1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA Lop 5 Tuan 15 Chuan KT KN

24 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 53,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV bæ sung vµ gi¶i thÝch, minh ho¹ mét sè lîi Ých chñ yÕu cña viÖc nu«i gµ theo néi dung trong SGK.. Trong thÞt gµ, trøng gµ cã nhiÒu chÊt bæ, nhÊt lµ chÊt ®¹m.[r]

Trang 1

tuần 15

Thứ hai, ngày 23 tháng 11 năm 2009

Tập đọc

Buôn ch lênh đón cô giáo

I- Mục đích yêu cầu:

- Phát âm đúng tên ngời dân tộc trong bài; biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp với nội dung từng đoạn

- Hiểu nội dung : Ngời Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em đợc học hành ( Trả lời đợc câu hỏi 1, 2, 3.).

II chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

HS đọc thuộc lòng những khổ thơ yêu thích trong bài thơ Hạt gạo làng ta , trả lời câu hỏi

về nội dung bài

B Bài mới:

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1 Luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

a) Luyện đọc

- Một hoặc hai HS khá giỏi (nối tiếp nhau) đọc toàn bài

- Bốn HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn:

Đoạn 1: từ đầu đến dành cho khách quý.

Đoạn 2: từ Y Hoa đến bên… đến sau khi chém nhát dao

Đoạn 3: Từ Già Rok… đến xem cái chữ nào!

- GV cho HS đọc lớt bài văn và cho biết :

- Cô giáo Y Hoa đến buôn Ch Lênh để làm gì?

(Cô giáo đến buôn để mở trờng dạy học)

- Ngời dân ch Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình nh thế nào?

(Mọi ngời đến rất đông khiến căn nhà sàn chật ních Họ mặc quần áo nh đi hội Họ trải đờng đi cho cô giáo suốt từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn bằng những tấm lông thú mịn nh nhung Già làng đứng

đón khách ở giữa nhà sàn, trao cho cô giáo một con dao để cô chém một nhát vào cây cột, thực hiện nghi lễ để trở thành ngời trong buôn)

- Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý cái chữ ?“ ”

(Mọi ngời ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi ngời im phăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo.)

- Tình cảm của ngời Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì?( HS khá, giỏi) (VD: Ngời Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết./ Ngời Tây Nguyên muốn cho con em mình biết

chữ, học hỏi đợc nhiều điều lạ, điều hay./ Ngời Tây Nguyên hiểu: chữ viết mang lại sự hiểu biết, mang lại hạnh phúc, ấm no)

GV chốt lại: Tình cảm của ngời Tây Nguyên với cô giáo, với “cái chữ” thể hiện nguyện vọng thiết tha của ngời Tây Nguyên cho con em mình đợc học hành, thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu, xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc

HS nêu ND, ý nghĩa bài văn

Hoạt động nối tiếp ( 1-2 phút )

- Một HS nhắc lại ý nghĩa của bài

- GV nhận xét tiết học

Trang 2

-Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: (10’) Ôn cách thực hiện phép chia

Bài 1: GV viết 2 phép tính lên bảng và gọi 2 HS thực hiện phép chia

- GV quan sát cả lớp làm các phép tính còn lại GV nhận xét và chữa bài trên bảng, chẳng hạn

17,55 : 3,9 = 4,5 0,603 : 0,09 = 6,70,3068 : 0,26 = 1,18

Hoạt động 2: ( 30’)Ôn cách tìm thành phần cha biết trong phép tính

Bài 3: Cho HS làm bài rồi chữa bài Kết quả là 7 l dầu hoả.

Bài 4: ( Nếu còn thời gian cho Hs làm thêm) Hớng dẫn HS thực hiện phép chia rồi kết

luận Chẳng hạn:

2180 3,7

330 58,91 340

070 33

Vậy số d của phép chia trên là 0,033 ( nếu lấy đến hai chữ số của phần thập phân của thơng )

- Nhận xét tiết học

_

Lịch sử : Bài 15: chiến thắng biên giới thu - đông 1950

i mục tiêu:

- Tờng thuật sơ lợc đợc diễn biến chiến dịch biên giới trên lợc đồ:

+) Ta mở chiến dịch Biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố và mở rộng Căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đờng liên lạc quốc tế

+) Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê

+) Mất Đông Khê địch rút quân khỏi Cao Bằng theo Đờng số 4, đồng thời đa lực lợng lênchiếm lại Đông Khê

+) Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt quân Pháp đóng trên Đờng số 4 phải rút chạy.+) Chiến dịch Biên giới thắng lợi, Căn cứ địa Việt Bắc đợc củng cố và mở rộng

Trang 3

- Kể lại đợc tấm gơng anh hùng La Văn Cầu : Anh La Văn Cầu có nhiệm vụ đánh bộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê Bị trúng đạn, nát một phần cánh tay nh-

ng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lỡi lê chặt đứt cánh tay để tiếp tục chiến đấu

Ii chuẩn bị:

- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để chỉ biên giới Việt - Trung)

iii các hoạt động dạy học :

* Hoạt động 1 (5 )Làm việc cả lớp

- GV giới thiệu bài: Có thể sử dụng bản đồ để chỉ đờng biên giới Việt – Trung, nhấn mạnh âm mu của Pháp trong việc khoá chặt biên giới nhằm bao vây cô lập Căn cứ địa Việt Bắc, cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta với quốc tế Vì vậy, ta quyết định mở chiến dịch Biên giới

- GV nêu nhiệm vụ bài học:

+ Vì sao địch mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950

+ Vì sao quân ta chọn cụm cứ điểm Đông Khê làm điểm tấn công để mở màn chiến dịch?

+ Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 có tác dụng nh thế nào đối với cuộc kháng chiến của ta?

* Hoạt động 2 (10 )Làm việc theo nhóm

- GV hớng dẫn HS tìm hiểu tại sao địch âm mu khoá chặt biên giới Việt - Trung

Gợi ý: Cho HS xác định biên giới Việt Trung trên bản đồ, sau đó xác định trên lợc đồ

những điểm địch đóng quân để khóa biên giới tại đờng số 4

GV giải thích thêm: Cụm cứ điểm là tập hợp một số cứ điểm cùng ở trong một khu vực phòng ngự, có sự chỉ huy thống nhất có thể chi viện lẫn nhau (Đông Khê là một trong những cứ điểm nằm trên đờng số 4, cùng với nhiều cứ điểm khác liên kết thành một hệ thống đồn bốt nhằm khoá chặt biên giới Việt - Trung)

- GV nêu câu hỏi: Nếu không khai thông biên giới thì cuộc kháng chiến của nhân dân ta

sẽ ra sao? (cuộc kháng chiến của ta sẽ bị cô lập dẫn đến thất bại)

* Hoạt động 3 (10 )Làm việc theo nhóm

- GV nêu vấn đề cho HS tìm hiểu về chiến dịch Biên giới thu - đông 1950:

+ Để đối phó với âm mu của địch, Trung ơng Đảng và Bác Hồ đã quyết định nh thế nào? Quyết định ấy thể hiện điều gì?

+ Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 diễn ra ở đâu? Hãytờng thuật lại trận đánh ấy (có sử dụng lợc đồ)

+ Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 có tác động ra sao đối với cuộc kháng chiến củanhân dân ta?

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận Cuối cùng, GV kết luận

* Hoạt động 4 (10 )Làm việc theo nhóm

- GV chia nhóm và hớng dẫn HS thảo luận nhóm theo các gợi ý sau:

Nhóm 1: Nêu điểm khác nhau chủ yếu nhất của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 với

chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 (Thu - đông 1950 ta chủ động mở chiến dịch)

Nhóm 2: Tấm gơng chiến đấu dũng cảm của anh La Văn Cầu thể hiện tinh thần gì?

Nhóm 3: Hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên giới gợi cho em suy nghĩ gì?

Nhóm 4: Quan sát hình ảnh tù binh Pháp bị bắt trong chiến dịch Biên giới thu - đông

1950 em có suy nghĩ gì?

Trang 4

- Sau khi HS thảo luận nhóm, GV yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận.

* Hoạt động 5 (5 )Làm việc cả lớp

- GV nêu tác dụng của chiến dịch Biên giới và nhấn mạnh: Nếu nh thu - đông 1947, địchchủ động tấn công lên Việt Bắc, chúng đã bị thất bại, phải chuyển sang bao vây, cô lập Căn cứ địa Việt Bắc thì thu - đông 1950, ta chủ động mở chiến dịch, phá tan âm mu bao vây của địch

Thứ ba, ngày 24 tháng 11 năm 2009

Chính tả

Nghe viết: Buôn Ch Lênh đón cô giáo.

I- Mục đích yêu cầu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Làm đợc bài tập 2 a/b, hoặc BT3 a/b hoặc bài tập chính tả phơng ngữ do GV chọn

II chuẩn bị:

- Vở BT

iii- các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

Hai HS làm lại bài tập 2a (hoặc 2b) trong tiết Chính tả trớc

B Bài mới:

- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài Buôn Ch Lênh đón cô giáo HS đọc thầm

- GV nhắc HS chỉ tìm những tiếng có nghĩa Nêu ví dụ:trội chội Tiếng trội có

nghĩa(Anh ấy trội hơn hẳn chúng tôi) Tiếng chội tự nó không có nghĩa, phải đi với tiếng

khác mới tạo thành từ có nghĩa VD: chật chội (từ láy) ; tìm từ tiếng chội là sai

- HS làm việc theo nhóm: trình bày kết quả theo hình thức thi tiếp sức

- HS khác NX – GV chốt ý đúng

Bài tập 3

- HS đọc YCBT3a

- HS làm việc theo nhóm ; trình bày kết quả theo hình thức thi tiếp sức

- Một HS đọc lại câu chuyện sau khi đã điền đầy đủ các tiếng thích hợp:

a) cho, truyện, chẳng, chê, trả, trở

- GV giúp HS hiểu tính khôi hài của 2 câu chuyện:

+ NHà phê bình và truyện của vua: Câu nói của nhà phê bình ở cuối câu chuyện cho

thấy ông đánh giá sai sáng tác mới của nhà vua thế nào?

(Câu nói của nhà phê bình ngụ ý: sáng tác mới của nhà vua rất dở)

+Lịch sử bấy gì ngắn hơn: Em hãy tởng tợng xem ông sẽ nói gì sau lời bào chữa của

cháu

( Thằng bé này lém quá! / Vậy, sao các cháu vẫn đợc điểm cao?)

GV nhận xét tiết học Dặn HS kể lại mẩu chuyện cời ở BT3 cho ngời thân

Trang 5

- Thực hiện các phép tính với số thập phân.

- So sánh các số thập phân

- Vận dụng để tìm x

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Ôn về số thập phân , cộng số tự nhiên với số thập phân

Bài 1: Câu a và câu b HS tự làm

Câu c GV hớng dẫn HS chuyển các phân số thập phân về số thập phân rồi làm

Bài 2 : Hớng dẫn HS lầm cột 1.

+ Chuyển hỗn số thành số thập phân

+ So sánh 2 số thập phân

+ Điền dấu < , > , = vào chỗ chấm

Hoạt động 2: Ôn cách tìm thành phần cha biết trong phép tính

Bài 4:Hs làm ý a, c( nếu còn thời gian cho làm ý b,d.)

Hoạt động 3: Ôn cách chia số thập phân.Còn thời gian cho HS làm thêm.

Bài 3: HS quan sát phép chia ở câu a

Quan sát vào số d

GV cho HS thảo luân để tìm số d

GV hớng dẫn cách tìm

+ quan sát vị trí dấu phẩy

+ Dóng chữ số ở số d thẳng lên số bị chia xem ứng với hàng nào của số bị chia+ Viết số d

+ Khoanh vào kết quả đúng

Câu b HS t làm , gọi HS nêu kết quả

GV giúp HS yếu

Luyện từ và câu

Trang 6

Mở rộng vốn từ: hạnh phúc

I- Mục đích yêu cầu:

Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc(BT1); tìm đợc từ đồng nghĩa và trái nghĩa với hạnh phúc, nêu đợc một số từ ngữ chứa tiếng phúc( BT2, BT3); xác định đợc yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc(BT4).

II chuẩn bị:

VBT

iii- các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

HS đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy lúa (BT3, tiết Tổng kết về từ loại tuần trớc)

+Những từ đồng nghĩa với hạnh phúc: sung sớng, may mắn,…

+ Những từ trái nghĩa với hạnh phúc: bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực,…

Bài tập 3:

- GV khuyến khích HS sử dụng từ điển; nhắc các em chú ý: chỉ tìm từ ngữ cha tiếng

phúc với nghĩa là điều may mắn, tốt lành.

- HS trao đổi nhóm, làm bài trên phiếu Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- GV có thể yêu cầu HS tìm những từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc đặt câu với từ ngữ các em tìm đợc để hiểu nghĩa của từ ngữ mà không phải giải thích dài

+Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

phúc hậu là nhân từ; phúc hậu trái nghĩa với độc ác.

+ Đặt câu với từ ngữ tìm đợc:

Gia đình ta gặp may thế là nhờ phúc ấm (phúc trạch) của tổ tiên để lại./ Bác ấy ăn ở rất phúc

đức./ Bà tôi trông rất phúc hậu./ Nhà nớc cố gắng nâng cao phúc lợi của nhân dân./ Gia đình ấy phúc lộc dồi dào./ Mỗi ngời có phúc phận của mình./ Ông ấy là phúc thần (phúc tinh) của chúng tôi.

Bài tập 4:

- HS đọc YCBT

- GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài tập: Có nhiều yếu tố tạo nên hạnh phúc, bài tập

đề nghị các em cho biết yếu tố nào là quan trọng nhất Mỗi em có thể có suy nghĩ riêng, cần trao đổi để hiểu nhau, trao đổi với thái độ tôn trọng lẫn nhau

- HS có thể trao đổi nhóm, sau đó tham gia tranh luận trớc lớp

- GV lu ý:

Trừ một vài HS có nhận xét khách quan, thông thờng, đa số HS sẽ dựa vào hoàn cảnh riêng của gia đình mà phát biểu Có thể có hai khả năng:

+ Các em xem yếu tố quan trọng nhất là yếu tố mà gia đình mình đang có VD: HS gia

đình khá giả cho giàu có là quan trọng nhất HS gia đình nghèo nhng hoà thuận sẽ cho hoà thuận là quan trọng nhất.

+ Ngợc lại, có thể có những em đánh giá yếu tố quan trọng nhất là yếu tố mà gia đình

mình đang thiếu VD: HS gia đình khá giả nhng lục đục sẽ cho hoà thuận là yếu tố quan trọng nhất.; HS gia đình khó khăn, bố mẹ thờng khổ sở vì thiếu tiền sẽ cho giàu có là

quan trọng nhất;…

Trang 7

GV tôn trọng ý kiến riêng của mỗi HS, song hớng dẫn cả lớp cùng đi đến kết luận: Tất cả

yếu tố trên đều có thể đảm bảo cho gia đình sống hạnh phúc nhng mọi ngời sống hoà thuận là quan trọng nhất vì thiếu yếu tố hoà thuận thì gia đình không thể có hạnh phúc.

Hoạt động nối tiếp ( 2 phút )

- Nhận biết một số tính chất của thuỷ tinh.

- Nêu đợc công dụng của thuỷ tinh.

- Nêu đợc một số cách bảo quản đồ dùng bằng thuỷ tinh.

- Một số HS trình bày trớc lớp kết quả làm việc theo cặp

- Dựa vào các hình vẽ trong SGK, Hs có thể nêu đợc:

+ Một số đồ vật đợc làm bằng thủy tinh nh : li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, ống đựngthuốc tiêm, cửa kính,…

+ Dựa vào kinh nghiệm đã sử dụng các đồ dùng bằng thuỷ tinh, HS có thể phát hiện ramột số tính chất của thuỷ tinh thông thờng nh: trong suốt, bị vỡ khi va chạm mạnh vàovật rắn hoặc rơi xuống sàn nhà

Kết luận: Thuỷ tinh trong suốt, cứng nhng giòn, dễ vỡ Chúng thờng đợc dùng để sản

xuất chai, lọ, li , cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, kính xây dựng,…

Câu 3: Cách bảo quản những đồ dùng bằng thủy tinh: Trong khi sử dụng hoặc lau , rửa chúng thì cần phải nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh.

Kết luận:

Thuỷ tinh đợc chế tạo từ cát trắng và một số chất khác loại thuỷ tinh chất lợng cao (rất trong; chịu đợc nóng, lạnh; bền; khó vỡ) đợc dùng để làm các đồ dùng và dụng cụ dùng trong y tế, phòng thí nghiệm, những dụng cụ quang học chất lợng cao.

Thể dục:

Bài 29 :Bài thể dục phát triển chung - trò chơi “thỏ nhảy”

I mục tiêu:

- Thực hiện cơ bản đúng động tác của bài thể dục phát triển chung

- Chơi trò chơi “Thỏ nhảy” biết chơi và tham gia chơi đợc.

II địa điểm và ph ơng tiện :

Trang 8

- Sân trờng vệ sinh sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập.

- 1 chiếc còi, dụng cụ cho trò chơi

III các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Phần mở đầu ( 6 phút )

- Hs tập hợp 2 hàng ngang

- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học : 1-2 phút

- HS chạy nhẹ nhàng trên sân theo một hàng dọc thành vòng tròn quanh sân tập Đứng lại khởi động xoay các khớp: 4 - 5 phút

- Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức :” 3 phút

Hoạt động 2 : Phần cơ bản: (30 )

Ôn bài thể dục phát triển chung: 9 - 11 phút

- GV chỉ định một số HS ở các tổ lần lợt lên thực hiện từng động tác theo thứ tự bài thểdục có tính chất nhắc lại kĩ thuật động tác để HS cả lớp biết Xen kẽ giữa các lần HS thựchiện động tác, GV cho HS tự đánh giá xem mình thực hiện có đúng không, sai chỗ nào.Sau đó, cho HS khác góp ý bổ sung và GV kết luận GV nêu những yêu cầu cơ bản của

động tác đó, những lỗi HS thờng mắc và cách sửa Sau đó chia tổ và phân công địa điểm

để các tổ tự quản ôn tập dới sự điều khiển của tổ trởng, GV quan sát, đến từng tổ giúp đỡ

về tổ chức và sửa sai cho Hs

Thi xem tổ nào có nhiều ngời thực hiện bài thể dục đúng và đẹp nhất: 3 4 phút

Từng tổ lên trình diễn cả bài thể dục một lần, mỗi động tác 2x8 nhịp dới sự điều khiển của tổ trởng, sau đó GV cùng những học sinh khác đánh giá xem tổ nào có nhiều ngời thực hiện động tác đúng và đẹp nhất, sau đó xếp loại GV tuyên dơng tổ xếp thứ nhất và thứ nhì, riêng tổ kém nhất phải nhảy lò cò một vòng xung quanh các bạn

Chơi trò chơi Thỏ nhảy ”: 6 - 7 phút

GV nêu tên trò chơi cùng HS nhắc lại cách chơi có kết hợp cho 1 – 2 HS làm mẫu,sau

đó cho cả lớp chơi thử 1 lần rồi chơi chính thức 2 lần Sau mỗi lần chơi chính thức GV cho nhng HS phạm luật đứng thành một hàng yêu cầu hát một bài và làm các động tác múa minh hoạ

Hoạt động 3 : Phần kết thúc : 4 phút

- HS thả lỏng, Hát và vỗ tay theo nhịp 1 bài hát : 2 –3 phút

- GV cùng HS hệ thống bài : 2 phút

- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học : 1- 2 phút

- Giao bài về nhà: Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung

Thứ t, ngày 25 tháng 11 năm 2009

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I- Mục đích yêu cầu:

Kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những ngời đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của SGK; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện ; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II chuẩn bị:

- Một số sách, truyện, bài báo (GV và HS su tầm) viết về những ngời đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu

- Bảng lớp viết đề bài

iii- các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

HS kể lại 1-2 đoạn trong câu chuyện Pa-xtơ và em bé và trả lời câu hỏi về ý nghĩa của

câu chuyện

B Bài mới:

- Giới thiệu bài

Trang 9

- GV kiểm tra HS tìm đọc truyện ở nhà nh thế nào (Xem lớt, giới thiệu nhanh những truyện HS mang đến lớp)

a) Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.

- Một HS đọc đề bài, GV gạch dới những từ ngữ cần chú ý: Hãy kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc nói về những ngời đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hanh phúc của nhân dân.

- Một số HS giới thiệu câu chuyện định kể

b) HS thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Thi KC trớc lớp

- HS xung phong KC hoặc cử đại diện thi kể

- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trả lời câu hỏi của thầy (cô), của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn ngời kể chuyện hay nhất

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện các em đã tập kể ở lớp cho ngời thân; chuẩn bị trớc

nội dung cho tiết KC tuần 16 – Kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình.

Trang 10

Về ngôi nhà đang xây

I- Mục đích yêu cầu:

1 Biết đọc diễn cảm bài thơ ngắt giọng hợp lí theo thể thơ tự do

2 Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới trên

đất nớc ta.( Trả lời đợc câu hỏi 1, 2, 3).

II chuẩn bị:

Sử dụng tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

HS đọc lại bài Buôn Ch Lênh đón cô giáo, trả lời câu hỏi về bài đọc.

B Bài mới:

- Giới thiệu bài

GV khai thác tranh minh hoạ để giới thiệu bài thơ

Hoạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

a) Luyện đọc

- Một HS khá, giỏi (hoặc 2 HS tiếp nối nhau) đọc toàn bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ tơ (2-3 lợt) GV giúp HS đọc đúng và hiểu nghĩa những

từ ngữ mới và khó trong bài

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai em đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ nhàng, tình cảm Nhấn mạnh những từ ngữ gợi

tả: xây dở, nhú lên, huơ, huơ, tựa vào, thở ra, nồng hăng… Chú ý cách nghỉ hơi ở một số

- HS đọc lớt bài thơ và cho biết :

- Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một ngôi nhà đang xây?

(Giàn giáo tựa cái lồng Trụ bê tông nhú lên Bác thợ nề cầm bay làm việc Ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa,

còn nguyên màu vôi, gạch Những rãnh tờng cha trát.)

- Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ đẹp của ngôi nhà.?

( Trụ bê tông nhú lên nh một mầm cây Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong Ngôi nhà nh bức tranh

còn nguyên màu vôi, gạch Ngôi nhà nh trẻ nhỏ lớn lên cùng trời xanh.)

- Tìm những hình ảnh nhân hoá làm cho ngôi nhà đợc miêu tả sống động, gần gũi? (Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa Nắng đứng ngủ quên trên những bức tờng Làn gío mang hơng ủ đầy những rãnh tờng cha trát Ngôi nhà lớn lên với trời xanh.)

Trang 11

- Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nớc ta?( HS khá)

(VD: cuộc sống xây dựng trên đất nớc ta rất náo nhiệt, khẩn trơng./ Đất nớc là một công trờng xây dựng

lớn./ Bộ mặt đát nớc đang hằng ngày hằng giờ thay đổi.)

- HS nêu ND , ý nghĩa bài thơ

c) Đọc diễn cảm

- GV hớng dẫn HS đọc toàn bài ; tập trung hớng dẫn kĩ cách đọc 1-2 khổ thơ;

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm các khổ thơ đó

GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về nhà HTL 2 khổ thơ đầu của bài

Kĩ THUậT Chơng 2

Kĩ thuật nuôi gà

Bài 15:Lợi ích của việc nuôi gà

(1 Tiết)

I - Mục tiêu

- Nêu đợc lợi ích của việc nuôi gà

- Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phơng

II Chuẩn bị:

- Tranh ảnh minh hoạ các lợi ích của việc nuôi gà (làm thực phẩm, cung cấp nguyên liệucho công nghiệp để chế biến thực phẩm, xuất khẩu, cung cấp phân bón, …)

- Phiếu học tập;

1 Em hãy kể tên các sản phẩm của chăn nuôi gà

2 Nuôi gà đem lại những lợi ích gì?

3 Nêu các sản phẩm đợc chế biến từ thịt gà và trứng gà

- Giấy hoặc bảng có kích thớc tơng đơng khổ A3, bút dạ ( chia cho các nhóm để ghi kếtquả thảo luận)

III- Các hoạt động dạy học

Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài và nêu mục đích của bài học

Hoạt động 1 Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà

- Nêu cách thực hiện hoạt động 1 : Thảo luận nhóm về lợi ích của việc nuôi gà

- Giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách thức ghi kết quả thảo luận

- Hớng dẫn HS tìm thông tin : Đọc SGK, quan sát các hình ảnh trong bài học và liên hệvới thực tiễn nuôi gà ở gia đình, địa phơng

- Chia nhóm thảo luận và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Nhóm trởng diều khiển thảoluận, th kí của nhóm ghi chép lại ý kiến của các bạn vào giấy

- Nêu Thời gian thảo luận (15 phút)

- Các nhóm về vị trí đựơc phân công và thảo luận nhóm GV đến các nhóm quan sát vàhớng dẫn, gợi ý thêm để HS thảo luận đạt kết quả

- Đại diện từng nhóm lần lợt lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm Các HSkhác nhận xét và bổ sung ý kiến

- GV bổ sung và giải thích, minh hoạ một số lợi ích chủ yếu của việc nuôi gà theo nộidung trong SGK Sau đó tóm tắt lợi ích của việc nuôi gà theo bảng sau:

việc nuôi gà - Gà lớn nhanh và có khả năng đẻ nhiều trứng / năm- Cung cấp thịt, trứng dùng để làm thực phẩm hàng ngày Trong thịt gà,

trứng gà có nhiều chất bổ, nhất là chất đạm Từ thịt gà, trứng gà có thểchế biến thành nhiều món ăn khác nhau

-Cung cấp nguyên liệu(thịt, trứng gà) cho công nghiệp chế biến thực phẩm.

-Đem lại nguồn thu nhập kinh tế chủ yếu của nhiều gia đình ở nông

Trang 12

- Nuôi gà tận dụng đợc nguồn thức ăn có sẵn trong thiên nhiên

- Cung cấp phân bón cho trồng trọt

Hoạt động 2 Đánh giá kết quả học tập

- GV dựa vào câu hỏi cuối bài kết hợp với sử dụng một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS Ví dụ:

Hãy đánh dấu x vào ở câu trả lời đúng

Lợi ích của việc nuôi gà là:

+ Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm

+ Cung cấp chất bột đờng

+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm

+ Đem lại nguồn thu nhập cho ngời chăn nuôi

+ Làm thức ăn cho vật nuôi

+ Làm cho môi trờng xanh, sạch, đẹp

+ Cung cấp phân bón cho cây trồng

+ Xuất khẩu

- HS làm bài tập GV nêu đáp án để HS đối chiếu, đánh giá kết quả làm bài tập của mình

- HS báo cáo kết quả làm bài tập GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS

(Tả hoạt động)

I- Mục đích yêu cầu:

- Nêu đợc nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhân vật trong bài văn.(BT1)

2 Viết đợc một đoạn văn tả hoạt động của một ngời (BT2)

II chuẩn bị:

- Ghi chép của HS về hoạt động của một ngời thân hoặc một ngời mà em yêu mến

iii- các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

HS đọc lại biên bản cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội (tiết TLV cuối tuần trớc)

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS làm bài tập và trình bày kết quả

- GV chốt ý đúng :

- Lời giải:

a) Bài văn có 3 đoạn:

- Đoạn 1: từ đầu đến Chỉ có mảng áo ớt đẫm mồ hôi ở lng bác là cứ loang ra mãi.

- Đoạn 2: từ Mảnh đờng hình chữ nhật đen nhánh …đến … khéo nh vá áo ấy!

- Đoạn 3: Phần còn lại.

b)Nội dung chính của từng đoạn:

- Đoạn 1: Tả bác Tâm vá đờng.

- Đoạn 2: Tả kết quả lao động của bác Tâm.

- Đoạn 3: Tả bác Tâm đứng trớc mảng đờng đã vá xong.

c) Những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm :

- Tay phải cầm búa, tay trái xếp rất khéo những đá bọc nhựa đờng đen nhánh …

- Bác đập búa đều đều xuống những viên đá, hai tay đa lên hạ xuống nhịp nhàng.

- Bác đứng lên, vơn vai mấy cái liền.

Ngày đăng: 17/04/2021, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w