Teân baøi daïy Kính già yêu trẻt1 Muøa thaûo quaû Nhân một số thập phân với 10, 100 … Sắt, gang, thép Đồng và hợp kim của đồng Ng-V Mùa thảo quả Luyện tập Công nghiệp Bài 23 Hành trình c[r]
Trang 1TUẦN 12 Nh
ật tụng :
Mơi hở răng lạnh
THỨ 2 /5/11
Đạo đức Kính già yêu trẻ(t1)
Tập đọc Mùa thảo quả
Tốn Nhân một số thập phân với 10, 100 …
Tập đọc Hành trình của bầy ong
Tốn Nhân số thập phân với số thập phân
TLV Câấu tạo bài văn tả người
Thể dục Bài 24
THỨ 5/8/11
LT&C Mở rộng vố từ : Bảo vệ mơi trường
Tiếng Anh Tốn Luyện tập
Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Trang 3Thứ hai, ngày 12 tháng 11 năm 2012
-Kỷ năng : Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhườngnhịn người già, em nhỏ
-Thái độ : Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ; không đồng tìnhvới những hành vi , việc làm không đúng với người già và em nhỏ
II-TÀI LIỆU , PHƯƠNG TIỆN :
GV: - Tranh vẽ SGK
HS :- Đồ dùng để chơi đóng vai cho HĐ 1, tiết 1
III -CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Mục tiêu :HS biết cần phải giúp đỡ người
già, em nhỏ và ý nghĩa của việc giúp đỡ
người già, em nhỏ
* Cách tiến hành : -GV đọc truyện Sau
đêm mưa trong SGK.
- HS đóng vai minh hoạ theo nội dung
truyện
- HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi :
+ Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp
bà cụ và em nhỏ ?
+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn ?
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn
trong truyện
-Mời đại diện nhóm trình bày ý kiến
-Lớp nhận xét ,bổsung
-Kết luận : +Cần tôn trọng người già, em
nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc làm
phù hợp với khả năng
+Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là
biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con
người với con người, là biểu hiện của
người văn minh, lịch sự
-GV mời 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong
-HS đóng vai minh hoạ
-HS thảo luận theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày -Lớp nhận xét , bổ sung -HS lắng nghe
-2 HS đọc Ghi nhớ
Trang 4SGK
HĐ2: Làm bài tập 1, SGK.
*Mục tiêu:HS nhận biết được các hành vi
thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
*Cách tiến hành:-GV giao nhiệm vụ cho
HS làm bài tập 1
- GV mời một số HS trình bày ý kiến
- Các HS khác nhận xét , bổ sung
- Kết luận: +Các hành vi (a), (b), (c) là
những hành vi thể hiện tình cảm kính già,
yêu trẻ
+ Hành vi (d) chưa thể hiện sự quan tâm,
yêu thương, chăm sóc em nhỏ
*HĐ nối tiếp :Tìm hiểu các phong tục,
tập quán thể hiện tình cảm kính già, yêu
trẻ của địa phương, của dân tộc ta
-HS làm việc cá nhân
-HS trình bày trước lớp -Lớp nhận xét, bổ sung -HS lắng nghe
-HS lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM
Tập đọc
Trang 5MÙA THẢO QUẢ Theo Ma Văn Kháng
I- Mục tiêu:
1) Đọc lưu loát và đọc diễn cảm toàn bộ bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng
ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả
2) Hiểu các từ ngữ trong bài
Thấy được vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả.Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
3) GDHS biết yêu thiên nhiên và biết cảm nhận được nhiều loại trái cây quý hiếm
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn các câu dài + đoạn 1
III- Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4p 1) Kiểm tra bài cũ :
Cho HS đọc bài “ Tiếng vọng” và TLCH ở
- Gọi 1 HS giỏi đọc cả bài
- Cho HS đọc nối tiếp
- GV chia đoạn: 3 đoạn
* Đoạn 1: Từ đầu … nếp khăn
* Đoạn 2: Thảo quả … không gian
* Đoạn 3: Còn lại
- Luyện đọc những từ ngữ khó : lướt thướt,
Chin San, Đản Khao, khép …
- Hướng dẫn HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc chú giải
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Lớp lắng nghe
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạntrong sgk
- HS đọc nối tiếp đoạn (2lần)
- Luyện đọc những từ ngữ khó
-3 HS đọc cả bài
- 1 HS đọc chú giải
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
+ Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ.Mùi thơm đó rải theo triền núi: bayvào những thôn xóm, hương thơm ủtrong từng nếp áo, nếp khăn củangười đi rừng
+Từ hương và từ thơm được lặp lại
có tác dụng nhấn mạnh hương thơm
Trang 6-Tích hợp phân môn tập làm văn (giúp Hs
học tập cách viết văn miêu tả nhất là cách
sử dụng từ, viết câu văn sinh động ,có hình
ảnh.)
*Đoạn 2 : Cho HS đọc lướt đoạn
+ Chi tiết nào trong bài cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh ?
- GV giảng từ : sầm uất
*Đoạn 3: - Cho HS đọc đoạn còn lại.
+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu ?
+ Khi thảo quả chín rừng có những nét đẹp
gì ?
Giảng :đỏ chon chót
d) Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài một lần
- Cho HS đọc
- GV đưa bảng đã chép đoạn 1 lên và
hướng dẫn HS luyện đọc
- Cho HS thi đọc
- HS đọc lướt+ Qua một năm, hạt thảo quả gieonăm trước đã lớn cao tới bụngngười
- Một năm sau nữa, mỗi thân lẻđâm thêm 2 nhánh mới.Thoáng cái,thảo quả lan tỏa, vươn ngọn, xòelá……
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm+ Nảy dưới gốc cây kín đáo, lặng lẽõ+Dưới tầng đáy rừng, đột ngột bỗngrực lên những chùm thảo quả đỏchon chót… nhấp nháy vui mắt
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
- HS luyện đọc đoạn
- 4 HS thi đọc đoạn
- Lớp nhận xét
4/ 3) Củng cố :
+ Hãy nói cảm nghĩ của em sau khi học
xong bài Mùa thảo quả?
- Đất nước ta có nhiều cây trái quýhiếm
1/ 4) Nhận xét, dặn dò:
-Nhận xét tiết học -Lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM
TOÁN
Trang 7NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN
VỚI 10, 100, 1000…
I– MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
- Củng cố kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng đưới dạng số thập phân
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2– Kiểm tra bài cũ :
- Nêu qui tắc nhân 1 số TP với 1 số TN ?
- Nhận xét, sửa chữa
+ Gọi 1 Hs lên bảng thực hiện phép nhân,
đồng thời cho cả lớp nhân trên vở nháp
+ So sánh thừa số thứ nhất (27,867) với tích
- Nêu Qtắc nhân 1 số TP với 10, 100, 1000…
+ Gọi vài HS nhắc lại
Trang 8- Cho HS làm bài vào vở , sau đó đổi vở
kiểm tra chéo cho nhau
-Gọi 1 số HS nêu miệng Kquả
Gọi các HS khác nhận xét
Bài 2 : Viết các số đo sau dưới dạng số đo có
đơn vị là cm
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài toán
- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
-Củng cố mối quan hệ của các đơn vị đo độ
dài
- Nhận xét , sửa chữa
Bài 3 : Cho HS đọc đề
- Hướng dẫn Hs :
+ Tính xem 10 lít dầu hoả cân nặng bao
nhiêu kg ?
+ Biết can rỗng nặng 1,3 kg , từ đó tính được
can dầu hoả đó nặng bao nhiêu kg
4– Củng cố :
- Nêu Qtắc nhân 1 số TP với 10,100,1000,…?
5– Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập : 1c
- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập
-1 HS đọc bài tập, cả lớp làma) 1,4 x 10 = 14 ; b) 9,63 x 10 =96,3
- HS đọc đề
- HS làm bài :
10 lít dầu hoả cân nặng : 0,8 x 10 = 8 (kg) Can dầu hoả đó cân nặngđược là :
Trang 9SẮT, GANG, THÉP
I – MỤC TIÊU : Sau bài học , HS có khả năng :
- Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép & một số tính chất của chúng
- Kể tên một số công cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc thép
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV :- Thông tin & hình tr.48, 49 SGK
HS: - Sưu tầm một số tranh ảnh đồ dùng được làm từ gang hoặc thép
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 – Kiểm tra bài cũ : “Tre , mây , song”
- Gọi 2HS trả lời câu hỏi theo nội dung
* HĐ 1 : - Thực hành xử lí thông tin
@Mục tiêu: HS nêu được nguồn gốc
của sắt , gang , thép & một số tính chất
của chúng
@Cách tiến hành:
* Làm việc cá nhân
- Cho HS đọc thông tin trong SGK và trả
lời các câu hỏi :
+ Trong tự nhiên sắt có ở đâu?
+ Gang, thép đều có thành phần nào
chung?
+ Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
*Làm việc cả lớp
-GV gọi một số HS trình bày bài làm
của mình
GV chốt lại nội dung HĐ 1
HĐ 2: Quan sát & thảo luận
- Cả lớp hát
- Một số HS trình bày bài làm củamình
- Các HS khác góp ý
- HS lắng nghe
Trang 10@Mục tiêu: Giúp HS :
-Kể được tên một số dụng cụ, máy
móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc
thép
- Nêu được cách bảo quản một số đồ
dùng bằng gang, thép
@Cách tiến hành:
Giảng: Sắt là một kim loại được sử dụng
dưới dạng hợp kim Hàng rào sắt, đường
sắt, thực chất được làm bằng thép
-Yêu cầu HS quan sát các hình trang
48, 49 SGK theo nhóm đôi và nói xem
gang hoặc thép được sử dụng để làm gì
- Cho HS trình bày kết quả làm việc của
nhóm mình
-Bổ sung cho hoàn chỉnh
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số dụng cụ máy móc, đồ
dùng được làm từ gang hoặc thép khác
mà bạn biết
+ Nêu cách bảo quản những đồ dùng
bằng gang , thép có trong nhà bạn
GV Kết luận như SGK
4 – Củng cố : Gọi HS đọc mục bạn cần
biết trang 49 SGK
5 – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Đồng và hợp kim của đồng
- HS lắng nghe
- HS quan sát các hình trang 48, 49SGK theo nhóm đôi và nói công dụngcủa gang hoặc thép
- HS trình bày kết quả làm việc củanhóm mình
- HS kể tên một số dụng cụ máy móc,đồ dùng được làm từ gang hoặc thépkhác
-HS nêu cách bảo quản những đồdùng bằng gang , thép có trong nhàmình
- HS nghe
- 2 HS đọc
- HS nghe
- HS xem bài trước
RÚT KINH NGHIỆM
KHOA HỌC
Trang 11ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG
I – MỤC TIÊU : Sau bài học , HS cần biết :
- Quan sát & phát hiện một vài tính chất của đồng
- Nêu một số tính chất của đồng & hợp kim của đồng
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc đồ dùng được làm bằng đồng hoặc hợp kim củađồng
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng đồng & hợp kim của đồng có trong gia đình
II– ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Thông tin & hình tr.50, 51 SGK
- Một số đoạn dây đồng
- Sưu tầm tranh ảnh , một số đồ dùng được làm từ đồng & hợp kim của đồng
- Phiếu học tập
III– CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 – Kiểm tra bài cũ :
“Sắt , gang , thép “
3– Bài mới :
a – Giới thiệu bài : “ Đồng và hợp kim của
đồng “
b – Hoạt động :
*HĐ 1 : - Làm việc với vật thật
@Mục tiêu: HS quan sát & phát hiện một vài
tính chất của đồng
@Cách tiến hành:
* Làm việc theo nhóm
+ HS quan sát & phát hiện một vài tính chất
của đồng
-GV đi đến các nhóm để giúp đỡ
* Làm việc cả lớp
-GV theo dõi và nhận xét
Kết luận: SGK
*HĐ 2 :-Làm việc với SGK
@Mục tiêu: HS nêu được tính chất của đồng
& hợp kim của đồng
@Cách tiến hành:
* Làm việc cá nhân
- GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS
làm việc theo chỉ dẫn trang 50 SGK
- HS trả lời
- HS nghe
-Thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bàykết quả quan sát và thảo luậncủa nhóm mình
- Các nhóm khác bổ sung
-Làm việc cá nhân
- HS làm việc theo chỉ dẫntrang 50 SGK
Trang 12* Chữa bài tập.
-Gọi một số HS trình bày bài làm của mình
Kết luận:
* HĐ 3 : Quan sát và thảo luận
@Mục tiêu: - HS kể được tên một số đồ dùng
bằng đồng hoặc bằng hợp kim đồng
- HS nêu được cách bảo quảnmột số đồ dùng
bằng đồng & hợp kim của đồng
@Cách tiến hành: Yêu cầu HS:
+ Chỉ và nói tên các đồ dùng bằng đồng hoặc
hợp kim của đồng trong các hình trang 50, 51
SGK
+Kể tên những đồ dùng khác được làm bằng
đồng hoặc hợp kim của đồng
+Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng
đồng hoặc hợp kim của đông trong gia đình
Kết luận:
4 – Củng cố :
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 51 SGK
5 – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Bài sau:” Nhôm”
HS trình bày bài làm của mình.Các nhóm khác bổ sung
- HS lắng nghe
- HS chỉ và nói tên các đồ dùngbằng đồng hoặc hợp kim củađồng trong các hình trang 50,
51 SGK
- Đồng được sử dụng làm: Đồđiện, dây điện, … Các hợp kimcủa đồng được dùng để làm cácđồ dùng trong gia đình như nồi,mâm,…
- Các đồ dùng bằng đồng vàhợp kim của đồng để ngoàikhông khí có thể bị sỉn màu, vìvậy người ta dùng thuốc đánhđồng để lau chùi làm cho cácđồ dùng đó được sáng bóng trởlại
Trang 13VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I – MỤC TIÊU : Học xong bài này HS biết :
- Tình thế “nghìn cân treo sợi tóc “ ở nước ta sau cách mạng tháng Tám 1945
- Nhân dân ta, dưới sự lãnh đạo của Bác Hồ đã vượt qua tình thế “nghìn cân treosợi tóc“ đó như thế nào
II– ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trong SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 – Kiểm tra bài cũ : GV nhận xét kết quả bài
kiểm tra tháng của lớp ( tiết trước ôn tập)
-Nhận xét kiểm tra bài cũ
3 – Bài mới :
a -Giới thiệu bài: “Vượt qua tình thế hiểm
nghèo“
b Dạy bài mới :
+ Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng
Tám
HĐ 1 : Làm việc cả lớp
- GV kể kết hợp giải nghĩa từ khó
- Gọi 1 HS kể lại
HĐ 2 : Làm việc theo nhóm
* N.1 : +Sau Cách mạng tháng Tám 1945,
nhân dân ta gặp những khó khăn gì ?
* N2: Chính quyền non trẻ được so sánh với
những hình ảnh nào? Em hiểu thế nào về hình
ảnh đó?
* N3: Nếu không đẩy lùi nạn đói, nạn dốt
điều gì sẽ xảy ra?
* N4: Tại sao Bác Hồ gọi “đói” và “dốt” là
giặc?
Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
GV chốt: Chính quyền non trẻ trong tình thế
nghìn cân treo sợi tóc
+ Thoát khỏi tình thế hiểm nghèo
Hoạt động 3:
Làm việc theo cặp:
-Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Đảng &
Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm những
- Chia 3 nhóm và thảo luận
* N.1 Giặc đói, giặc dốt, giặcngoại xâm
- Nghìn cân treo sợi tóc
“sợi tóc” ví với chính quyềnmới thành lập…
- Nhân dân càng ngu dốt, càngđói rách - Đất nước lầm than-HS trình bày
- Lập hũ gạo cứu đói, ngày đồngtâm nhịn ăn…
Trang 142p
Kết hợp đọc thư của Bác Hồ
-Tinh thần chống giặc dốt của nhân dân ta ra
sao?
+Ý nghĩa
-Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế “ nghìn
cân treo sợi tóc
GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận
HĐ 4 : Làm việc cả lớp
-Hướng dẫn HS quan sát & nhận xét ảnh tư
liệu
4 – Củng cố – Dặn dò :
GV tổ chức trò chơi “Đúng, Sai”
Phổ biến luật, nhiệm vụ của người chơi
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau “ Thà hi sinh tất cả , chứ
nhất định không chịu mất nước “
HS trả lời
-Đảng & Bác Hồ có đường lốilảnh đạo sáng suốt Nhân dân tinyêu & kiên quyết bảo vệ chế độmới
- Các nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm mình
- HS quan sát & nhận xét ảnh tư liệu
-HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- Xem bài trước
RÚT KINH NGHIỆM
Thứ ba, ngày 13 tháng 11 năm 2012
Trang 15CHÍNH TẢ (Nghe – viết) :
MÙA THẢO QUẢ
( Từ “ Sự sống ……từ dưới đáy rừng ” )
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1 / Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Mùa thảo
quả
2 / Ôn lại cách viết các từ ngữ có âm cuối t / c
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bảng phụ viết sẵn bài tập 3b
III - HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4p
1p
20p
7p
1-Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS lên bảng viết: bò trườn , nồng nàn,
nan giải , sang sảng
- Nhận xét
2-Bài mới :
a-Giới thiệu bài : Mùa thảo quả
b-Hướng dẫn HS nghe – viết :
-Cho HS đọc đoạn “ Sự sống ……từ dưới
đáy rừng ” û.
+Nêu nội dung của đoạn chính tả ?
-Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ
viết sai : lướt thướt , Chin San , gieo , kín
đáo , lặng lẽ , chứa lửa
-GV đọc rõ từng câu cho HS viết
-GV đọc cả đoạn cho HS soát lỗi
-Cho HS dùng SGK và bút chì tự rà soát lỗi
-Chấm chữa bài :
+GV chọn chấm 7 bài của HS
+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc
phục lỗi chính tả cho cả lớp
c-Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài tập 2b :
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b
- GV nhắc lại yêu cầu bài tập
-Cho HS làm bài
- HS lên bảng viết
- Cả lớp viết ra nháp
-HS lắng nghe
-HS đọc bài
+ Tả hương thơm của thảo quảvà sự phát triển nhanh chóng củacây thảo quả
-1 HS lên bảng viết , cả lớp viếtgiấy nháp
-HS viết bài chính tả
- HS soát lỗi -2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéonhau để chấm
-HS lắng nghe
* Bài tập 2b-1 HS nêu yêu cầu của bài tập2b
-Hs làm bài tập
+ bát:bát ngát, bát cơm,…
Trang 16* Bài tập 3b :
-Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 3b
-Cho HS hoạt động nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-GV nhận xét tuyên dương
4 / Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiết sau nhớ viết : Hành trình của
bầy ong.
+bác: chú bác, bác học,…
+mắt: đôi mắt, mắt na,…
+mắc: mắc nợ, mắc áo,mắc
màn,
+tất: tất cả, tất niên,…
+tấc: tấc đất, một tấc đến trời,
+mứt: kẹo mứt, hộp mứt,
+mức: mức độ, vượt mức,…
* Bài tập 3b-HS nêu yêu cầu của bài tập 3b.-HS hoạt động nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kếtquả
+ngan ngát, chan chát, man
-HS theo dõi và nhận xét
-HS lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Mở rộng vốn từ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 17I- MỤC TIÊU:
1-Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm bảo vệ môi trường Luyện tập kĩ năng giải nghĩa một sốtừ ngữ nói về môi trường, tìm từ đồng nghĩa
2-Biết ghép một tiếng gốc Hán (bảo) với tiếng thích hợp để tạo thành các từ phức.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ
-Bút dạ + giấy khổ to + băng dính
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4/ 1) Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra vở của hs
* Hướng dẫn HS làm bài tập1
- Cho HS đọc toàn bộ bài tập 1
- GV nhận xét và chốt lại :
Ý a: Phân biệt nghĩa các cụm từ
*Khu dân cư:
*Khu sản xuất
*Khu bảo tồn thiên nhiên:
Ý b:
+Điểm giống nhau của các cụm từ là: đều
thuộc về môi trường (đều là các yếu tố tạo
thành môi trường)
+Điểm khác nhau:
GV phân tích sự khác nhau
Ý c: Cần nối đúng như sau:
Sinh vật
Sinh thái
Hình thái
*Hướng dẫn HS làm BT2
-Cho HS đọc bài tập 2
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét + chốt lại những từ các em ghép
+ giải nghĩa đúng:
*Bảo đảm (đảm bảo): làm cho chắc chắn thực
hiện được, giữ gìn được
*Bảo hiểm: giữ gìn để phòng ngừa tai nạn.
*Bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc hao
hụt
- HS lắng nghe
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài theo cặp Các bạntrao đổi tìm lời giải
-Đại diện nhóm lên trình bày.-Lớp nhận xét
Lắng nghe
-1HS đọc to, lớp đọc thầm
-HS làm việc theo nhóm Ghéptiếng tạo từ và ghi ra phiếu
-Đại diện nhóm lên dán phiếu trênbảng lớp
-Lớp nhận xét
Trang 18*Bảo tàng: cất giữ những hiện vật, tài liệu có
ý nghĩa lịch sử
*Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn, không để suy
suyển, mất mát
*Bảo tồn: giữ lại, không để cho mất đi.
*Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ.
*Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ
cho được nguyên vẹn
HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại từ đúng nhất là giữ
gìn.
- 1HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
5/ 3) Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập về quan hệ từ
Trang 19Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Rèn luyện kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,…
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2– Kiểm tra bài cũ :
- Nêu Qtắc nhân 1 số TP với 10 , 100,
1000,…
- 1 HS lên bảng chữa bài 1c
- Nhận xét, sửa chữa
3 – Bài mới :
a– Giới thiệu bài :
b– Hoạt động :
Bài 1 : a) Tính nhẩm
- Cho HS làm vào vở , sau đó đổi vở
Ktra, chữa chéo cho nhau
- GV đưa bảng phụ gọi 1 HS đọc Kquả
từng trường hợp
- Cho HS khác nhận xét, GV Kluận
b) Số 8,05 phải nhân với số nào để
được tích là 80,5; 805 ; 8050 ; 80500 ?
+ Hướng dẫn HS nhận xét : Từ số 8,05
ta dịch chuyển dấu phẩy thế nào để
được 80,5 ?
+ Vậy số 8,05 nhân với số nào để được
80,5 ?
+ Kluận : 8,05 x 10 = 80,5
Bài 2 : Đặt tính rồi tính
- Gọi 4 HS lên bảng, cả lớp làm vào
vở
- Nêu cách nhân 1 số TP với 1 số tròn
chục , tròn trăm…?
Bài 3:
- Cho HS đọc đề
+ Muốn biết người đó đi được tất cả
bao nhiêu km ta phải làm gì ?
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày , cả lớp
làm vào vở
- Hs đọc đề + Ta tính quãng đường xe đạp đi trong
3 giờ đầu và Qđường xe đạp đi trong 4giờ sau
- Hs làm bài
- 10 HS nộp bài
Trang 203p
Bài 4 : Hướng dẫn HS lần lượt thử các
trường hợp bắt đầu từ x = 0 đến khi
Kquả phép nhân lớn hơn 7 thì dừng lại
- Nhận xét , sửa chữa
4– Củng cố :
- Nêu Qtắc nhân 1 số TP với 10, 100,
1000, ?
- Nêu cách nhân 1 số TP với 1 số tròn
chục, tròn trăm, … ?
5– Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Nhân một số thập
phân với một số thập.
- Nếu x = 0 thì 2,5 x 0 < 7 (chọn)
- Nếu x = 1 thì 2,5 x 1 < 7 (chọn)
- Nếu x = 2 thì 2,5 x 2 < 7 (chọn)
- Nếu x = 3 thì 2,5 x 3 > 7 (loại) Vậy x = 0 ; x = 1 và x = 2