Hoạt động 3:Quan sát và thảo luận10’ GV yêu cầu HS :+Chỉ và nói tên các đồ - Học sinh thảo luận theo nhóm đôi dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng - Đại diện nhóm trình bày kết quả.. +Kể[r]
Trang 1ẦN 12
Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2012
Toán
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10,100,1000…
I– MỤC TIÊU :HS biết:
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,…
- Chuyển đổi đơn vị số đo độ dài dưới dạng số thập phân.(Làm bài tập 1,2)
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1a,b, VBT
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Nêu qui tắc nhân 1 số TP với 1 số TN và
làm bài 2
- Nhận xét,ghi điểm
B Bài mới : Giới thiệu bài (1’)
1/Hoạtđộng1:Hình thành Qtắc nhân
nhẫm 1 số TP với 10,100,1000…
- GV nêu Vdụ 1 : 27,867 x 10
+ Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép
nhân ,đồng thời cho cả lớp nhân trên vở
nháp
+ Cho HS so sánh thừa số thứ nhất (27,867
với tích 278,670) nêu sự giống nhau khác
nhau
+ GV gợi ý để HS rút ra quy tắc nhân 1 số
TP với 10
+ GV nêu lại Qtắc và gọi nhiều HS nhắc lại
- GV viết Vdụ 2 lên bảng : 53,286 x 100 =?
+ GV hướng dẫn HS các bước tương tự
như Vdụ 1
- Nêu Qtắc nhân 1 số TP với 10,100,1000
…
+ Gọi vài HS nhắc lại
2/Hoạt động 2 : Thực hành (15’)
a/Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm bài vào vở +3HS lên bảng
làm bài
- GV nhận xét sửa sai
- 2HS làm bài tập và nêu
- HS theo dõi -HS làm bài
x 27 , 86710
278 , 670
+ Giống : Đều gồm các chữ số 2; 7;
8 ;6; 7
+ Khác : Dấu phẩy ở tích dịch chuyển sang bên phải 1 chữ số
-Muốn nhân 1 số TP với 10 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số TP đó sang phải 1 chữ số
+ HS nhắc lại
+ HS thực hiện rồi rút ra Qtắc nhân 1
số TP với 100
- Muốn nhân 1 số TP với 10 ,100,
1000 …ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải 1,2,3
…chữ số + HS nhắc lại
-1HS đọc yêu cầu bài -HS làm bài
+a)1,4x10=14 ; b)9,63 x 10 = 96,3 2,1 x 100 = 210 ; 25,08 x 100 = 2508
- HS nhận xét -1HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài 10,4dm =104 cm;0,856 m = 8,56 cm
Trang 2b/Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
-GV thu vớ chấm điểm- Nhận xét ,sửa chữa
C Củng cố-dặn dò : (2’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập : 3
- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập
12,6m = 1260 cm ;5,75dm = 57,5 cm
_
Tập Đọc :
MÙA THẢO QUẢ
I.- MỤC TIÊU:
- Giọng đọc vui , nhẹ nhàng , thong thả ; chú ý ngắt câu đúng ở những câu dài , nhiều dấu phẩy , nghỉ hơi rõ ở những câu miêu tả ngắn
-Biết đọc diễn cảm bài văn , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả màu sắc mùi vị của rừng thảo quả
- Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (Trả lời được các câu hỏi SGK)
-Biết yêu thiên nhiên và biết cảm nhận được nhiều loại trái cây quý hiếm
II.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ ghi sẵn các câu , đoạn văn cần luyện đọc
III.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Gọi HS đọc bài :Chuyện một khu vườn nhỏ
-GV nhận xét và ghi điểm
- 3HS đọc + trả lời câu hỏi
B Bài mới: Giới thiệu bài: (1’)
1/ Hoạt động 1: Luyện đọc (12’)
- Gọi 1 HS đọc cả bài
-GV chia đoạn : 3 đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV rút ra từ khó và cho HS luyện đọc: lướt
thướt , Chin San , Đản Khao, khép …
- Cho HS luyện đọc theo cặp đôi
-Gọi 1,2 HS đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
2/Hoạt động 2: Tìm hiểu bài(12’)
- Cho HS đọc Đ1 và trả lời câu hỏi
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào
?Cách dùng từ đặt câu ở đoạn 1 có gì đáng
chú ý ?
- Cho HS đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+ Chi tiết nào trong bài cho thấy câu thảo quả
phát triển rất nhanh ?
-1HS khá đọc bài+Lớp đọc thầm
-HS đọc nối tiếp đoạn (3lượt)
- HS luyện đọc từ khó -2 HS đọc chú giải -HS luyện đọc theo cặp đôi -1,2 HS đọc bài
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ Mùi thơm đó rải theo triền núi: ……
-Từ hương và từ thơm được lặp lại
có tác dụng nhấn mạnh hương thơm đậm, ngọt lựng, ………
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi:
- Qua một năm, hạt thảo quả gieo năm trước đã lớn cao tới bụng người
Trang 3- Cho HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi.
+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu ?Khi thảo quả
chín rừng có những nét đẹp gì ?
-Cho HS nêu nội dung bài: Gv ghi bảng và
cho HS đọc lại
3/Hoạtđộng 3: Đọc diễn cảm(7’)
- Cho 3HS đọc bài
- GV đưa bảng phụ đã chép đoạn 1 lên và
hướng dẫn HS luyện đọc
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét và khen thưởng những HS đọc
hay
C.Củng cố- Dặn dò:( 2’)
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
- Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm
………
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ -Dưới tầng đáy rừng, đột ngột bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót… nhấp nháy vui mắt
-HS nêu: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của
rừng thảo quả
-3HS đọc 3 đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
Chính Tả: ( Nghe – Viết):
MÙA THẢO QUẢ
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được BT(2a)/b hoặc BT(3)a/b
-Rèn HS tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi tiếng ở BT 2a
- Giấy bút, băng làm BT 3a
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
A.kiểm tra Bài cũ: (5’)
-Viết các từ theo yêu cầu BT 3a tuần trước
B Bài mới: Giới thiệu bài: (1’)
1/Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.
(17’)
-GV đọc bài chính tả 1 lần
-Nêu nội đoạn văn:
- Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ viết
sai : lướt thướt , Chin San , gieo , kín đáo ,
-GV đọc rõ từng câu cho HS viết
-GV đọc cả đoạn cho HS soát lỗi
- GV thu vở chấm điểm
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục
lỗi chính tả cho cả lớp
-2 HS lên bảng
- Lớp viết nháp
-1HS đọc lại bài
+ Tả hương thơm của thảo quả và
sự phát triển của cây thảo quả
-1 HS lên bảng viết , cả lớp viết giấy nháp
-HS viết bài chính tả
- HS soát lỗi -2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để chấm
-HS lắng nghe
Trang 42 Hoạt động 2;Hướng dẫn làm bài tập (14’
a/Bài tập 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV nhắc lại yêu cầu bài tập
-Cho HS làm bài
-GV nhận xét sửa sai
b/Bài tập 3: Cho HS nêu yêu cầu của bài
tập
-Cho HS hoạt động nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-GV nhận xét tuyên dương
C Củng cố dặn dị (2’)
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Hành trình của bầy ong
1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b -HS làm bài tập vào vở
+ bát:bát ngát, bát cơm,…
+bác: chú bác, bác học,…
+mắt: đơi mắt, mắt na,…
+mắc: mắc nợ, mắc áo,mắc màn,
-1HS nêu yêu cầu của bài tập 3b -HS hoạt động nhĩm
-Đại diện nhĩm trình bày kết quả +ngan ngát, chan chát, man mát, +khang khác, nhang nhác, càng cạc,
………
-HS theo dõi và nhận xét
-HS về nhà thực hiện _
Khoa học
SẮT,GANG,THÉP.
I MỤC TIÊU: HS :
-Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
-Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
-Quan sát ,nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép, cĩ trong địa phương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh hình vẽ trong sách giáo khoa
- Sưu tầm tranh ảnh đồ dung được làm từ gang, thép
Hoạt động dạy
A Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động học
-Kể tên một số đồ dùng làm bằng tre, mây,
song
-Nêu cách bảo quản các đồ ding làm bằng tre,
mây, song
-2-3 hs trả lời
B Bài mới: Giới thiệu bài (1’)
1/Hoạt động 1: Thực hành xử lý thơng
tin(13’)
- Làm việc cá nhân:Cho HS đọc thơng tin và
trả lời
+ Trong tự nhiên sắt cĩ ở đâu?
+ Gang, thép đều cĩ thành phần nào chung?
+Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
-Học sinh đọc thơng tin trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:
-HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét bổ sung
*Kết luận: -Trong tự nhiên sắt cĩ trong các
thiên thạch và cĩ trong các quặng sắt.
-Sự giống nhau giữa gang và thép:
Chúng đều là hợp kim của sắt các-bon.
-Sự khác nhau giữa gang và thép:
2-3 học sinh đọc
Trang 5+ Trong thành phần của gang có nhiều
các-bon hơn thép Gang rất cứng, giòn, không thể
uốn hay kéo thành sợi.
+ Trong thành phần …… … trong không
khí ẩm nhưng cũng có loại không bị gỉ.
2.Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
(14’)
-Kể tên một số sản phẩm được chế tạo từ sắt -2-3 học sinh kể: Đường sắt, hàng rào
*GV Kết luận: Sắt là một kim loại được sử
dụng dưới dạng hợp kim.
-Cho HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời
câu hỏi
+ Gang hoặc thép được sử dụng để làm gì?
-HS quan sát hình trang48,49
- Đai diên nhóm trình bày
-Lớp nhận xét bổ sung
+ Nêu cách bảo quản những đồ dung được
làm bằng gang hoặc thép?
*Kết luận:- Các hợp kim của sắt được dùng
làm các đồ dùng như nồi, chảo( được làm
bằng gang) dao kéo, cày, cuốc (được làm
bằng thép)- ………
-Vài học sinh đọc lại
C Củng cố, dặn dò: (2’)
-Gv nhận xét tiết học.
_
Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2012 Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :Giúp HS biết :
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục,tròn trăm
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,…
-giải bài toán có ba bước tính.-Làm bài 1 (a) ;2 (a,b);bài 3
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 1a ,phiếu học tập
- HS : VBT
A Kiểm tra bài cũ :
- Nêu Qtắc nhân 1 số TP với 10 ,100 ,1000,
…
- 1 HS lên bảng làm bài 3
- Nhận xét,ghi điểm
B Bài mới : Giới thiệu bài (1’)
1/Hoạtđộng1:Luyệntập –Thực hành(28’)
a/Bài 1 : a) Tính nhẩm
- Cho HS làm vào vở
- Cho HS khác nhận xét, GV Kluận
- HS nêu -1 HS lên bảng chữa
-1HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài 1,48 x 10 = 14,8 ; 5,12 x 100 = 512 15,5 x 10 = 155; 0,9 x 100 = 90 2,571 x 1000 = 2571 ; 0,1 x 1000 = 100
Trang 6b/Bài 2(a.b) : Đặt tính rồi tính
- Gọi 2 HS lên bảng,cả lớp làm vào vở
- Nhận xét ,sửa chữa
- Nêu cách nhân 1 số TP với 1 số tròn chục
,tròn trăm…?
c /Bài 3 : Cho HS đọc đề
- GV hướng dẫn phân tích đề
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày ,cả lớp làm
vào phiếu học tập
- Gv thu phiếu chấm điểm
- Nhận xét,sửa chữa
C Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Nhân một số thập
phân với một số thập.và làm bài 4;1(b,c)
-1HS đọc yêu cầu bài -HS làm bài
a/ x 7 , 6950
384 , 50 b/ x 12 , 6800
10080 , 0
-1HS đọc yêu cầu bài
- HS nắm được dữ kiện bài toán
- HS làm bài ĐS: 70,48 km
_
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I.- MỤC TIÊU:
-Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu bai tập 1
-Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho BT3
II.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ,từ điển
III.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
-Kiểm tra vở của 3 hS-Đặt câu đại từ
-GV nhận xét ghi điểm
-3em nộp vở chấmvà đặt câu
B Bài mới: Giới thiệu bài(1’)
1/Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài
tập (28’)
a/Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài tập1
-GV nhắc lại yêu cầu của Bài tập
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại :
+Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân
ăn ở, sinh hoạt
+Khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà
máy, xí nghiệp
+Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó
các loài cây, ………
- Yb : Cho HS làm bài nối các từ ở cột A
với các ý ở cột B
-GV giúp HS yếu cùng làm
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-HS làm bài theo nhóm hoặc theo cặp -Đại diện nhóm lên trình bày
-Lớp nhận xét
-HS làm việc cá nhân ,1 em làm vào bảng phụ sau đó lên trình bày
-Lớp nhận xét bổ sung
Trang 7-Nhận xét chốt ý đúng :
b/Bài 3:Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét -chốt lại từ đúng là giữ gìn.
-1HS đọc to, lớp đọc thầm
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
C Củng cố, dặn dò (2’)
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà thực hiện
_
Kể Chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường.
I.MỤC TIÊU :
-HS kể lại được câu chuyện đã nghe , đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường.lời kể
rõ ràng,ngắn gọn
-Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện đã kể ,biết nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV và HS: Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường
III -CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
A-Kiểm tra bài cũ : (5’)
-Gọi 2 HS kể câu chuyện Người đi săn và
con nai
-GV nhận xét ghi điểm
B- Bài mới : Giới thiệu bài : (1’).
-2 HS kể chuyện
1/Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
yêu cầu của đề : (14 phút)
-Cho 1 Hs đọc đề bài
+ Nêu yêu cầu của đề bài
-Gạch dưới những chữ: bảo vệ môi trường
trong đề bài
-Cho HS đọc nối tiếp nhau các gợi ý :1, 2,
3
-Cho HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-Cho HS làm nháp dàn ý sơ lược câu
chuyện mình sẽ kể
-1 HSđọc đề bài
- HS nêu yêu cầu của đề bài -HS chú ý trên bảng
-HS đọc nối tiếp nhau các gợi ý
-1HS đọc
-Một số HS phát biểu -Cả lớp lập dàn ý câu chuyện
2/Hoạt động 2:HS thực hành kể chuyện
và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện (14’)
-GV nhắc HS kể chuyện tự nhiên theo tình
tự hướng dẫn trong gợi ý 2
-Cho HS kể chuyện theo cặp , trao đổi về
chi tiết , ý nghĩa chuyện
-GV quan sát cách kể chuyện của HS, uốn
nắn, giúp đỡ HS
-HS theo dõi
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về chi tiết, ý nghĩa chuyện
Trang 8-Thi kể chuyện trước lớp, đối thoại cùng
các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét , tuyên dương
-Đại diện nhóm thi kể chuyện và trả lời các câu hỏi của bạn
-Lớp nhận xét bình chọn câu chuyện hay nhất, có ý nghĩa nhất, người kể chuyện hấp dẫn nhất
C - Củng cố-dặn dò: (2’)
-Nhận xét tiết học
-Xem bài cho tuần sau
-HS lắng nghe
Thứ tư ngày 7 tháng 11 năm 2012 Tập đọc
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I.- MỤC TIÊU :
-Biết đọc diễn cảm bài thơ , ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
-Hiểu được những phẩm chất đáng quý của bầy ong :cần cù làm việc để giúp ích cho đời (Trả lời được các câu hỏi trong SGK,thuộc hai khổ thơ cuối.)
-GDHS biết yêu quý và bảo vệ loài vật có ích
II.- ĐỒDÙNG DẠY HỌC :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ cần luyện đọc
III.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
-Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài:Mùa
thảo quả
- GV nhận xét ghi điểm
-3HS đọc bài và trả lời câu hỏi
B Bài mới: Giới thiệu bài(1’)
1/Hoạt động 1: Luyện đọc (12’)
-Gọi 1 HS khá ( giỏi ) đọc cả bài
-Cho HS đọc khổ thơ nối tiếp
-GV nhaanj xét sửa phát âm sai của HS
- Luyện đọc từ ngữ khó đọc : sóng tràn ,
rong ruổi…
- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-GV đọc diễn cảm bài thơ
2/Hoạt động 2: Tìm hiểu bài(12’)
- Cho HS đọc thầm khổ 1 và trả lời câu hỏi:
+Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu của
bài thơ nói lên hành trình vô tận của bầy
ong ?
-Cho HS đọc khổ2 và trả lời câu hỏi:
+ Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào ?
Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt ?
- Cho HS đọc khổ thơ 3
-1HS đọc+Lớp đọc thầm
-HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ(3 lượt)
-HS đọc từ ngữ khó
-2HS đọc chú giải -HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe
-1HS đọc to , lớp đọc thầm và thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi:
+Chi tiết “ đôi cánh đẫm nắng trời “ và
“ không gian là nẻo đường xa_
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi +Chi tiết “ bầy ong bay đến trọn đời “,
“ thời gian vô tận -chỉ sự vô tận về thời gian
-1HS đọc to , cả lớp đọc thầm
Trang 9+ Em hiểu nghĩa câu thơ “ Đất nơi đâu
cũng tìm ra ngọt ngào” là thế nào?
-Cho HS đọc khổ thơ 4
+ Qua hai dòng thơ cuối bài , tác giả muốn
nói điều gì về công việc của loài ong ?
-Cho HS nêu nội dung bài:GV ghi bảng và
cho HS đọc
3/Hoạt động 3 :Đọc diễn cảm(8’)
-GV đưa bảng phụ đã chép sẵn khổ thơ cần
luyện đọc
-GV đọc mẫu và hướng dẫn cách đọc
- Cho HS luyện đọc diễn cảm
- Cho HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu
- GV nhận xét , khen những HS đọc nhanh,
đọc hay và ghi điểm
+Ong rong ruổi trăm miền : nơi thăm thẳm rừng sâu , nơi bờ biển sóng tràn , nơi quần đảo khơi xa…
-1HS đọc to,lớp đọc thầm+Từng cặp trao đổi
- Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ , giỏi giang , cũng tìm được hoa làm mật , đem lại hương vị ngọt ngào cho đời
-HS nêu: Hiểu được những phẩm chất
đáng quý của bầy ong :cần cù làm việc để giúp ích cho đời
-HS theo dõi.;
-HS luyện đọc theo cặp -3-5 em thi đọc diễn cảm -HS luyện đọc thuộc bài, -HS thi đọc thuộc bài
C Củng cố –dặn dò : (2’)
- GV nhận xét tiết học
Toán
I– MỤC TIÊU : HS biết :
- Nhân một số thập phân với một số thập phân
- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
+Làm bài tập 1(a,c);bài 2
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Bảng phụ kẽ sẵn bảng bài tập 2a
- HS : VBT
IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Nêu cách nhân 1 số TP với 1 số tròn
chục ,tròn trăm và làm bài 1,4
- Nhận xét,ghi điểm
B Bài mới : Giới thiệu bài (1’)
1/Hoạt động 1 Hình thành quy tắc nhân
1 số TP với 1 số TP
a/Gọi 1 HS đọc Ví dụ 1
+ Muốn biết Dtích mảnh vườn đó bằng
bao nhiêu m2 ta làm như thế nào ?
+ Nêu phép tính
+ Để thực hiện phép nhân 1 số TP với 1 số
TP ta làm thế nào ?
+ Gợi ý HS đổi đơn vị đo để phép tính giải
bài toán trở thành phép nhân 2 số TN rồi
- 3HS nêu và làm bài tập
- HS đọc Ví dụ + Muốn tìm Dtích mảnh vườn đó ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng +HS nêu: 6,4 x 4,8 = ? (m2 ) + Ta đưa phép tính trở thành phép nhân 2 số TN
6,4 m = 64 dm 64
Trang 10chuyển Kquả để tìm được Kquả của phép
nhân 6,4 x 4,8
+ Cho HS đối chiếu Kquả của phép nhân
64 x 48 = 3072 (dm2 ) với Kquả của phép
nhân 6,4 x 4,8 = 30,72 (m2) rồi nêu cách
thực hiện phép nhân 6,4 x 4,8
+ Cho HS rút ra nhận xét cách nhân 1 số
TP với 1 số TP
b/GV nêu Vdụ 2 : 4,75 x 1,3 = ?
+ Yêu cầu HS vận dụng nhận xét trên để
thực hiện phép nhân
- Nêu Qtắc nhân 1 số TP với 1 số TP
+ Gọi vài HS nhắc lại Qtắc
2/Hoạt động 2: Thực hành (15’)
a/Bài 1 : Đặt tính rồi tính
- Gọi2 HS lên bảng cả lớp làm vào vở
-GV theo dõi giúp HS yếu làm bài
- Nhận xét,sửa chữa
b/Bài 2 : a) Tính rồi so sánh giá trị của a x
b và b x a
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS tính
giá trị của a x b và b x a rồi so sánh 2 giá
trị trong cùng 1 hàng
- Cho HS rút ra nhận xét
- GV ghi bảng , cho HS nhắc lại
b) Viết ngay K/quả tính
-GV hướng dẫn và giúp đỡ cho HS yếu
làm bài
-GV ghi bảng và chữa bài
C Củng cố- dặn dò (2’)
4,8 m = 48 dm 48 512 256
3072 (d
m2
3072 dm2 = 30,72 m2
-Vậy 6,4 x 4,8 = 30,72 ( m2 ) -1HS lên bảng+Lớp làm vào giấy nháp
6,4
x 4,8 512 256
30 ,72 ( m2 ) -Thực hiện phép nhân như nhân các
số TN -Hai thừa số có tất cả 2 chữ số ở phần
TP ,ta dùng dáu phẩy tách ở tích ra 2 chữ số kể từ phải sang trái
+ HS nêu nhận xét
- 4,75 1,3 1425 475
6 , 175
- HS nêu như SGK + Vài HS nhắc lại
-1HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài a) 25,8 b) 16,25 1,5 6,7
1290 11375
258 9750
38 ,70
108 , 875
-1HS đọc yêu cầu bài -2 HS tính rồi điền vào bảng
-Phép nhân các số TP cóT/c giao hoán : Khi đổi chổ 2 thừa số của 1 tích thì tích không thay đổi
- Vài HS nhắc lại -1HS đọc yêu cầu bài -4HS lên bảng làm bài+Lớp làm vào vở
- 4,34 x 3,6 =15,624 ;