1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA Lop 5 tuan 12

31 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 69,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận câu hỏi Mục tiêu: Kể tên một số dụng cụ, máy móc đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng có trong gia đình * C¸ch tiÕn hµnh - Yêu cầu HS chỉ và nói tên c[r]

Trang 1

Tuần 12Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012

Tiết 1 Chào cờ Theo liên đội

Tiết 2

Tập đọc Mùa thảo quả

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả

2 Kĩ năng: đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc,mùi vị của rừng thảo quả.Trả lời đợc các câu hỏi SGK

3 Thái độ: Giáo dục HS thêm yêu quý và bảo vệ rừng

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ trang 113 SGK

III Các hoạt động dạy học.

- Tóm tắt nội dung và hớng dẫn giọng đọc

chung

- Chia đoạn: 3 đoạn

- Nghe, quan sát tranh

Đoạn 1: Từ đầu -> nếp khăn

Đoạn 2: đến không gian

Đoạn 3: còn lại

- Đọc đoạn nối tiếp

- Rèn phát âm cho HS + Lần 1: 3 HS đọc nối tiếp

- Hớng dẫn cách ngắt nghỉ + Lần 2: 3 HS đọc nối tiếp

- 1 HS đọc chú giải, giải nghĩa và mở rộngthêm từ

+ Lớt thớt: di chuyển nhẹ nhàng uyểnchuyển

+ Quyến: gắn bó, không rời+ Ma rây bụi: ma từng hạt nhỏ li ti nh bụiphấn

- Cho HS đọc theo cặp - HS đọc theo cặp

3.3 Tìm hiểu bài.

* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trao đổi

với nhau nhóm 2 - Đọc thầm và thảo luận nhóm 2

- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách

nào? - Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùithơm đặc biệt quyến rũ Mùi hơng rủi

theo trờn núi, lan vào những thôn xóm toảkhắp nói không gian, gió thơm, cây cỏthơm, đất trời thơm Hơng thơm ủ trongnếp áo, nếp khăn, của ngời đi rừng về

Trang 2

- Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì

đáng chú ý? - Đoạn đầu có từ hơng và từ thơm đợc lặplại nhiều lần có tác dụng nhấn mạnh hơng

đậm, ngọt lựng nồng nàn có sức lan toảmạnh, rộng và rất xa

- Câu thứ hai có nhiều dấu phẩy Liên tiếp

ba câu ngắn, đặc biệt gợi tả hơng thơmcủa thảo quả

- Tìm những chi tiết cho thấy thảo quả

phát triển rất nhanh - Qua môt năm cây đã lớn cao tới bụngngời Một năm sau nữa thảo quả đâm

theo 2 nhánh mới từ một thân lẻ Thoángcái thảo quả sầm uất từng khóm râm lantoả, vơn ngọn, xoè lá, lấn chiếm khônggian

* Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời: Hoa

thảo quả nảy ra ở đâu? - Hoa nảy dới gốc cây kín đáo và lặng lẽ-Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì

đẹp? - Khi thảo quả chín dới đáy rừng rực lênnhững chùm thảo quả chín đỏ chon chót

nh chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hơngthơm rừng nh có lửa hắt lên từ đáy rừng

- Tác giả đã miêu tẩ đợc mầu đỏ đặc biệt

của thảo quả đỏ chon chót, nh chứa lửa

chứa nắng Cách dùng câu văn so sánh đã

miêu tả đợc rất rõ

- Nội dung chính của bài là gì?

* Nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của

rừng thảo quả.

- HS nêu, NX góp ý

- Vài HS đọc

3 4 Luyện đọc diễn cảm.

- Đọc nối tiếp toàn bài - 3 HS đọc

- Chúng ta nên đọc bài này ntn? - Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng thể

hiện cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừngthảo quả

- Nhấn giọng ở những từ ngữ: lớt thớt,ngọt lựng, thơm nồng, đậm ấp ủ, chín nục,ngây ngất, kì lạ, mạnh mẽ, thoáng cái, độtngột, rực lửa, lan toả, vơn ngọn, xoè lá,chứa lửa, chứa nắng, hắt lên say ngây, ấmnóng, nhấp nhô vui mắt…

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1

- Đọc bài này em cảm nhận đợc điều gì?

A Thảo quả trên rừng Đản Khao đã vào mùa

B Thảo quả là loài cây đặc biệt, có hơng thơm không giống bất kì loài quả nào

C Vẻ đẹp, hơng thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ cuả thảo quả

- GV tổng kết tiết học

Trang 3

5 Dăn dò:

- Về nhà chuẩn bị bài: Hành trình của bày ong

Tiết 3

Toán Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000

 23

25,62893,4

- Em có nhận xét gì về dấu phẩy của

27,867 và 278,67? - Thừa số thứ nhất là 27,867 thừa số thứhai là 10 tích là 278,67

Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 278,67

Do đó khi tìm tích 27,867 x 10 ta chỉ cầnchuyển dấu phẩy của số 27,867 sang bênphải một chữ số

- Vậy khi nhân một số thập phân với 10

ta có thể làm ntn? - Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉcần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên

phải một chữ số

* VD2: Tìm kết quả của phép nhân

53,286

Trang 4

x 1005328,600Vậy 53,286 x 100 v= 5328,600

- Muốn nhân một số thập phân với 100 tachỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sangbên phải hai chữ số

- Từ đó rút ra quy tắc:

- Muốn nhân một số thập phân với 10,

100, 1000 ta làm ntn? - Muốn nhân một số thập phân với 10,100, 1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy

của số đó lần lợt sang bên phải một, hai,

thập phân có hai hoặc ba chữ số ở phần

thập phân

b, 9,63 x 10 = 96,3 25,08 x 100 = 2508 5,32 x 1000 = 5320

c, 5,328 x 10 = 53,28 4,061 x 100 = 406,1 0,894 x 1000 = 894

- Gv nhận xét chung chốt đúng

Bài tập 2: Đọc yêu cầu bài tập 2 - 2 HS đọc

- Em hãy cho biết quan hệ đo giữa đơn

vị đo chiều dài m và cm; giữa dm và

Bài tập 3: ( HS khá giỏi) - 2 HS đọc yêu cầu bài

? Bài toán cho biết gì? - 1 can nhựa chứa 10l dầu hoả

- 1 l nặng 0,8kg, can rỗng nặng 1,3kgBài toán hỏi gì? - Can dầu đó cân nặng bao nhiêu kg?

- Muốn giải đợc bài toán này ta cần làm

Trang 5

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép

2 Kĩ năng:

- Nêu đợc một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của của sắt, gang, thép

- Quan sát, nhận biết một số dồ dùng làm từ gang, thép

3 Thái độ:

- Giáo dục HS thêm yêu quý môn học

II Đồ dùng dậy học

1 GV: - Thông tin và hình trang 48, 49 SGK

2 HS: - Su tầm tranh ảnh một số đồ dùng đợc làm từ gang hoặc thép

III Hoạt động dậy học

1 ổn định: HS hát tập thể.

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu mục bạn cần biết của bài 22, tre,

* Nguồn gốc và tính chất của sắt, gang, thép.

Mục tiêu: Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép, và một tính chất của chúng.

- Gang có nguồn gốc từ đâu? + Gang: Hợp kim của sắt và các bon

- Em hãy nêu nguồn gốc của thép? + Thép: Có ở hợp kim của sắt và các bon

(ít các bon hơn gang) và thêm một sốchất khác

- Cứng, giòn, không thể uốn hay kéothành sợi

Trang 6

- Cứng, bền, dẻo

- Có loại bị gỉ trong không khí ẩm, cóloại không

- Gang thép đợc làm ra từ đâu? + gang thép đợc làm ra từ quặng sắt

- Gang thép có đặc điểm nào giống

nhau? - Gang thép đều là hợp kim của sắt vàcác bon

- Gang thép khác nhau ở điểm nào? + Gang rất cứng và không thể uốn hay

kéo thành sợi, thép có ít các bon hơngang và có thêm một vài chất khác nênbền và dẻo hơn gang

-Kết luận: Sắt là kim loại có tính dẻo dễ kéo thành sợi, dễ rèn, dập Sắt màu xám có

ánh kim Trong tự nhiên sắt có trong thiên thạch và trong các quặng sắt Gang cứnggiòn không thể uốn hay kéo thành sợi Thép có ít các bon hơn và có thêm một vàichát khác nên nó có tính chất cứng bền, dẻo

3.3 Hoạt động 2: Tác dụng của gang, thép trong đời sống

- Tổ chức HS hoạt động theo cặp - HS quan sát

- Cho HS quan sát hình minh hoạ 48, 49

SGK trả lời các câu hỏi - 6 HS nối tiếp nhau trả lời

- Mục tiêu: Sắt là một kim loại dới dạng hợp kim Hàng rào sắt , đờng sắt, đinh

sắt… thực chất đợc làm bằng thép Cách bảo quản đồ dùng gang sắt thép có tronggia đình

- cày, cuốc chảo

-Nếu cách bảo quản những đồ dùng

bằng, gang sắt thép có trong nhà bạn - Khi dùng xong chúng ta cần rửa sạch,để ráo nớc rồi mới vất đi, để ở nơi khô

ráo-GV giảng và kết luận: Cần phải cẩn thận khi sử dụng những đồ dùng bằng gangthép trong gia đình vì chúng giòn và dễ vỡ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Trang 7

- Biết sau Cách mạng tháng Tám nớc ta đứng trớc những khó khăn to lớn: "giặc

đói", "giặc dốt", "giặc ngoại xâm"

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu ghi nhớ của bài 11 - 1 số HS nêu, lớp nhận xét

- GV nhận xét chung, ghi điểm

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng tháng tám

- Tổ chức HS trao đổi nhóm 2 - Nhóm 2 thảo luận

- Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng

Tám 1945 nớc ta trong tình thế nghìn

cân treo sợi tóc

- Nớc ta trong tình thế ngàn cân treo sợitóc , tình thế vô cùng cấp bách nguyhiểm

Vì: Cách mạng vừa thành công nhng đấtnớc gặp muôn vàn khó khăn tởng nhkhông vợt qua nổi

- Hoàn cảnh nớc ta lúc đó có những khó

khăn nguy hiểm gì? - Nạn đói năm 1945 làm hơn 2 triệu ngờichết, nông nghiệp đình đốn, hơn 90%

ngời mù chữ, ngoại xâm nội phản đe doạnền độc lập…

- Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt

là giặc? - Vì chúng cũng nguy hiểm nh giặcngoại xâm, chúng có thể làm cho dân tộc

ta suy yếu, mất nớc…

- Nếu không chống đợc hai thứ giặc này

thì điều gì sẽ xảy ra - Chắc chắn nớc ta không thể phát triểnđợc, nhân dân ta ngu dốt nh thế chúng ta

khó mà giữ đợc chính quyền

3.3 Hoạt động 2: Công cuộc đẩy lùi giặc đói và giặc dốt

- Tổ chức HS quan sát hình 2, 3 SGK và

nêu nội dung của các hình ảnh? - HS thực hiện

H2: Chụp ảnh nhân dân đang quyên gópgạo

- Phong trào chống giặc dốt đợc phát

động rộng khắp, trờng học đợc mở thêm,trẻ em nghèo đợc cắp sách đến trờng

- Để có thời gian chuẩn bị kháng chiến

lâu dài, chính phủ đã đề ra biện pháp gì

để chống giặc ngoại xâm và nội phản

- Tranh thủ thời gian hoà hoãn, tăng cờnglực lợng

3.4 Hoạt động 3: ý nghĩa của việc đẩy lùi giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.

- ý nghĩa của việc vợt qua tình thế nghìn - Nhân dân ta vợt qua tình thế nguy hiểm

Trang 8

cân treo sợi tóc đã làm cho nhân dân tin tởng hơn vào

đ-ờng lối lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ thểhiện lòng đoàn kết quyết tâm chiếnthắng, thể hiện sức mạnh của dân tộc, ýthức bảo vệ độc lập, xây dựng đất nớc, từ

đó dần tạo chớnc ta có thế và lực mạnhhơn vững bớc trên con đờng xây dựng

đất nớc

- Chỉ trong thời gian ngắn nhân dân ta

đã làm đợc những việc phi thờng chứng

tỏ điều gì?

Không có việc gì khóChỉ sợ lòng không bền

Đào núi và lập biểnQuyết chí ắt làm lên

- Khi lãnh đạo cách mạng nớc ta vợt qua

cơn hiểm nghèo uy tín của Đảng và Bác

Hồ ra sao?

- Đó làmột sự trân trọng, tạo ra sức mạnh

đoàn kết toàn dân, uy tín của Đảng vàBác Hồ đợc nâng lên Nhân dân ta tin t-ởng đi theo đờng lối của Đảng và Bác

Hồ, các nớc khác nhìn vào thấy thánphục

- GV giảng và kết luận Đảng và Bác Hồ kêu gọi nhân dân ngời biết thì dậy ngời chabiết, ngời biết nhiều thì dậy ngời biết ít, toàn dân thi đua học tập…

Thứ t ngày 21 tháng 11 năm 2012

Tiết 1 Tập đọc Hành trình của bầy ong (Trang 117)

- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát

- Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK, thuộc 2 khổ thơ của bài

Trang 9

1.Ổn định tổ chức(1p) Hát

2.Kiểm tra b i c à ũ:(4p)

- Cho HS đọc bài Mùa thảo quả v trà ả

lời câu hỏi.Nêu nội dung chính của bài

(Vẻ đẹp và sinh sôi của rừng thảo quả)

- Cho đọc nối tiếp đoạn (3lợt).

- Cho đọc luyện đọc theo nhóm Đại

dịên các nhóm thi đọc

-GV : đọc mẫu.

3.3: Tìm hiểu bài.

- Cho HS đọc thầm cả bài và trao đổi

với nhau nhóm 2 và trả lời câu hỏi

CH :Những chi tiết nào nói lên hành

trình vô tận của bầy ong ?

GV :Hành trình của bầy ong là là vô

cùng vô tận của không gian Ông miệt

mài bay đến trọn đời, con nọ nối tiếp

con kia, nên cuộc hành trình là vô tận

CH: Em hiểu câu thơ đất nơi đâu cũng

tìm ra ngọt ngào như thế nào?

CH: Qua hai dòng thơ cuối bài tác giả

muốn nói gì về công việc của bầy ong?

CH: Em hãy nêu nội dung chính của

* Nội dung : Ca ngợi những phẩm chất

đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc

để góp ích cho đời

- HS theo dõi

Trang 10

ạ t độ ng 4 : Luyện đọc diễn cảm

- GV : hướng dẫn đọc diễn cảm khổ

thơ 3- 4

- Cho HS: đọc diễn cảm theo nhóm

tự học thuộc lòng luyện đọc theo

- Dặn học sinh luyện đọc lại b i v tià à ếp

tục HTL 2 khổ thơ cuối Chuẩn bị bài

sau: “Ngời gác rừng tí hon.’’

- HS: đọc diễn cảm theo nhóm

HS: tự học thuộc lòng.

HS: luyện đọc theo nhóm, cá nhân HS: thi đọc diễn cảm HTL.

- 1 em nêu ND bài

Tiết 2 Tập làm văn Cấu tạo của bài văn tả NGƯỜI (Trang 119)

III Các hoạt động dạy học:

- Cho HS: quan sát tranh Hạng A

Cháng và trả lời câu hỏi

CH:Anh thanh niên này có đặc điểm

gì nổi bật?

- HS TH

- HS QS và thảo luận CH trả lời:

- Anh thanh niên này nhìn thân hình khoẻ

đẹp, bắp tay, bắp chân rắn như chắc gụ

Trang 11

CH: Cấu tạo của bài văn Hạng A

Cháng gồm những phần nào?

CH: Tác giả giới thiệu bằng cách

nào?

CH: Thân bài bắt đầu từ đâu và tác

giả miêu tả Hạng A Cháng ra sao?

con người đó trong thân bài?

CH:Phần kết bài em nêu được những

gì?

- Bài văn Hạng A Cháng gồm : 3 phần : Mởbài, thân bài, kết bài

- Mở bài: giới thiệu người định tả

Từ nhìn thân hình khoẻ quá! đẹp quá!Tác giả giới thiệu về Hạng A Cháng

- Giới thiệu bằng cách đa ra câu hỏi khenngợi về thân hình khoẻ mạnh của Hạng ACháng

- Thân bài bắt đầu từ câu văn:

+ Miêu tả hình dáng của Hạng A Cháng:ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay,bắp chân rắn chắc nh trắc gụ Vóc cao, vairộng, người đứng thẳng như cái cột đá trờitrồng, khi đẽo cày trông hùng dũng như mộtchàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận

+Hoạt động và tính tình: lao động, cần cù,chăm chỉ và say mê, giỏi tập trung cao đọ

đến mức chăm chắm vào công việc

- Nêu cảm nghĩ về người được tả: Ca ngợisức lực tràn trề của Hạng A Cháng là niềm tựhào của dòng họ

- Bài văn tả người gồm có 3 phần:

+ Mở bài: Giới thiệu người định tả

+ Thân bài: Tả hình dáng và hoạt động củangười đó

+Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người định tả

*Ghi nhớ: B i và ă n t ả ng ườ i th ườ ng …v ề ng

+ Tả tính tình : những thói quen của ngời đótrong cuộc sống, người đó khi làm, thái độvới mọi người xung quanh, tả những việcngười đó hay làm

- Em cần nêu tình cảm nghĩ của em đối với

Trang 12

- Cho HS: làm bài tập (GV giúp đỡ

Trang 13

3.3 Luyện tập:

*Bài tập 1 (59): Đặt tính rồi tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào bảng con

*Kết quả:

a x b = 9,912 và 8,235

b x a = 9,912 và 8,235-Nhận xét: a x b = b x a

- 1 HS đọc đề bài

- HS làm bài vào vở và 1 HS làm trên bảng nhóm

475 6,175-HS nêu

-HS đọc phần nhận xét SGK

- HS TH

Trang 14

4 Củng cố:(2p)

- 1 học sinh nờu lại quy tắc nhõn một

số thập phõn với một số thập phõn

- Giỏo viờn củng cố bài, nhận xột giờ

học

5 Dặn dò: (1p)

- Dặn học sinh học về nhà học bài

Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập”

Diện tích vờn cây hình chữ nhật là:

2 Kiểm tra bài cũ.

- Tìm các từ láy tả âm thanh có âm cuối

- GV cùng HS nhận xét, chốt bài đúng

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài.

3.2 Hớng dẫn học sinh viết bài

a, Tìm hiểu nội dung bài

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn - Lớp chú ý nghe

- Em hãy nêu nội dung của đoạn văn? - Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy ra,

kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập

h-ơng thơm và vẻ đẹp đặc biệt

b, Hớng dẫn viết từ khó -HS nêu

- Yêu cầu HS nêu các từ khó dễ lẫn khi

viết chính tả - VD: Sự sống, nảy, lặng lẽ, ma rây bụi,rực lên, chứa lửa, chứa nắng, đỏ chon chót

Trang 15

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

- Gv đọc cho HS viết tốc độ vừa phải - Một câu đọc 3 lần

- Nghe đọc và viết bài

d, Soát lỗi và chấm bài

- Đọc lại toàn bộ bài - HS tự soát lỗi theo GV đọc

- Nhận xét bài của HS

3.3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu cảu bài tập - HS đọc thành tiếng trớc lớp

- Yêu cầu HS làm bài tập theo hình thức tổ

chức trò chơi tiếp sức - HS chơi trò chơi: 4 đội chơi mỗi đội 4HS

- GV nhận xét và cùng đánh giá nhóm nào

nhanh và tìm đợc nhiều thì thắng nhng

phải đúng

Sổ-xổ Sơ-xơ Su-xu Sứ-xứ

Sổ sách Sơ sài Su su Bát sứ

múi Đồngxu Xứ sởVắt sổ Sơ lợc Su hào đồ sứ

Bài tập 3 a:

- Gọi HS lên bảng làm bài tập, Hs dới lớp

làm vào vở bài tập - HS làm bài tậ vào vở

- Nghĩa của các tiếng ở mỗi dòng có điểm

gì giống nhau - Dòng thứ nhất là các tiếng đều chỉ têncon vật, dòng thứ hai các tiếng đều chỉ tên

loài cây Chốt các tiếng đúng a,+ Xóc: đòn xóc, cóc đồng su…

+ Xói: xói mòn, xói lở…

+ Xâm: Xâm hại, xâm phạm+ Xắn: xắn tay

+ Xấu: xấu xí, xâu xấu, xấu xa

- Gọi HS nhận xét bổ xung

- GV chốt lại bài làm đúng

Ngày đăng: 12/06/2021, 21:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w