-KNS:Kn tìm kiếm, xử lý thông tin trình bày hiểu biết về bệnh HIV/AIDS- KN hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức hoàn thành công việc liên quan đến triển lãm - Phiếu hỏi đáp [r]
Trang 1Tuần 8
Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2012
Tập đọc Tiết 15: Kỳ diệu rừng xanh
-GDMT ; GD HS biết vẻ đẹp của thiên nhiên, thêm yêu úy và có ý thức BVMT
II Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng bài thơ: Tiếng đàn ba- la -lai - ca
trên sông Đà
- Nội dung của bài nói lên điều gì?
- Nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- HS đọc cả bài 1 lần
- Bài đợc chia làm 3 đoạn nh SGK
- HS nối tiếp đọc bài
- GV kết hợp sửa cho HS các từ hay đọc sai, kết
-1 HS đọc lại-1 HS đọc chú giải
- Nh một thành phố nấm, mỗi cái nấm làmột lâu đài kiến trúc tân kì.tác giả tởngmình nh một ngời khổng lồ đi vào kinh đôcủa những ngời tí hon với những đền đài ,miếu mạo, cung điện lúp xúp dới chân
- Làm cho cảnh vật trong rừng trở lên lãngmạn, thần bí nh cổ tích
+Vợn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyềnnhanh nh tia chớp
+con chồn con sóc vút qua
+ con mang đang ăn cỏ non , những chiếcchân vàng giẫm lên thảm lá vàng
- Sự xuất hiện của chúng làm cho khu rừngsống động hơn
- Vì có sự phối hợp rất nhiều sắc vàng trongkhông gian rộng lớn
- HS nêu ý kiến tự do
-3 HS đọc - GV sửa
- HS nhận xét cách đọc
- 3 HS lên đọc
Trang 23 củng cố - dặn dò
- Nội dung bài văn nói lên điều gì?
- GV chốt ý về nội dung của bài
*Nhận xét giờ học
- Dặn dò: luyện đọc bài văn- chuẩn bị bài sau
- Nhận xét bình chọn bạn đọc hay -HS nêu ý kiến - bổ xung
- HS đọc lại:Nói lên vẻ đẹp của rừng và
tình cảm yêu mến ngỡng mộ của tác giả đối với vể đẹp của rừng
===============================
Toán Tiết 36 :Số thập phân bằng nhau i.mục tiêu
Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi
Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta đợc một số thập phân bằng nó
ii.các hoạt động dạy - học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 2và
3-GV nhận xét và cho điểm HS
B Dạy - học bài mới
1.Giới thiệu bài
2 Phát hiện Đặc điểm của số thập
phân
a) Ví dụ
- GV nêu có 9 dm và 90 cm
- So sánh 9dm và 90 cm ta làm thế nào?
-Nhận xét xem 0,9và 0,90 khác nhau nh
thế nào?
-Vậy khi viết thêm 1 chữ số 0 vào bên
phải phần thập phân thì giá trị số đó nh
thế nào?
-Thêm số 0 vào bên phải các số sau :0,8 ;
8,75 ;12
b)Vậy khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân của một số thập phân thì
ta đợc 1 số thập phân nh thế nào?
*Ví dụ:Bớt dần các số 0 ở tận cùng bên
phảI của các số sau: 0,9000 ; 8,7500 ;
12,000
- Vậy nếu một số thập phân có chữ sô 0 ở
tận cùng bên phải nếu bỏ đi ta đợc một số
thập phân nh thế nào?
*Gọi HS đọc lại 2 kết luận SGK
3.Luyện tập - thực hành
Bài 1 : HS đọc đề toán.nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi
- HS: đổi 9dm=90cm 9dm=90cm
mà 9dm= 0,9 m 90cm =0,90 m Nên 0,9m = 0,90m
Vậy :0,9= 0,90
- 0,90 có thêm một số 0 ở bên phải phần thập phân
- Giá trị số đó không thay đổi
+HS nêu 0,8 = 0,80 =0,800 8,75 = 8,750 = 8,7500
12 =12,0 =12,00
- HS nêu nh SGK
- HS nêu : 0,9000 = 0,90= 0,9 8,75000= 8,7500 =8,75 12,000= 12,00 = 12
- HS nêu kết luận -2 HS đọc
- HS làm bài vào vở – 2 HS lên bảng
- Nhận xét – chữa bài
Trang 3- GV chữa bài, sau đó hỏi : Khi bỏ các
chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập
phân thì giá trị của số thập phân có thay
đổi không ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 : HS đọc đề bài toán.
- GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS nhận xét – chữa bài
- GV chữa bài, sau đó hỏi : Khi viết thêm
một số chữ số 0 vào tận cùng bên phải
phần thập phân của một số thập phân thì
giá trị của số đó có thay đổi không ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
3 Củng cố - dặn dò
- GV tổng kết tiết học,
- Dặn dò HS
- 1 HS đọc - 1 HS khá nêu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) 5,612 ; 17,200 ; 480,590 b) 24,500 ; 80,010 ; 14,678
- HS : Khi viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân của một số thập phân thì giá trị của số đó không thay đổi
-1 HS đọc
- HS tự làm rồi trả lời miệng
- HS chuyển số thập phân 0,100 thành các phân số thập phân rồi kiểm tra
0,01 = 100
1000 =
1 10 0,100 = 0,10 = 10
100 =
1 10
- Vậy Lan và Mỹ viết đúng-Hùng viết sai
===============================
chính tả (nghe viết) Tiết 8: Kì diệu rừng xanh
I Mục tiêu
-Nghe viết chính xác trình bày đúng đoạn văn bài “ Kì diệu rừng xanh”
- Tìm đợc các tiếng có chứa yê,ia Biết đánh dấu thanh ở các tiếng có chứa yê, ya.Tìm đợc tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống
-GDMT:Giáo dục ý thức bảo vệ Mt thiên nhiên rừng
II Đồ dùng: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Tìm các tiếng chứa iê, ia trong các câu sau:
Sớm thăm tối viếng ?
Trọng nghĩa khinh tài
-GV nhận xét cho điểm
B Bài mới
1.Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn nghe viết chính tả
- GV đọc đoạn văn
- 2 HS lên bảng tìm
- Nhận xét - nêu cách đánh dấu thanh
- HS nghe và đọc thầm
Trang 4- Những con vật ở đây hoạt động nh thế nào?
- Trong đoạn văn có từ nào khó viết?
- Tập viết đúng các từ đó?
* GV lu ý HS cách trình bày, chú ý các tiếng
hay sai
* Đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi
- GV chấm 7-8 bài
- Nhận xét chính tả
3 Luyện tập
Bài 2: nêu yêu cầu của đề
- Nêu cách đánh dấu thanh của các từ đó?
Bài 3: Đọc và nêu yêu cầu
- Phát bảng nhóm
- 2 HS đọc lại khổ thơ
Bài 4 : Nêu yêu cầu của đề
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Các tiếng có chứa nguyên âm yê, ya đánh
dấu thanh nh thế nào?
-Nêu quy tắc đánh dấu thanh?
3.Củng cố - dặn dò
-Nhận xét giờ học
Dặn dò : ghi nhớ cách đánh dấu thanh yê, ya
- HS nêu - nhận xét
-HS nêu và bổ sung: rào rào, gọn ghẽ, len
lỏi ,ẩm lạnh , rọi xuống , trong xanh, rào rào
- 1 HS lên bảng viết
- Nhận xét cách viết
- HS viết bài vào vở
- 2 HS cùng bàn đổi vở soát lỗi cho nhau
- HS nghe nhận xét
- 1 HS nêu: tìm tiếng có vần ya, yê
- HS làm bài tập vào vở
- 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét bổ xung: Các tiếng chứa yê, ya là
khuya, truyền , xuyên
- HS nêu – nhận xét:trong những tiếng có
âm đệm và âm cuối nguyên âm đôi ya, , yê dấu thanmh đợc đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính –ê- còn ya không có dấu thanh
- HS làm nhóm 4
- Các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét - bổ xung: Các tiếng cần tìm là :
thuyền ,khuyên , quyên
-HS đọc
- HS làm vào vở
- HS nêu miệng - nhận xét
-1HS nêu : Con yểng , hải yến , , đỗ quyên
- HS nêu ý kiến nhận xét bổ xung: Trong các tiếng có âm đôi iê, yê dấu thanh đợc đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính – chữ ê
=========================
KHOA HỌC TIẾT15: PHềNG BỆNH VIấM GAN A
A , Mục tiờu
HS biết
-Tỏc nhõn gõy bệnh , đường lõy truyền bệnh viờm gan A
- Nờu cỏch đề phũng bệnh viờm gan A
- Cú ý thức phũng trỏnh bệnh viờm gan A
-GDMT: Giáo dục HS có ý thức ăn uống sạch sẽ Có ý thức BVMãnung quanh
II Đồ dựng : Tranh SGK
III Cỏc hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Bệnh viờm nóo nguy hiểm như thế nào ?
Trang 5- Nờu cỏch phũng bệnh viờm nóo ?
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài -HS ghi bài
2 Hướng dẫn tỡm hiểu bài
Ho t ạ động 1: Tỏc nhõn , đường lõy b nhệ
- Chia lớp thành cỏc nhúm 4
- Yờu cầu cỏc nhúm đọc lời thoại cỏc
nhõn vật và thảo luận cỏc cõu hỏi:
+Nờu một số dấu hiệu của bệnh viờm gan
A?
+Tỏc nhõn gõy bệnh viờm gan A là gỡ?
+ Bệnh lõy truyền qua đường nào ?
* Gọi cỏc nhúm trỡnh bày kết quả thảo
luận
- Cỏc nhúm thảo luận và ghi kết quả ra nhỏp
thống nhất cõu trả lời+Hay sốt nhẹ, đau vựng bụng phải , chỏn ăn+ Bệnh do vi rut viờm gan A gõy ra gõy ra
- Bệnh lõy truyền qua đường tiờu hoỏ từ phõnngười bệnh sang người lành qua nước ló , thức ăn ụi thiu, tay bẩn
- 2 nhúm trỡnh bày- cỏc nhúm khỏc nhận xột
bổ xung
* GV KL: Bệnh viờm gan A do vi rut gõy ra, Người bị bệnh thường cú dấu hiệu sốt nhẹ,
đau vựng bụng phải, chỏn ăn , Bệnh lõy qua đường tiờu hoỏ
Hoạt động 2: Cỏch đề phũng
* Mục tiờu : HS nắm được cỏch phũng bệnh viờm gan A
* Cỏch tiến hành : hoạt động nhúm
- HS quan sỏt hỡnh 1-2-3 -4-5 cho biết :
+Chỉ và núi nội dung từng hỡnh
-Giải thớch tỏc dụng của từng việc làm
HS nghe - nhận xột bổ sungH2 : uống nước đó đun sụi trỏnh được vi rut lõy bệnh
H3:ăn thức ăn chớnH4: Rửa tay trước khi ănH5: rửa tay sau khi vệ sinh
- HS nờu cỏc ý kiến - bổ sung: ăn thức ăn
đã đợc nấu chín , uống nớc đã đun sôi,rửa tay bằng xà phòng trớc khi ăn và sau khi đi
vệ sinh-Ngời bị bệnh cần đợc nghỉ ngơi, ăn nhiều thức ăn lỏng chứa nhiều đạm và vita min, không ăn thức ăn nhiều muối , không nên uống nhiều rợi
-HS nêu: ăn chín uống sôi, vệ sinh cá nhân,rửa tay sạch sẽ trớc khi ăn bằng xà
phòng
* GV kết luận: Bệnh viờm gan A lõy truyền qua đường tiờu hoỏ Muốn đề phũng chỳng
ta cần ăn chớn , uống sụi , rửa tay trước khi ăn và sau khi đại tiện Người mắc bệnh cần nghỉ ngơi , ăn thức ăn lỏng chứa nhiều đạm và vi ta min, khụng ăn muối , uống rượu
Trang 6=====================
iii các hoạt động dạy - học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài số 2
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Dạy - học bài mới
1.Giới thiệu bài
- Khi phần nguyên của 2 số bằng nhau thì ta
so sánh tiếp phần nào và so sánh nh thế nào?
- Nếu cả phần nguyên và hàng phần mời của
hai số đều bằng nhau thì ta làm tiếp nh thế
-HS ghi bài
- HS thực hiện theo các bớc hớng dẫn vànêu kết quả so sánh – giải thích cách làm+ ta có : 8,1m =81 dm
7,9 m = 79 dm
Ta có : 81dm > 79 dmTức là 8,1 m > 7,9 m
- Phần nguyên 8>9 nên 8,1 > 7,9
- HS : Khi so sánh hai số thập phân, ta cóthể so sánh phần nguyên với nhau, số nào
10 m = 7dm = 700mm.
- Phần thập phân của 35,689m là689
1000 m = 689mm.
Mà 700mm > 689mmNên 7
- Ta so sánh tiếp đến hàng phần trăm, hàngphần nghìn số nào có hàng phần trăm,hàng phần nghìn lớn hơn thì số đó lớn hơn
- Một số HS đọc trớc lớp, sau đó thì nêu lạighi nhớ ngay trên lớp
Trang 7Bài 1 - HS đọc đề và nêu yêu cầu
- HS nhận xét chữa bàia) 48,97 và 51
So sánh phần nguyên của hai số :48,97 < 51
Vậy 48,97 < 51
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
Các số : 6,375 ; 9,01 ; 8,72 ; 6,735 ;7,19
Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là :6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01
- 1HS giải thích trớc lớp, HS cả lớp theodõi và bổ xung ýkiến
*các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
là :6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01
Luyện từ và câu Tiết 15: Mở rộng vốn từ thiên nhiên
I Mục tiêu
-Hiểu đợc nghĩa của từ thiên nhiên nắm đợc một số từ ngữ chỉ sự vật hiện tợng thiên
nhiên trong một số thành ngữ tục ngữ;Tìm đợc từ ngữ tả không gian , sông nớc và đặt câuvới 1 từ tìm đợc ở mỗi ý a,b,c của bài 3.,4
- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ các sự vật hiện tợng của thiên nhiên
- Làm quen với các thành ngữ, từ ngữ mợn các sự vật hiện tợng thiên nhiên để nói về vấn
đề xã hội
-GDMT :Bồi dữơng tình cảm yêu quý gắn bó với MT sống cho HS
II Đồ dùng: - Bảng phụ ghi bài tập 2
- Bảng nhómIII Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập
Bài 1: đọc và nêu yêu cầu
- HS thảo luận cặp
- Vậy thiên nhiên là gì?
Bài 2: HS đọc và nêu yêu cầu
-Đáp án: Thác ,gềnh,gió , bão,nớc, đá, khoai ,
mạ, đất: là các sự vật thiên nhiên
- 5-6 em đọc
Trang 8*GV : Các từ đó cũng thuộc chủ đề thiên
nhiên
Bài 3: HS đọc và nêu yêu cầu
- Tổ chức HS làm nhóm
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận
- GV chốt câu đúng - bỏ câu sai
- Kết luận nhóm thắng
-HS nối tiếp đọc câu với các từ vừa tìm đợc
-GV nhận xét sửa
-GV: Các từ đó dùng để tả đặc điểm sự vật
trong thiên nhiên
Bài 4 : HS đọc và nêu yêu cầu
+Từ tả chiều dài: xa tít, thăm thẳm, mù khơi,vời vợi
+ Từ tả chiều cao:cao vút, chót vót , chất ngất+ Từ tả chiều sâu : hun hút, thăm thẳm, hoămhoắm
- HS đọc câu
- Các nhóm thảo luận tìm từ ghi ra bảngnhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
+Tiếng sóng: rì rào,oàm oạp, lao xao + Nhẹ: lăn tăn, dập dình, lững lờ +Mạnh:cuồn cuộn, điên cuồng, dữ tợn
- HS đọc câu của mình
- Nhận xét câu của bạn
==============================
Kể chuyện Tiết 8 : Kể chuyện đã nghe đã đọc
I Mục tiêu
- Rèn kỹ năng nói: biết kể tự nhiên bằng lời nói của mình một câu chuyện đã nghe đã đọcnói về quan hệ giữa con ngời với thiên nhiên
- Trao đổi về trách nhiệm của con ngời đối với thiên nhiên;
- Rèn kỹ năng nghe: nghe kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
-GDMT:Giáo dục HS nâng cao ý thức BVMT
II Chuẩn bị : HS tìm các câu chuyện trong sách , báo
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Kể lại câu chuyện :C ây cỏ nớc Nam”
-Nêu ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn HS kể chuyện
a)Tìm hiểu đề
- 2HS kể: Nhận xét
-HS ghi bài
Trang 9- HS đọc
- Đề bài yêu cầu kể lại câu chuyện gì?
- GV gạch chân các từ
- HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý SGK
+ Câu chuyện nói về mối quan hệ giữa con ngời
với thiên nhiên là câu chuyện có nội dung nh thế
nào?
- HS nháp câu chuyện mình định kể
- Em đã chuẩn bị đợc câu chuyện gì , em hãy
giới thiệu câu chuyện của mình?
- Khi kể chuyện cần lu ý gì?
B Thực hành kể chuyện
- HS tập kể theo nhóm
* Thi kể chuyện
- HS khác đặt câu hỏi cho bạn hỏi về nội dung ý
nghĩa câu chuyện
+ Chi tiết nào khiến bạn cảm động
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu ra điều gì?
* Bình chọn bạn kể hay
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau: kể lại buổi đi thăm cảnh đẹp
- 2 HS đọc đề
- Kể lại câu chuyện đã nghe đã đọc nói về
quan hệ giữa con ng ời với thiên nhiên
- 3 HS đọc
- Giải thích nguồn gốc con ngời, sự vật
- Kể về tình cảm gắn bó giữa con ngời và thiên nhiên
- HS làm vào nháp
- 3-4 HS nối tiếp giới thiệu câu chuyện
- 2 HS đọc phần 2 gợi ý
- 2 HS kể cho nhau nghe và trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- 4 HS của 4 nhóm lên kể
- Nhận xét câu trả lời của bạn
===============================
Thứ t ngày 31 tháng 10 năm 2012 Tập đọc Tiết 16: Trớc cổng trời I Mục tiêu - Đọc lu loát bài thơ- biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc cảm của tác giả trớc vẻ đẹp hoang dã ấm cúng, thân thơng của một vùng cao - Hiểu nội dung bài thơ: ca ngợi cuộc sống của miền núi cao nơi thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt trong lành cùng những con ngời chịu khó hăng say lao động làm cho quê hơng thêm đẹp II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ SGK III Các hoạt động dạy học A Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc lại bài “kì diệu rừng xanh” - GV nhận xét cho điểm B Dạy bài mới 1 Giới thiệu bài- giới thiệu tranh SGK 2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a Luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài - GV chia 3 khổ làm 3 đoạn - HS đọc nối tiếp -GV kết hợp sửa chỗ HS đọc còn sai, phát âm sai - Luyện đọc các từ khó + Cho HS nêu các từ khó đọc + GV ghi bảng + Gọi HS đọc lại các từ khó - Giải nghĩa từ khó - 2 HS đọc - Nêu nội dung- nhận xét - HS nghe và quan sát tranh -1 HS khá đọc - 3 HS đọc 1 lần - đọc 4 lần - HS lần lợt nêu các từ : cổng trời , ngút ngàn,ngút ngát , ngân nga, soi…
- 2HS đọc lại -1 HS đọc chú giải
Trang 10*GV giải nghĩa thêm từ: áo chàm, nhạc ngựa
*Luyện đọc cặp
* GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
-Vì sao ở đây đợc gọi là cổng trời?
- Tả lại bức tranh thiên nhiên có trong bài thơ?
-GV chốt tả lại
- Trong những cảnh vật đợc miêu tả , em thích
nhất cảnh nào? vì sao?
-ý thứ nhât của bài thơ ca ngợi điều gì?
- Điều gì đã khiến cảnh sơng giá ấy ấm lên?
-ý thứ hai của bài là gì?
- Bài thơ nói lên vẻ đẹp gì của vùng cổng trời ?
-GV chốt nội dung- ghi bảng
c Đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng
- 1 HS đọc lại cả bài
- Luyện đọc đoạn 2
+ GV đọc mẫu
* Luyện đọc cặp
-Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét chọn bạn đọc hay
*Thi đọc thuộc lòng đoạn 2
- Nhận xét
3 Củng cố - dặn dò
-Bài thơ nói lên điều gì
*Nhận xét giờ học
*Dặn dò: học thuộc lòng đoạn 1- chuẩn bị bài
sau
-2 HS cùng bàn đọc cho nhau nghe
- Vì đây là một đèo cao ,giữa 2 bên là vách
đá, từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả một khoảng trời lộ ra, có mây bay , có gió thoảng, tạo cảm giác nh đó là cổng để đi lên trời
- HS miêu tả theo các ý thơ
- Nhận xét –bổ xung
- HS nối tiếp miêu tả cảnh mình thích và nêu lý do
-Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng cổng trời
- Bởi có sự xuất hiện của con ngời tất bật, rộn ràng với công việc: ngời Tày đi gặt lúa, ngời Ráy, ngời Dao.di tìm măng hái nấm Tiếng xe ngựa vang lên suốt triền rừng hoang dã, những vạt áo chàm nhuộm xanh cả nắng chiều
-Những con ngời chịu thơng chịu khó hăng say lao động làm đẹp cho quê hơng
-HS nêu ý kiến- nhận xét bổ xung
- HS đọc lại:Ca ngợi vẻ đẹp của một vùng
núi cao có cảnh thiên nhiên tơi đẹp vàcuộc sống thanh bình của đồng bào các dân tộc làm đẹp cho quê hơng
- HS nghe
- HS nêu nhận xét cách đọc
- 1 HS đọc lại
- 4 HS thi đọc -2 HS đọc -HS nêu
======================
Toán Tiết 3 8 : Luyện tập i.mục tiêu
HS :
Củng cố kỹ năng so sánh hai số thập phân, sắp xếp các số theo thứ tự xác định
Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân
Vận dung kiến thức so sánh số thập phân vào thực tế cuộc sống
ii các hoạt động dạy - học chủ yếu
Họat động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo
Trang 11tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc.
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Dạy - học bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Hớng dẫn luyện tập
Bài 1 : HS đọc đề bài toán và nêu cách làm.
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS nhận xét -giải thích cách làm
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- HS nhận xét bài làm của HS trên bảng, sau
đó yêu cầu HS nêu rõ cách sắp xếp của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 : HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS khá tự làm bài, sau đó đi
h-ớng dẫn các HS kém
- GV gọi1 HS khá nêu cách làm của mình
- Nhận xét nêu cách làm
- GV có thể mở rộng để :
Tìm chữ số x biết 9,7x8 < 9,758
Bài 4 b: HS đọc đề bài toán.
- GV gọi 1 HS khá lên bảng làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò
-GV nhận xét tiết học,
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập và chuẩn
bị bài sau
dõi
-HS ghi bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
84,42 > 84,19 6,843 < 6,85 47,5 = 47,500
- 1 HS lên bảng làm bài
Các số : 5,7 ; 6,02 ; 4,23 ; 4,32 ; 5,3 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là :
4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02
- 1 HS chữa bài
- 1 HS nêu cách sắp xếp theo thứ tự
đúng
- 1 HS đọc đề
- HS có thể trao đổi với nhau để tìm cách làm
- 1 HS khá lên bảng làm bài
9,7x8 < 9,718
* Phần nguyên và hàng phần mời bằng nhau
* Để 9,7 x 8 < 9,718 thì x < 1 Vậy x = 0
Ta có : 9,708 < 9,718
- HS trao đổi và tìm đợc :
x = 0, 1 , 2 , 3, 4
- HS cả lớp làm bài
b) 64,97 < x <65,14
x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14
===========================
Tập làm văn Tiết 15: Luyện tập Tả cảnh
I Mục tiêu
- Biết lập dàn ý cho một bài văn tả cảnh đẹp ở địa phơng đủ 3 phần mở bài , thân bài , kết bài
- Biết chuyển một phần dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh thể hiện rõ đối t ợng tả, trình tự miêu tả, nét đặc sắc của cảnh, cảm xúc của ngời tả đối với cảnh
-GD học sinh có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phơng
II Đồ dùng: -Tranh minh hoạ cảnh đẹp của đất nớc
- Bảng phụ ghi gợi ý III Các hoạt động dạy học
Trang 12A Kiểm tra bài cũ
- Đọc lại đoạn văn tả cảnh sông nứơc?
- GV nhận xét – cho điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS ở nhà
- HS giới thiệu tranh
- GV giới thiệu bài
2 Hớng dẫn luyện tập
Bài1: HS đọc và nêu yêu cầu
- HS giới thiệu cảnh đẹp của mình
* GV gợi ý – hớng dẫn
- Cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm mấy phần?
Những phần nào? Mở bài giới thiệu gì? kết bài
có nội dung gì?thân bài có thứ tự miêu tả nh thế
nào?
* GV đính bảng có cấu tạo bài văn tả cảnh
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS đọc bài làm
* Hớng dẫn nhận xét chữa bài
* GV chốt và sửa sai cho HS
- Một số HS khác đọc bài làm
Bài 2: HS đọc và nêu yêu cầu của đề?
- Em chọn đoạn nào để viết đoạn văn?
- Khi viết đoạn văn cần viết câu mở đoạn nh thế
nào?
*Yêu cầu HS làm bài
-Hớng dẫn HS chữa bài
+ Nhận xét nội dung của đoạn là gì?Câu nói
nào nói lên nội dung chính của đoạn? Cách sử
dụng từ nh thế nào? Chỗ nào cần sửa?
3.Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò : hoàn thành nốt đoạn văn
- 2 HS đọc
- Nhận xét bạn đọc
- HS trình bày tranh ra bàn
- HS nối tiếp giới thiệu
- Lập dàn ý tả một cảnh đẹp ở địa phơng
- 5-6 HS nối tiếp nêu câu chuyện
- HS nêu- nhận xét
- 1HS đọc lại cấu tạo bài văn tả cảnh
- HS làm dàn ý vào vở
- 1 HS làm bảng phụ
- HS làm bảng phụ đọc bài
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS chữa lại bài của mình
- Viết một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp
- HS nối tiếp nêu đoạn mình định tả
- 2 HS đọc gợi ý 1và 2 SGK -HS làm nháp đoạn văn -2 HS làm ra giấy
- 2HS đọc bài làm của mình
- HS chữa bài theo cặp
-LỊCH SỬ TIẾT 8: Xễ VIẾT NGHỆ TĨNH
I Mục tiờu
HS
-Kể lại được cuộc biểu tỡnh ngày 12-9-1931ở Nghệ An
Trang 13-Biết được một số biểu hiện về xõy dựng cuộc sống mới ở thụn xó
II Đồ dựng : Hỡnh SGK
III Cỏc hoạt động dạy học
A Kểm tra bài cũ :
-Đảng CSVN được ra đời trong hoàn cảnh như thế nào ?
-Đảng ra đời cú ý nghĩa như thế nào ?
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài -HS ghi bài
2 Tỡm hiểu nội dung
Hoạt động 1: Cuộc biểu tỡnh ngày 12-9 1930 và tinh thần Cỏch Mạng của nhõn dõn
* GV treo bản đồ VN
- Yờu cầu HS tỡm và chỉ vị trớ 2 tỉnh nghệ
An và Hà Tĩnh?
* GV : Tại đõy ngày 12-9-1930 đó diễn ra
cuộc biểu tỡnh lớn đi đầu cho phong trào
cỏch mạng của nhõn dõn ta
-Dựa vào tranh và SGK, em hóy kể lại
cuộc biểu tỡnh ngày 12-9 ở Nghệ An?
*GV bổ sung chỗ cũn thiếu
-Cuộc biểu tỡnh đú cho thấy tinh thần đấu
tranh cỏch mạng của nhõn dõn Nghệ Tĩnh
như thế nào ?
-1 hS lờn chỉ
-3 HS trỡnh bày trước lớp-HS khỏc nhận xột bổ sung
- HS trỡnh bày lại-Nhõn dõn cú tinh thần đấu tranh cao quan tõm đỏnh đuổi thực dõn Phỏp và bố lũ tay sai mặc dự chỳng đàn ỏp rất dó man
* GV KL : Đảng ta vừa ra đời đó đưa phong trào Cỏch Mạng bựng lờn ở một số địa
phương trong đú cú phong trào Xụ viết -Nghệ tĩnh là đỉnh cao
Hoạt động3: Những chuyển biến mới khi nhõn dõn giành chớnh quyền
- Quan sỏt hỡnh 2 và đọc SGK cho biết:
-Nội dung hỡnh ảnh ?
+ Ghi lại những điều mới ở những nơi
nhõn dõn giành chớnh quyền
* Gọi HS trỡnh bày kết quả làm việc của
- Ai cũng cảm thấy phấn khởi vỡ thoỏt khỏiỏch nụ lệ và trở thành người chủ của thụn xúm mỡnh
GV trỡnh bày thờm: Sau khi giành chớnh quyền: Thực dõn phỏp đàn ỏp phong trào ,
triệt hạ xúm làng, hàng nghỡn Đảng viờn bị tự đày , giết hại Đến năm 1931 phong trào lắng xuống Mặc dự vậy phong trào vẫn cú ý nghĩa rất lớn đối với cáh mạng nớc ta
Ho t ạ động 3: í ngh aĩ