- 1 học sinh đọc - Học sinh làm theo nhóm, nhóm nào xong trước được quyền dán lên bảng - Học sinh dán bảng lớp - GV nhận xét và Y/c HS nhắc lại cách - Học sinh các nhóm nhận xét so sánh [r]
Trang 1TUẦN 8 LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5 1
Trang 2Thứ hai, ngày 16 tháng 10 năm 2017
Chào cờ
Tiết 2 Toán
Số thập phân bằng nhau
I Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết: viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thập phân hoặc bỏchữ số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị của số thập phân vẫn không thayđổi
- Rèn học sinh kĩ năng nhận biết, đổi số thập phân bằng nhau nhanh, chínhxác
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
I Đồ dùng dạy - học:
- GV: Phấn màu - Bảng phụ - Câu hỏi tình huống
III Các ho t đ ng d y -h c:ạt động dạy -học: ộng dạy -học: ạt động dạy -học: ọc:
4’ 2 Bài cũ:
1’
3 Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
- Ghi tên bài vào vở
15’ Hoạt động 1: HS phát hiện đặc điểm của
số thập phân khi: viết thêm chữ số 0 vào
bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0
ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá
- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải phần
thập phân của số thập phân thì có nhận xét
- Học sinh đọc SGK
vào chỗ để có
Trang 30,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 = 12,0 = 12,00 = 12,000
0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,98,75000 = 8,7500 = 8,750 = 8,7512,000 = 12,00 = 12,0 = 12
Phương pháp: thực hành, quan sát, đàm
thoại, trò chơi
Bài 1, 2:
- HS tự đọc Y/c và làm bài vào vở
- HS sửa bài bằng trò chơi tiếp sức
Bài 3: GV gợi ý cho những em cần hỗ trợ
- HS tự đọc Y/c và làm bài vào vở
- HS sửa bài bằng trò chơi tiếp sức
- Yêu cầu học sinh phân tích đề, nêu cách
và 0,100 = 0,1 = 101 ; Bạn Hùng viết sai, vì đã viết 0,100 =1
100
Chốt ý đúng
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học
1’ 4 Dặn dò:
- Chuẩn bị: Bài “Số thập phân bằng nhau”
Tiết 3 Tập đọc
Kì diệu rừng xanh
I Mục tiêu :
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ củatác giả đối với vẻ đẹp của rừng
- Trả lời được các câu hỏi 1,2,4
- Yêu thương các loại động vật , yêu quý và bảo vệ thiên nhiên
* Hỗ trợ : Hs luyện đọc nhiều
II Đồ dùng dạy học :
Trang 4- Ảnh minh hoạ bài học trong sgk.
- Tranh, ảnh về vẻ đẹp của rừng; ảnh những cây nấm rừng, những muông thú
có tên trong bài
III Các hoạt động dạy - học :
2 Kiểm tra bài cũ:
- 3Hs lên đọc thuộc lòng bài Tiếng đàn
Ba- la- lai- ca trên sông Đà, trả lời câu
hỏi cuối bài
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :
Giới thiệu bài: Kì diệu rừng xanh
HĐ 1: HDHS luyện đọc.
- HS tiếp nối nhau đọc bài GV chú ý sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS Sau lần
- Lớp tìm hiểu bài GV kết luận, bổ sung
Câu hỏi tìm hiểu bài :
Câu 1: Những cây nấm rừng đã khiến tác
giả có những liên tưởng thú vị gì ?
Câu 2: Nhờ những liên tưởng ấy mà
cảnh vật đẹp thêm như thế nào?
Câu 4: Vì sao rừng khộp được gọi là
“giang sơn vàng rợi” ?
Trả lời :
- Tác giả thấy vạt nấm rừng nhưmột thành phố nấm; mỗi chiếc nấmnhư một lâu đài …
- Cảnh vật trở nên lãng mạn, thần
bí như trong truyện cổ tích
- Vì có sự phối hợp của nhiều sắcvàng trong không gian rộng lớn: lávàng như cảnh mùa thu ở trên cây
và rải thành thảm dưới gốc, nhữngcon mang có màu lông vàng, nắngcũng rực vàng, …
- Lắng nghe
Cặp đôi, lớp
Trang 5- 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài HS
cả lớp theo dõi để tìm cách đọc hay từng
đoạn
- GV chốt
- HS đọc diễn cảm 1 đoạn (đoạn 1):
+ Treo bảng phụ có viết đoạn 1, GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- 3 HS tiếp nối đọc bài Cả lớp theodõi
- Nêu cách đọc cho từng đoạn
III Các hoạt động dạy – học:
- Giới thiệu bài, ghi tựa
- Nêu lại giọng đọc của hai bài
- Nhắc hs một số điểm lưu ý: Ngắt
nghỉ dấu chấm, dấu phẩy
+ Đọc đúng đúng giọng đọc của bài
- Chia nhóm cho học sinh luyện đọc
Trang 6- Xô Viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào CMVN 1930 - 1931.
- Nhân dân một số địa phương ở Nghệ -Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủthôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ
- Rèn kỹ năng thuật lại phong trào XVNT
- Giáo dục học sinh biết ơn những con người đi trước
II Đồ dùng dạy - học:
GV : Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK;bản đồ Nghệ An
-Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam; tư liệu lịch sử bổ sung; PHT
- Trò : Xem trước bài, tìm hiểu thêm lịch sử của phong trào XVNT
III Các ho t đ ng d y – h c:ạt động dạy -học: ộng dạy -học: ạt động dạy -học: ọc:
4’ 2 Bài cũ: Đảng CSVN ra đời - 2 em lên bảng
b) Đảng CSVN ra đời vào thời gian
nào? Do ai chủ trì?
b) Đảng CSVN ra đời vào ngày3/2/1930, do lãnh tụ Nguyễn Ai Quốcchủ trì
c) Ý nghĩa lịch sử của sự kiện thành lập
Đảng CSVN?
c) Đảng ra đời là một sự kiện lịch sửquan trọng, đánh dấu thời kì cách mạngnước ta có Đảng lãnh đạo đúng đắn,liên tiếp giành nhiều chiến thắng to lớn.1’
1931 (tiêu biểu qua sự kiện 12-9-1930)
2 Những chuyển biến mới ở những nơi
nhân dân Nghệ – Tĩnh dành được chính
Trang 7Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc
kỉ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh)
- Giáo viên tổ chức thi đua “Ai mà tài
thế?”
- Hãy trình này lại cuộc biểu tình ở
Nghệ
An ?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên chốt + giới thiệu hình ảnh
phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh: Ngày
12/9/1930, hàng vạn nông dân huyện
Hưng Yên (Nghệ An) kéo về thị xã
Vinh, vừa đi vừa hô to khẩu hiệu chống
đế quốc Thực dân Pháp cho binh lính
đàn áp nhưng không ngăn được nên đã
cho máy bay ném bom vào đoàn người,
làm hàng trăm người bị thương, 200
người chết Từ đó, ngày 12/9 là ngày kỉ
niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh
- Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ niệm
Xô Viết Nghệ Tĩnh
- Học sinh đọc lại (2 - 3 em)
- Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp
theo trong năm 1930: Suốt tháng 9 và
tháng 10/1930 nông dân tiếp tục nổi dậy
đánh phá các huyện lị, đồn điền, nàh ga,
công sở Những kẻ đứng đầu các thôn
xã bỏ trốn hoặc đầu hàng Nhân dân cử
người ra lãnh đạo Lần đầu tiên, nhân
dân có chính quyền của mình
- Học sinh lắng nghe
Từ khi nhân dân ta có chính quyền, có
người lãnh đạo thì đời sống trong các
thôn xã như thế nào, các em bước sang
hoạt động 2
10’ Hoạt động 3: Tìm hiểu những chuyển
biến mới trong các thôn xã
MT: HS biết được những chuyển biến
mới trong các thôn xã
Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: T.luận, giảng giải
- Giáo viên tiến hành chia lớp thành 5
nhóm
- HS họp thành nhóm
- Giáo viên đưa ra nội dung thảo luận và
thời gian thảo luận
- 4 nhóm trưởng lên nhận phiếu học tập
Trang 8a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn
xã của Nghệ Tĩnh đã diễn ra điều gì
phiếu, nhóm nào xong trước đượcquyền dán lên bảng
+ Không hề xảy ra lưu manh,trộm cắp Bãi bỏ ma chay, đình
bạc Đời sống tưng bừng, phấn khởi.b) Sau khi nắm chính quyền, đời sống
tinh thần của nhân dân diễn ra như thế
nào?
+ Đời sống tinh thần của nhân dân cónhiều thay đổi: tối nào đình làng cũngvui như hội, bà con nô nức đi họp, nghenói chuyện, giải thích chính sách hoặcbàn công việc chung
c) Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ
- Đại diện nhóm trình bày
+ Đến giữa năm 1931, phong trào bị
dập tắt
- Nhóm trưởng trình bày kết quả trênbảng lớp
- Giáo viên nhận xét và chốt: Bọn đế
quốc, phong kiến hoảng sợ, đàn áp
phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh hết sức
dã man Chúng điều thêm lính về đóng
đồn bốt, triệt hạ làng xóm Hàng ngàn
Đảng viên cộng sản và chiến sĩ yêu
nước bị tù đày hoặc bị giết
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
- Lắng nghe
Phương pháp: Động não, thảo luận
- Trình bày những hiểu biết khác của em
về phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh?
- Phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh có ý
nghĩa gì ?
- Học sinh trình bày+ Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khảnăng cách mạng của nhân dân lao động+ Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhândân ta
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Biết kể tự nhiên, bằng lời i của mình một câu chuyện (mẩu chuyện) đã đượcnghe, đã được đọc nói về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên
Trang 9+ Biết trao đổi với các bạn ý nghĩa truyện
+ Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường xung quanh
II Đồ dùng dạy - học:
- GV + HS: Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên (cổtích, ngụ ngôn, truyện thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 5)
- GV: Bảng lớp viết đề bài
III Các ho t đ ng d y – h c:ạt động dạy -học: ộng dạy -học: ạt động dạy -học: ọc:
4’ 2 Bài cũ:
- Học sinh kể lại chuyện Cây cỏ
nước Nam
- 2 học sinh kể tiếp nhau
1’ 3 Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
- Nghe và ghi bài
- Đọc đề bài, nêu Y/c của đề
Đề: Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người vớithiên nhiên
- Lần lượt học sinh nối tiếp nhau nói trướclớp tên câu chuyện sẽ kể
- Giới thiệu với các bạn tên câu
chuyện (tên nhân vật trong chuyện)
em chọn kể; em đã nghe, đã đọc câu
chuyện đó ở đâu, vào dịp nào
- Kể diễn biến câu chuyện
- Nêu cảm nghĩ của bản thân về câu
Trang 10Phương pháp: Kể chuyện, sắm vai
- Nêu yêu cầu: Kể chuyện trong
nhóm, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
Đại diện nhóm kể chuyện hoặc chọn
câu chuyện hay nhất cho nhóm sắm
vai kể lại trước lớp
- Học sinh kể chuyện theo cặp, trao đổi về
ý nghĩa của truyện
- Nhóm cử đại diện thi kể chuyện trướclớp
- Trả lời câu hỏi của các bạn về nội dung, ýnghĩa của câu chuyện sau khi kể xong
- Nhận xét, tính điểm về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện, khả năng hiểu câu
chuyện của người kể
- Lớp trao đổi, tranh luận
- Đại diện trả lời
- Củng cố kiến thức về số thập phân bằng nhau cho HS cần hỗ trợ
- Nâng cao kiến thức về giải toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ cho HS cần bồidưỡng
- Giáo dục Hs tinh cẩn thận, khoa học
II Các ho t đ ng d y h c:ạt động dạy -học: ộng dạy -học: ạt động dạy -học: ọc:
Hỗ trợ thêm cho học sinh
Bài 1.Viết số thập phân dưới dạng gọn
hơn (theo mẫu):
- Đọc đề, nêu yêu cầu
- Làm miệng
Trang 11Tìm hai số tự nhiên biết số lớn chia cho
số bé được thương là 3 dư 41 và tổng của
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá bạn
- Đọc đề
- Thảo luận nhóm đôi, làm bài
HS đọc và phân tích đề làm bài vào
số lớn 329
Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 17 tháng 10 năm 2017
BUỔI SÁNG Tiết 1
Chính tả: (Nghe-viết)
Kì diệu rừng xanh
I Mục tiêu:
- Biết đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya
- Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Kì diệu rừng xanh”
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Giấy ghi nội dung bài 3
- Trò: Bảng con, nháp
III Các hoạt động dạy – học:
4’ 2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết 1 số
tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia
Trang 12- Giáo viên nhận xét, đánh giá
1’ 3 Bài mới:
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành
- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn viết
chính tả
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên mời HS nêu một số từ ngữ
dễ viết sai trong đoạn văn:
- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết cho
học sinh
+ mải miết, gọn ghẽ, len lách, bãi câykhộp, dụi mắt, giẫm, hệt, con vượn
- Học sinh viết bảng con, 2 em lên bảng
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận trong câu cho HS viết
- Học sinh viết bài
- Giáo viên đánh giá vở
- Sửa lỗi, nhận xét bài viết
Phương pháp: Luyện tập, đ.thoại
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- Học sinh gạch chân các tiếng có chứa
yê, ya (khuya, truyền thuyết, xuyên,yên)
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên nêu:
+ Nguyên âm đôi iê đứng trong những
tiếng có âm đệm và không
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
có âm cuối được viết là ya Tất cả chỉ
có 4 từ, đều không có dấu thanh là
khuya, pơ-luya, xanh-tuya,
phéc-mơ-tuya
+ Nguyên âm đôi iê đứng trong những
tiếng có âm đệm và âm cuối được ghi
bằng hai chữ cái y và ê dấu thanh được
đánh trên hoặc dưới chữ cái thứ hai của
âm chính
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Học sinh sửa bài
- Giáo viên nhận xét Bài 4: Yêu cầu HS
Trang 13II Đồ dùng dạy - học: - GV: Phấn màu - Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học:
3’ 2 Bài cũ:
Số thập phân bằng nhau
- Học sinh tự ghi VD hoặc GV ghi sẵn
lên bảng các số thập phân yêu cầu học
sinh tìm số thập phân bằng nhau
- Nếu học sinh không làm được giáo viên
Trang 14phân nào có phần nguyên lớn hơn thìlớn hơn
b) So sánh 2 số thập phân có phần
nguyên bằng nhau
- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh 35,7m
và 35,698m
- Học sinh thảo luận
- Học sinh trình bày ý kiến (mỗi em cónhững cách khác nhau)
- Lắng nghe, kết hợp trả lời câu hỏi GVđưa ra
- Giáo viên gợi ý để học sinh so sánh
Giáo viên chốt: ? Vậy so sánh 2 số thập
phân có phần nguyên bằng nhau ta so
sánh như thế nào ?
- Như vậy muốn so sánh 2 số thập phân
ta làm như thế nào ?
+ Số thập phân nào có hàng phầnmười lớn hơn thì lớn hơn
- HS sửa bài
- Nhận xét
- Học sinh sửa bài miệng
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua
giải nhanh nộp bài (10 em)
- Học sinh nêu cách xếp số bé xếptrước
6,575 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01
- Nhận xét
Trang 15Bài 3: - Học sinh đọc đề (nhóm bàn)
- Giáo viên cho học sinh thi đua ghép các
số vào giấy bìa đã chuẩn bị sẵn theo thứ
tự từ lớn đến bé
- Giáo viên nhận xét và tuyên dương
nhóm làm xong trước và đúng nhất
- Học sinh làm nhóm Lưu ý xếp từ lớnđến bé Nhóm nào làm nhanh lên dán ởbảng lớp
- Học sinh nhận xét và sửa bài
- Biết cách so sánh số thập phân ở các dạng khác nhau
III.Các hoạt động dạy học
Trang 16Tìm 5 chữ số thập phân sao cho mỗi số
đều lớn hơn 3,1 và bé hơn 3,2?
- Nhận xét
- Đọc đề
- Làm lần lượt vào bảng con
a) x = 0 ; b) x = 8c) x = 1 ; d) x = 0
- Nhận xét
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 4 Thể dục
- HS nắm được một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên
- Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên
để nói về những vấn đề đời sống, xã hội
- GDMT: Bồi dưỡng cho học sinh tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường
sống, có ý thức bảo vệ thiên nhiên
Trang 17II Đồ dùng dạy - học:
- GV : Bảng phụ ghi bài tập 2 ; 1 số tờ phiếu để HS làm bài tập 3, 4;
- HS: từ điển tiếng Việt
III Các ho t đ ng d y – h c:ạt động dạy -học: ộng dạy -học: ạt động dạy -học: ọc:
- GV yêu cầu học sinh đặt câu phân biệt
nghĩa với các từ: đi, đứng, nằm
- Học sinh lần lượt sửa bài tập phânbiệt nghĩa của mỗi từ bằng cách đặtcâu với từ:
+ đứng + đi + nằm
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
1’
3 Bài mới
“Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên”
3’ Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của từ
Phương pháp: hỏi đáp, giảng giải
Bài 1:Nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên chốt: “Bằng việc dùng những
từ chỉ sự vật, hiện tượng của thiên nhiên
để xây dựng nên các tục ngữ, thành ngữ
trên, ông cha ta đã đúc kết nên những tri
thức, kinh nghiệm, đạo đức rất quý báu”
- 1 em đọc nội dung bài 1
- Suy nghĩ tìm dòng giải nghĩa cho từthiên nhiên
- Tập giải nghĩa
- Từng cặp trao đổi và tìm: thác,ghềnh, gió, bão, khoai, mạ
- HS trình bày, các em khác nhận xét
+ Lớp và giáo viên nhận xét, chốt lạilời giải đúng
+ Đọc nối tiếp các thành ngữ, tục ngữtrên và nêu từ chỉ sự vật, hiện tượngthiên nhiên trong ấy (cho đến khi
Trang 18Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ ngữ
miêu tả thiên nhiên
Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan sát,
+ Tiến hành thảo luận
đặt câu
* Nhóm 1:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều
rộng, chiều dài (xa)
- Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận,bất tận, khôn cùng
- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôntrùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngútngát
- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dàithượt, dài nguêu, dài loằng ngoằng, dàingoẵng
* Nhóm 2: Tìm và đặt câu với những từ
ngữ tả chiều cao, chiều sâu
- cao vút, cao chót vót, cao ngất, chấtngất, cao vời vợi
- hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâuhoăm hoắm
kết quả làm việc của 7 nhóm
+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Chia lớp theo 2 dãy
+ Tổ chức cho 2 dãy thi tìm những thành
ngữ, tục ngữ khác mượn các sự vật, hiện
tượng thiên nhiên để nói về những vấn
đề của đời sống, xã hội
+ Thi theo cá nhân
1 em dãy A 1 em dãy B + Dãy nào không tìm được trước thìthua cuộc
+ Theo dõi, đánh giá kết quả thi đua và
giáo dục học sinh bảo vệ thiên nhiên
- GDMT: gd cho học sinh tình cảm yêu
quý, gắn bó với môi trường sống, có ý
từ
Trang 19thức bảo vệ thiên nhiên
- Nhận xét tiết học
Tiết 2 Tăng cường Tiếng Việt Rèn kĩ năng kể chuyện
I Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng đọc cho HS
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện
- Giúp HS biết thêm một số câu chuyện đã nghe đã đọc
* Tổ chức cho HS đọc và trao đổi ý
nghĩa, nội dung câu chuyện
* Tổ chức cho HS kể chuyện
- Các nhóm bốc thăm thứ tự kể chuyện
theo nhóm
- GV Theo dõi- hỗ trợ thêm cho học sinh
- Gọi một vài HS kể trước lớp câu chuyện
- Các nhóm kể cho nhau nghe trong nhóm, bình chọn bạn kể tốtnhất thi kể trước lớp
- Nhận xét.
- HS cần bồi dưỡng kể trước lớp câu chuyện em vừa được đọc
Trang 20Tiết 3 Tăng cường Toán Luyện tập chung
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Nhận xét sửa bài
a 7,025 ; 7,205 ; 8,243 ; 8,324 ; 8,342
- Nhận xét sửa bài
Đ S Đ Đ S Đ
Trang 21- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- Nêu yêu cầu đề bài
- 3 HS lên bảng làm
- Lớp làm vào vở
a) 2,9 < y < 3,9 , y = 3b) 40,58 > y > 38,99 , y = 39 ; 40c) 100,5 > y > 97,495 , y = 100
; 7,89 b) 7,69 ; 6.9 ; 6,89 ; 6,78 ; 6,0987
Trang 22- Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng,khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương chịu khó, hăng say laođộng làm đẹp cho quê hương.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó - Biếtngắt, nghỉ hơi đúng nhịp của thơ - Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc độngcủa tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang sơ, vừa thơ mộng, vừa ấm cúng, thân thương củabức tranh cuộc sống vùng cao
- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, có những hành động thiết thực bảo vệthiên nhiên
II Đồ dùng dạy - học:
- GV : Tranh “Trước cổng trời”
- Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc
- Trò : Sưu tầm tranh ảnh về khung cảnh thiên nhiên vùng cao
III Các hoạt động dạy – học:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài thơ:
“Trước cổng trời”
- Học sinh lắng nghe, ghi bài
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, giảng giải
- 1 bạn đọc toàn bài
- Lưu ý các từ: khoảng trời, ngút
ngát, sắc màu, vạt nương, Giáy,
thấp thoáng
- Học sinh đọc, nhận xét
- Học sinh phát âm từ khó
- Học sinh đọc từ khó có trong câu thơ
- 3 bạn xung phong đọc nối tiếp
theo từng khổ
- 3 học sinh đọc nối tiếp nhau theo từngkhổ + mời bạn nhận xét
- 3 bạn đã đọc xong, 3 bạn có quyền
mời 3 bạn khác đọc nối tiếp lại
- 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại + mời bạn nhận xét Kết hợp giải nghĩa từngữ khó
- Đọc theo cặp
- Học sinh giải nghĩa ở phần chú giải
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại
- Giáo viên nêu câu hỏi
- Vì sao địa điểm tả trong bài thơ
được gọi là cổng trời ?
- Đọc thầm khổ thơ1, trả lời : vì đó là mộtđèo cao giữa 2 vách đá: từ đỉnh đèo có thể