1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an 5 Tuan 14 CKTKNBVMT

36 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 67,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Giôùi thieäu baøi :.. Trong nhöõng naêm hoïc ôû tröôøng tieåu hoïc , caùc em ñaõ toå chöùc nhieàu cuoäc hoïp. Vaên baûn ghi laïi dieãn bieán vaø keát luaän cuûa cuoäc hoïp ñeå nhôù va[r]

Trang 1

Tuần 14

Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009

Tiết 1 CHÀO CỜ

Tiết 2 TẬP ĐỌC

Tiết 27: CHUỖI NGỌC LAM

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

+ GV: Tranh phóng to Ghi đoạn văn luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A.KIỂM TRA BÀI CŨ

- 3 em

B.DẠY BÀI MỚI:

1.Giới thiệu bài : Trực tiếp

-Hs đọc bài Trồng rừng ngập mặn

-

-Quan sát tranh minh họa , chủ điểm Vì

hạnh phúc con người

2.Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

-Có thể chia bài thành 2 đoạn : Đoạn 1 (Từ

đầu đến đã cướp mất người anh yêu quý –

cuộc đối thoại giữa Pi-e và cô bé); Đoạn 2

( Còn lại – cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô

bé )

-Truyện có mấy nhân vật ?

-Gv giúp hs phát âm đúng , đọc đúng các câu

hỏi ; kết hợp giúp hs hiểu nghĩa từ : lễ Nô-en

-Gv đọc mẫu

- 1 em đọc toàn bài

- Hs đọc nối tiếp (3 lượt)-Hs luyện đọc theo cặp

- 2 đọc bài trước lớp -3 nhân vật : chú Pi-e , cô bé và chị côbé

b)Tìm hiểu bài

-Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ?

-Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ?

-Chi tiết nào cho biết điều đó ?

-Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó làngười chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹmất

-Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc

Trang 2

-Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì ?

-Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả rất cao để

mua chuỗi ngọc ?

-Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu

chuyện này ?

Nội duno chính của bài?

-Cô bé mở khăn tay , đổ lên bàn mộtđống xu và nói đó là số tiền cô đã đậpcon lợn đất Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô, lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền –Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ởtiệm của Pi-e không ? Chuỗi ngọc cóphải ngọc thật không ? Pi-e bán chuỗingọc cho cô bé giá bao nhiêu tiền ?

-Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cảsố tiền em dành dụm được Vì em bé đãlấy tất cả số tiền mà em đập con lợn đấtđể mua món quà tặng chị

-Các nhân vật trong câu chuyện đều lànhững người tốt Ba nhân vật trong câuchuyện đều là những người nhân hậu ,biết sống vì nhau , biết đem lại niền vui ,niềm hạnh phúc cho nhau

- Ca ngợi những nhân vật trong truyện là những con người có tấmlòng nhân hậu , thương yêu người khác , biết đem lại niềm hạnh phúc , niềm vui cho người khác

c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm

-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho hs

-Gv theo dõi , uốn nắn

-Nhận xét

-Hs luyện đọc diễn cảm

- Hs phân vai đọc diễn cảm bài văn

3.Củng cố , dặn dò :

-Nhắc lại nội dung câu chuyện ?

-Nhận xét tiết học Nhắc hs hãy biết sống

đẹp như các nhân vật trong câu chuyện để

cuộc đời trở nên tươi đẹp hơn

Tiết 3: TOÁN

Tiết 66 : CHIA SỐ TỰ NHIÊN CHO SỐ TỰ NHIÊN MÀ

THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ SỐ THẬP PHÂN

I.MỤC TIÊU:

Trang 3

- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập

phân và vận dụng trong giải tốn cĩ lời văn

- Các bài tập cần làm: Bài 1(a); Bài2

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

23,7 : 10 = 2,37; 2,07 : 10 = 0,207

2,23 : 100 = 0,0223 ; 999,8 : 1000 = 0,9998

-2 hs lên bảng làm bài tập 1b/66-Cả lớp nhận xét , sửa bài

2.DẠY BÀI MỚI

a)Giới thiệu bài

-Đưa phép tính 27 : 4 , yêu cầu HS thực hiện (

được 6 dư 3 ) Phép chia này có thể chia tiếp

được hay không ? Hôm nay chúng ta sẽ tìm

-Làm thế nào để chia số dư 3 cho 4 ?

-Hs đọc đề bài và làm bài

-GV : Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào bên

phải 6 rồi viết 0 vào bên phải 3 Tiếp tục

c)Quy tắc thực hiện phép chia

c)Luyện tập , thực hành

0

-HS thực hiện phép chia 43 : 52 theoSGK

-HS phát biểu ghi nhớ theo SGK

-Hs đọc đề , làm bài (có đặt tính)

-Hs làm bài vào bảng con theo dãy Dãy

1 phần a, dãy 2 phần b

Trang 4

Bài 2: SGK trang 68

- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài vào vở

-Cả lớp sửa bài

Bài 3: SGK trang 68 (Cho HS khá, giỏi nếu

cịn thời gian)

- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài vào vở

May 1 bộ quần áo hết :

70 : 25 = 2,8(m)May 6 bộ quần áo hết : 2,8 x 6 = 16,8(m)

Đáp số : 16,8m

4 , 0 5

3.CỦNG CỐ , DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT 1/68 vào vở

Tiết 3: CHÍNH TẢ (Nghe-viết)

Tiết 14:CHUỖI NGỌC LAM

I.MỤC TIÊU:

– Nghe - viết đúng bài CT, trình bài đúng hình thức đoạn văn xuơi

- Tìm được tiếng thích hợp để hồn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3; làm đượcBT2(a,b)

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bút dạ và giấy khổ to để kẻ bảng nội dung BT2 ; từ điển hs hoặc một vài trang từđiển

- 2,3 tờ phiếu photo nội dung BT3

- Lời giải :

- Bài tập 2 :

b)

Con báo , tờ báo ,

báo chí , báo tin ,

thiệp báo , báo

oán , báo hại , ác

giả ác báo

Cây cao , lêncao , cao vút , caonhất , cao ốc , cao

kì , cao kiến , caolương mĩ caohứng , cao hổcốt

Lao động , laokhổ, lao công ,lao lực , lao đao ,lao tâm …

Chào mào , màogà, mào đầu

Báu vật , kho báu Cây cau , cau có , Lau nhà , lau Bút màu , màu

Trang 5

, quý báu, châu

báu cau mày , caucảu sậy , lau lách , launhau , lau láu ,

lau chau

sắc, màu đỏ , màumè , màu mỡ ,màu nhiệm , hoamàu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A.KIỂM TRA BÀI CŨ :

B.DẠY BÀI MỚI :

1.Giới thiệu bài : trực tiếp

Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học

-Hs viết các từ chỉ khác nhau ở âmđầu s/x hoặc vần uôc/uôt

2.Hướng dẫn hs nghe , viết

-Gv đọc đoạn văn cần viết

-Nêu nội dung đoạn đối thoại ?

Chú ý cách viết câu đối thoại , các câu hỏi ,

câu cảm , các từ ngữ dễ viết sai : trầm ngâm ,

lúi húi , rạng rỡ

-Hs theo dõi SGK -Chú Pi-e biết Gioan lấy hết tiềndành dụm từ con lợn đất để mua tặngchị chuỗi ngọc đã tế nhị gỡ mảnh giấyghi giá tiền để cô bé vui vì mua đượcchuỗi ngọc tặng chị

-Đọc thầm đoạn văn

-Hs gấp SGK

3.Hướng dẫn hs làm BT chính tả

Bài tập 2b :

-Yêu cầu mỗi nhóm tìm những từ ngữ chứa cả

4 cặp tiếng trong bảng

-Dán 4 tờ phiếu khổ to lên bảng

-Lời giải ( phần ĐDDH )

-Hs trao đổi nhanh trong nhóm 4 Hs

-4 nhóm hs thi tiếp sức mỗi em viết

1 từ -Cả lớp và gv nhận xét , bổ sung

Bài tập 3 :

-Gv nhắc hs ghi nhớ điều kiện BT nêu

-Với BT3a , gv hướng dẫn hs nêu nhận xét ,

nêu kết quả Với BT3b , gv phát phiếu cho hs

làm việc theo nhóm Các nhóm thi tìm từ láy ,

-Cả lớp đọc thầm đoạn văn Nhà môi

trường 18 tuổi

Trang 6

trình bày kết quả

-Dán lên bảng 2,3 tờ phiếu viết sẵn nội dung

chứa mẩu tin , mời 2,3 hs lên bảng làm bài

4.Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học , biểu dương những hs tốt

-Dặn hs ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập ở

lớp Về nhà tìm thêm 5 từ ngữ bắt đầu bằng

tr/ch hoặc có vần ao/au

và điều hịa của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trị chơi

II/ ĐIA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, kẻ sân chơi trò chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1/ Phần mở đầu:

- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học

2/ Phần cơ bản:

a/ Hoạt động 1: Học động tác điều hòa

- Học động tác điều hòa: 3- 4 lần, mỗi

- Chạy chậm hoặc đi vòng sân tập

- Đứng tại chỗ khởi động

- Chơi trò chơi “Kết bạn”

- HS khi thực hiện động tác không

Trang 7

lần 2 x 8 nhịp.

+ GV nêu tên động tác, sau đó vừa

phân tích kĩ thuật động tác vừa làm

mẫu và cho HS tập theo

* Lần đầu thực hiện chậm từng nhịp

để HS nắm được phương hướng và

biên độ động tác

* Lần tiếp theo, GV hô nhịp chậm cho

HS tập, sau mỗi lần tập GV nhận xét,

uốn nắn sửa động tác sai rồi mới cho

HS tập tiếp

* Chú ý: Hô nhịp chậm và nhắc HS hít

bằng mũi, thở ra bằng miệng

b/ Hoạt động 2: Ôn 5 động tác: Vặn

mình, toàn thân, thăng bằng, nhảy và

điều hòa

- Ôn đồng loạt cả lớp theo đội hình

vòng tròn hoặc hàng ngang 1 – 2 lần,

mỗi lần mỗi động tác 2 x 8 nhịp

- Chia tổ để HS tự quản ôn tập

- Giúp đỡ các tổ trưởng điều khiển và

hô cho đúng nhịp điệu của từng động

tác

* Tổ chức thi giữa các tổ

c/ Hoạt động 3: Trò chơi “Thăng

bằng”

- GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc

lại cách chơi

- Sau đó trực tiếp điều khiển trò chơi

và dứng bảo hiểm

3/ Phần kết thúc:

- GV hệ thống bài học

- Nhận xét bài học và giao bài nhà cho

HS (Ôn bài TD phát triển chung)

căng cơ như các đã học mà cần thảlỏng, ở các nhịp 1, 3, 5, 7 có thể runghoặc vẩy nhẹ nhàng hai bàn tay đồngthời hít vào, ở các nhịp 2, 4, 6, 8 hơihóp ngực cúi đầu và thở

- Các tổ tự quản ôn tập, tổ trưởngđiều khiển tập luyện

- HS tham gia trò chơi nhiệt tình

- Tập một số động tác hồi tĩnh

Tiết1: TOÁN

Trang 8

LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU:

- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thậpphân và vận dụng trong giải tốn cĩ lời văn

- Các bài tập cần làm: Bài 1; 3; 4

1.KIỂM TRA BÀI CŨ :

- Gv kiểm tra vở Hs

-2 hs lên bảng làm bài tập 1b/68-Cả lớp nhận xét , sửa bài 2.DẠY BÀI MỚI:

a.Giới thiệu bài

- Giới thiệu trực tiếp

b.Luyện tập thực hành

d)8,76 x 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38

a) 8,3 x 0,4 8,3 x 10 : 25 3,32 = 3,32b) 4,2 x 1,25 4,2 x 10 : 8 5,25 = 5,25c) 0,24 x 2,5 0,24 x 10 : 4 0,6 = 0,6

Chiều rộng mảnh vườn :

Chu vi mảnh vườn : (24 + 9,6) x 2 = 67,2(m)Diện tích mảnh vườn :

Trong 1 giờ xe máy đi được :

93 : 3 = 31(km)Trong 1 giờ ô tô đi được :

103 : 2 = 51,5(km)Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy :

Trang 9

51,5 – 31 = 20,5(km)

Đáp số : 20,5km

3.CỦNG CỐ , DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT 1b,c/68

Tiết 3 :

KỂ CHUYỆNTiết 14: PA-XTƠ VÀ EM BÉ

I MỤC TIÊU :

- Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn,

kể nối tiếp được tồn bộ câu chuyện

- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

* HS khá, giỏi kể lại được tồn bộ câu chuyện

II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Tranh minh họa truyện trong SGK , ảnh Pa-xtơ

- Nội dung truyện : Pa-xtơ và em bé

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

- 2 em

B.DẠY BÀI MỚI :

1.Giới thiệu bài :trực tiếp

-Hs kể lại 1 việc làm tốt ( hoặc mộthành động dũng cảm ) bảo vệ môitrường này em đã làm hoặc chứngkiến

-Hs quan sát tranh minh họa , đọc

2.Gv kể lại câu chuyện

-Giọng kể hồi hộp nhấn giọng ở những từ ngữ

nói về cái chết thê thảm đang đến gần với cậu

bé Giô-dép , nỗi xúc động của Lu-i Pa-xtơ nghĩ

đến cái chết của cậu ; tâm trạng lo lắng , day

dứt , hồi hộp của Pa-xtơ khi quyết định tiêm

những giọt vắc-xin lần đầu tiên thử nghiệm trên

cơ thể con người

-Viết lên bảng các tên riêng : Giô-dép , Lu-I

Pa-xtơ

Gv kể lần 2 , vừa kể vừa chỉ vào 6 tranh minh

Trang 10

họa phóng to

-Gv kể lần 3

3.Hướng dẫn hs kể chuyện

a)KC theo nhóm : hs kể từng đoạn câu chuyện

theo nhóm 2 em hoặc 3 em , cùng trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

b)Thi KC trước lớp

-Vì sao Pa-xtơ phải suy nghỉ , day dứt rất nhiều

trước khi tiêm vắc-xin cho Giô-dép ?

-Câu chuyện muốn nói điều gì ?

Cả lớp và gv nhận xét , bình chọn bạn KC hay

nhất

-Hs đọc một lượt yêu cầu BT -Hs nối tiếp nhau thi kể từng đoạn câuchuyện theo tranh

-2 hs đại diện thi kể toàn bộ câu chuyện-Trao đổi về nội dung , ý nghĩa câuchuyện

-Vì vắc-xin chữa bệnh dại đã thínghiệm có kết quả trên loài vật nhưngchưa lần nào được thí nghiệm trên cơthể con người Pa-xtơ muốn em bé khỏinhưng không dám lấy em bé làm vật thínghiệm Ông sợ có tai biến

+Câu chuyện ca ngợi tài năng và tấmlòng nhân hậu , yêu thương con ngườihết mực của bác sĩ Pa-xtơ Tài năng vàtấm lòng nhân hậu đã giúp ông cốnghiến đựơc cho loài người một phát minhkhoa học lớn lao

4.Củng cố , dặn dò

-Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

-Chuẩn bị bài sau : Nhớ lại một câu chuyện đã nghe , tìm đọc một câu chuyện nói vềnhững người đã đóng góp sức mình chống đói nghèo , lạc hậu , vì hạnh phúc của nhân dân

-Nhận xét tiết học

Tiết 27: ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI I.MỤC TIÊU:

- Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu được quytắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) ; tìm được đại từ xưng hơ theo yêu cầu củaBT3; thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c)

* HS khá, giỏi làm được tồn bộ BT4

II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

Trang 11

- Ba tờ phiếu ( lưu giữ để dùng lâu dài như một ĐDDH ) : 1 tờ viết định nghĩa danhtừ chung và danh từ riêng ; 1 tờ viết quy tắc viết hoa danh từ riêng ; 1 tờ viết kháiniệm đại từ xưng hô

- Hai ba tờ phiếu viết đoạn văn BT1

- 4 tờ phiếu khổ to – mỗi tờ viết một yêu cầu a hoặc b , c , d của bài tập 4

- Lời giải :

Bài tập 2 :

Khi viết tên người , tên địa lí Việt Nam , cần viết hoa

chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó

Nguyễn Huệ , Bế Văn Đàn , Võ Thị Sáu , Chợ Rẫy , Cửu Long

Khi viết tên người , tên địa lí nước ngoài , ta viết hoa

chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu

bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các

tiếng cần có gạch nối

Pa-ri , An-pơ , nuýp , Vích-to Huy – gô

Đa-Những tên riêng nước ngoài đựơc phiên âm theo âm

Hán Việt thì viết giống như cách viết tên riêng Việt

Nam

Quách Mạt Nhược , Bắc Kinh , Tây Ban Nha

Bài tập 4 :

a)Danh từ hoặc đại từ

làm chủ ngữ trong kiểu

câu Ai làm gì ?

1)Nguyên (danh từ) quay sang tôi , giọng nghẹn ngào

2)Tôi (đại từ) nhìn em cười trong hai hàng nước mắt

kéo vệt trên má

3)Nguyên (danh từ) cười rồi đưa tay lên quệt má 4)Tôi (đại từ) chẳng buồn lau mặt nữa

5)Chúng tôi (đại từ ) đứng như vậy nhìn ra phía xa

sáng rực ánh đèn màu b)Danh từ hoặc đại từ

làm chủ ngữ trong kiểu

câu Ai thế nào ?

Một mùa xuân mới (cụm danh từ) bắt đầu

c) Danh từ hoặc đại từ

làm chủ ngữ trong kiểu

câu Ai là gì ?

1)Chị (đại từ gốc danh từ) là chị gái của em nhé ! 2) Chị (đại từ gốc danh từ) sẽ là chị của em mãi

mãi d)Danh từ tham gia bộ

phận vị ngữ trong kiểu

câu Ai là gì ?

1)Chị là chị gái của em nhé ! 2)Chị sẽ là chị của em mãi mãi Danh từ làm vị ngữ ( từ chị trong hai câu trên ) phải đứng sau từ là

Trang 12

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A.KIỂM TRA BÀI CŨ

B.DẠY BÀI MỚI

1.Giới thiệu bài

Nêu mục đích , yêu cầu của giờ học :

-Hs đặt câu sử dụng một trong các quanhệ từ đã học

2.Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài tập 1: SGK Trang137

Danh từ chung là tên của một loại sự vật

+Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật

-Gv nhắc hs : bài có nhiều danh từ chung ,

mỗi em cần tìm 3 danh từ chung

-Lời giải :

+Danh từ riêng trong đoạn : Nguyên

+Danh từ chung trong đoạn :

Chú ý : Các từ chị , chị gái in đậm là danh từ

, còn các từ chị em được in nghiêng là đại từ

xưng hô

Bài tập 2: SGK Trang137

-Nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng?

-Lời giải ( phần ĐDDH )

Bài tập 3 : SGK Trang137

-Gv nêu yêu cầu BT

-Nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại từ ?

-Hs đọc yêu cầu BT; trình bày định nghĩadanh từ chung và danh từ riêng

Trao đổi nhóm -2 hs làm bài trên phiếu -Cả lớp và gv nhận xét

- Nguyên giọng , chị gái , hàng , nước mắt , vệt , má, chị, tay , má , mặt , phía , ánh đèn ,màu , tiếng đàn , tiếng hát , mùa xuân ,năm

-Chị-Nguyên quay sang tôi , giọng nghẹn

ngào -Chị Chị là chị gái của em nhé !

Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước

mắt , kéo vệt trên má :

-Chị sẽ là chị của em mãi mãi

Hs đọc yêu cầu BT -Đại từ xưng hô là từ được người nói để tựchỉ mình hay chỉ người khác khi giaotiếp : tôi , chúng tôi , mày , chúng mày ,nó , chúng nó

Bên cạnh các từ nói trên , người ViệtNam còn dùng nhiều danh từ chỉ ngườilàm đại từ xưng hô theo thứ bậc , tuổitác , giới tính : ông , bà , em , chị, cháu ,thầy , bạn

- Lời giải :

Trang 13

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn BT , làm việc

cá nhân – gạch dưới các đại từ xưng hô vừa

tìm được

Bài tập 4 : SGK Trang138

-Nhắc hs :

+Đọc từng câu trong đoạn văn , xác định

câu đó thụôc kiểu câu Ai làm gì ? Ai thế nào

? Ai là gì ?

+Tìm xem trong mỗi câu đó , chủ ngữ là

danh dừ hay đại từ ?

-Gv phát phiếu riêng cho 4 hs , mỗi em thực

hiện 1 ý

-Gv nhận xét

-Lời giải ( phần ĐDDH )

-Chị , em , tôi , chúng tôi -Hs đọc đề bài

-Hs làm bài cá nhân -Phát biểu ý kiến

3.Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học , biểu dương những hs

tốt

-Nhắc hs nhớ những kiến thức đã học về

động từ , tính từ , quan hệ từ để chuẩn bị Ôn

tập về từ loại

-Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài

Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009

Tiết 1: TẬP ĐỌC

Tiết 28: HẠT GẠO LÀNG TA I.MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ cơng sức của nhiều người, là tấmlịng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh (Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK, thuộc lịng 2-3 khổ thơ)

II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Tranh minh họa bài đọc SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

-Hỏi đáp về nội dung bài đọc B.DẠY BÀI MỚI :

Trang 14

1.Giới thiệu bài : trực tiếp

2.Hướng dẫn hs tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

-Gv giải nghĩa từ : Kinh Thầy , hào giao

thông ,

-Sửa lỗi phát âm , hướng dẫn các em nghỉ

hơi linh hoạt giữa các dòng thơ , phù hợp với

từng ý thơ

VD : Từ dòng thơ 1 chuyển sang dòng 2 có

ngắt nhịp tương đương 1 dấu phẩy Từ dòng

3 sang dòng 4 , hai dòng thơ đọc liền mạch

Những dòng thơ sau đọc khá liền mạch

Hai dòng tiếp có ý đối lập (Cua ngoi lên bờ

/ Mẹ em xuống cấy ) cần đọc ngắt giọng ,

ngưng lại rõ rệt , gây ấn tượng về sự chăm

chỉ , vất vả của mẹ để làm ra hạt gạo

-Đọc diễn cảm bài thơ – giọng nhẹ nhàng,

tình cảm , tha thiết

-Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của

người nông dân ?

* GV : hai dòng thơ cuối của khổ thơ vẽ nên

hai hình ảnh trái ngược nhau ( cua sợ nước

nóng phải ngoi lên bờ tìm chỗ mát ; mẹ lại

bứơc chân xúông ruộng để cấy ) có tác dụng

nhấn mạnh nỗi vất vả , sự chăm chỉ của

người nông dân không quản nắng mưa , lăn

lộn trên ruộng đồng để làm nên hạt gạo

-Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để

-Hạt gạo đựơc làm nên từ tinh túy của

đất ( có vị phù sa ) ; của nước ( có

hương sen thơm trong hồ nước đầy ) ; và

công lao của con người , của cha mẹ –

có lời mẹ hát ngọt bùi đắng cay

-Giọt mồ hôi sa / Những trưa thángsáu / Nước như ai nấu / Chết cả cá cờ /Cua ngoi lên bờ / Mẹ em xuống cấy

-Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiếntrường gắng sức lao động làm ra hạt

Trang 15

làm ra hạt gạo ?

-Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt vàng ?

-Nội dung chính củabài:

c)Đọc diễn cảm và HTL bài thơ

-Gv hướng dẫn đọc diễn cảm

gạo tiếp tế cho tiền tuyến Hình ảnh

các bạn nhỏ chống hạn vục mẻ miệng

gầu , bắt sâu lúa cào rát mặt , gánh phân quang trành quết đất là những

hình ảnh cảm động

-Hạt gạo được gọi là hạt vàng vì hạt

gạo rất quý Hạt gạo được làm nên nhờđất , nhờ nước , nhờ mồ hôi , công sứccủa cha mẹ , của các bạn thiếu nhi Hạtgạo đóng góp vào chiến thắng chungcủa dân tộc

-Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phươnggóp phần vào chiến thắng của tiền tuyển trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

-Nối tiếp nhau đọc bài thơ -Nhẩm thụôc lòng bài thơ -Cả lớp hát bài “ Hạt gạo làng ta”

3.Củng cố , dặn dò

-Dặn hs về nhà học thuộc bài thơ

Chuẩn bị bài: Buôn Chư Lênh đón cô giáo

-Nhận xét tiết học

- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

- Vận dụng giải các bài tốn cĩ lời văn

* Các bài tập cần làm: Bài1; 3

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 16

-Cả lớp nhận xét , sửa bài

2.DẠY BÀI MỚI:

a.Giới thiệu bài

-Giới thiệu trực tiếp

b)35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89c)167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67

b.Hướng dẫn thực hiện

a)Giới thiệu “Khi nhân số bị chia và số chia

với cùng một số khác 0 thì thương không thay

đổi”

-3 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở

nháp

-So sánh các kết quả ?

-Khi nhân cả số bị chia và số chia với cùng

một số khác 0 thì thương của phép chia sẽ

+Đếm xem phần thập phân của số chia có

bao nhiêu chữ số thì viết vào bên phải số bị

chia bấy nhiêu chữ số 0

+Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện chia

như chia số tự nhiên

b)Ví dụ 2

-Hs thực hiện chia như SGK

25 : 4 = (25 x 5) : (4 x 5)4,2 : 7 = (4,2 x 10) : (7 x 10)37,8 : 9 = (37,8 x 100) : (9 x 100)-Giá trị của từng cặp biểu thức bằngnhau

-Thương không thay đổi

570 9 , 5

0 6

9900 8 ,x 25

1650 12 0

-HS phát biểu theo SGK trang 69-Hs đọc đề và làm bài vào bảng con (mỗi

x

Trang 17

c)Quy tắc chia một số tự nhiên cho một số

thập phân

c.Luyện tập , thực hành

Bài 1;SGK trang 70Yêu cầu Hs đặt tính

- Yêu cầu Hs đọc đề , làm bài vào vở.

-Cả lớp sửa bài

-Hs thảo luận nhóm đôi, nêu miệng trướclớp

20 x 0,18 = 3,6(kg)

Đáp số : 3,6kg

3.CỦNG CỐ , DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT 170

Tiết 3 : TẬP LÀM VĂN

LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP I.MỤC TIÊU:

- Hiểu được thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức, nội dung của biên bản(ND Ghi

nhớ).

- Xác định được những trường hợp cần ghi biên bản (BT1, mục III) ; biết đặt tên cho

biên bản cần lập ở BT1 (BT2)

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng phụ ghi tóm tắt nội dung cần ghi nhớ của bài học : 3 phần chính của biên

bản một cuộc họp

- Một tờ phiếu viết nội dung BT2

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

một người em thường gặp đã được viếtlại

B.DẠY BÀI MỚI :

1.Giới thiệu bài :

Trang 18

Trong những năm học ở trường tiểu học , các

em đã tổ chức nhiều cuộc họp Văn bản ghi lại

diễn biến và kết luận của cuộc họp để nhớ và

thực hiện làm được biên bản Bài học hôm

nay giúp các em hiểu thế nào là biên bản một

cuộc họp , thể thức , nội dung biên bản , tác

dụng của biên bản , trường hợp cần lập biên

bản và trường hợp không cần lập biên bản

2.Phần nhận xét

-GV nhận xét , kết luận :

a)Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm gì ?

b)Cách mở đầu biên bản có điểm gì giống ,

điểm gì khác cách mở đầu đơn ?

+Cách kết thúc biên bản có điểm gì giống ,

điểm gì khác cách kết thúc đơn ?

c)Nêu tóm tắt những điều ghi vào biên bản ?

-1 hs đọc nội dung BT1 - Toàn văn

Biên bản đại hội chi đội Cả lớp theo

dõi trong SGK -1 hs đọc yêu cầu BT2

Hs đọc lướt Biên bản họp chi đội , traođổi cùng bạn bên cạnh , trả lời lần lượt

3 câu hỏi của BT2 -Một vài đại diện trình bày ( miệng )kết quả trao đổi trước lớp

-Chi đội ghi biên bản cuộc họp để nhớsự việc đã xảy ra , ý kiến của mọingười, những điều đã thống nhất nhằm thực hiện đúng những điều đãthống nhất , xem xét khi cần thiết +Giống : có quốc hiệu , tiêu ngữ , tênvăn bản

+Khác : Biên bản không có tên nơinhận (kính gởi) ; thời gian , địa điểmghi biên bản ghi ở phần nội dung +Giống : có tên , chữ kí của người cótrách nhiệm

+Khác : biên bản cuộc họp có 2 chữ kí( của chủ tịch và thư kí ) , không có lờicảm ơn như đơn

-Thời gian , địa điểm họp ; thành phầntham dự ; chủ tọa , thư kí, các thànhviên; nội dung họp ( diễn biến , tóm tắtcác ý kiến , kết luận của cuộc họp ) ;

Ngày đăng: 17/04/2021, 23:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w