi bộ phận tạothành tên đó Nếu bộ phận tạo thành tên

đó gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng đócần có gạch nối ví dụ Pa- ri An- pơ

- Những tên riêng nước ngoài được phiên

âm Hán Việt thì viết hoa giống như cáchviết tên riêng Việt Nam Bắc Kinh TâyBan Nha

- 2 hs đọc lại3/HS đọc yêu cầu bài – Cả lớp đọc thầm

Ngày đăng: 13/06/2021, 20:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w