1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ga lop 2 tuan 11 2012 2013

21 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 33,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hướng dẫn các em đọc đúng các từ khó trong bài: b/ Luyện đọc từng đoạn – kết hợp giải nghĩa từ khó trong bài: * Treo bảng phụ-Hướng dẫn học sinh đọc ngắt giọng một số câu dài.. C/ Đọc t[r]

Trang 1

-Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ;bước đâu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng

-Hiểu ND:Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc,châu báu (trả lời được các câu hỏi

1,2,3 ,5)

-Học sinh khá ,giỏi trả lời được câu hỏi 4.

II.Chuẩn bị:

Viết sẵn từ ngữ, đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt đông dạy và học

Hoạt động của GV TIẾT 1 Hoạt động của HS

1.Ổn định:

2 Bài cũ : Bưu thiếp

-H Bưu thiếp đầu là gửi cho ai ?Gửi để làm gì?

-H.Bưu thiếp dùng để làm gì ?

- Nhận xét- ghi điểm

3.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài

* Giáo viên đọc mẫu cả bài

* Treo bảng phụ-Hướng dẫn học sinh đọc ngắt

giọng một số câu dài

-Ba bà cháu/ rau cháo nuôi nhau,/ tuy vất vả/

nhưng cảnh nhà/ lúc nào cũng đầm ấm./

-Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm,/ ra lá,/

đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./

H:Cô tiên cho hai anh em vật gì?

H:Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

- Hát

Học sinh theo dõi

Cả lớp đọc thầm

-Học sinh thực hiện đọc nối tiếp từng câu

- Hs phát âm cá nhân- đồng thanh

- H.S nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

-(Khi bà mất thì gieo hạt đào này lên mộ bà,

Trang 2

H:Những chi tiết nào cho biết cây đào phát

triển nhanh?

H:Cây đào này có gì đặc biệt?

H:Sau khi bà mất,cuộc sống của hai anh em ra

sao?

H:Hai anh em thái độ gì khi trở nên giàu có?

H:Vì sao sống trong giàu sang mà hai anh em

lại không vui?

H:Hai anh em xin bà tiên điều gì?

H:Hai anh em cần gì và không cần gì?

H:Câu chuyện kết thúc ra sao?

Hoạt động 2 :Đọc phân vai.GV nêu yêu cầu:

Mỗi nhóm 3 em:Người dẫn chuyện, cậu bé, cô

bé, người bà, cô tiên

-Dặn dò luyện đọc lại bài

các cháu sẽ được giàu sang, sung sướng.)-(Vừa gieo xuống cây đào đã nảy mầm, ra lá,đơm hoa, kết trái.)

-(Kết toàn là trái vàng, trái bạc.)-(Trở nên giàu có )

-(Càng cảm thấy đau buồn, giàu sang khôngbằng tình thương của ba bà chaú )

- (Vì nhớ bà )

- (Xin cho bà sống lại.)

- (Cần bà sống lại hiền lành và không cầnvàng bạc )

- (Bà sống lại hiền lành, móm mém, dangrộng vòng tay ôm các cháu.Ruộng, vườn, lâuđài biến mất )

- Học sinh đọc theo vai đã được phân

- Cả lớp lắng nghe, nhận xét

-(…phải biết yêu thương…)

-(Tình cảm là thứ của cải quý nhất Vàng bạc không quý bằng tình cảm con người.)

-Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu

+Học sinh khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT2)

II.Chuẩn bị :

- Tranh minh hoạ nội dung câu chuyện

-Viết sẵn lời gợi ý dưới mỗi tranh

-Gọi HS lần lượt lên bảng kể lại nội dung từng

đoạn câu chuyện : “Sáng kiến của bé Hà.”

- G/V và học sinh nhận xét

3.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài

Hoạt động 1:Hướng dẫn kể chuyện theo từng

đoạn

-Gọi 1 em đọc y/c của bài 1

-Treo tranh và câu hỏi gợi ý

- Hát

- 3 HS lên bảng kể

-H/S thực hiện theo y/c

-Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý – kể từngđoạn

Trang 3

-Y/ C các em tập kể trong nhóm

- G/V và học sinh nhận xét

–G/V nêu câu hỏi gợi ý –nếu học sinh lúng

túng

Hoạt động 2 :Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gọi 4 em nối tiếp nhau kể chuyện

Nhận xét tuyên dương những em kể tốt

4.Củng cố:

Nhận xét tiết học

Dặn dò: Về nhà kể chuyện cho người thân nghe

-Nối tiếp nhau kể từng đoạn trong nhóm .-Đại diện nhóm lên kể trước lớp

-Chép lại chính xác bài chính tả ,trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu

-Làm được bài tập 2 ,BT3,BT(4)a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

-Treo bảng phụ đã viết đoạn cần chép

H: Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn văn?

H: Đoạn văn này có mấy câu?

H: Lời nói của hai anh em được viết dưới dấu

câu nào?

Hướng dẫn học sinh viết từ khó

-Gọi HS lên bảng viết

-(Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu haichấm.)

-Học sinh chuẩn bị bảng con

- 1 HS lên viết bảng lớp, còn lại viết bảng

con: màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém

-H/S nhìn bảng chép bài vào vở

- H/S dò bài sửa lỗi

Trang 4

Hoạt động 2:Làm bài tập chính tả.

Bài 2:Gọi học sinh đọc yêu cầu.

-Gọi học sinh lên chép từ

-Nhận xét bài làm của học sinh

-Thu chấm một số bài và nhận xét.

4.Củng cố:

-Nhận xét tiết học

- Dặn dò xem lại bài và viết lại những chữ sai

Tìm những từ có nghĩa để điền vào các ôtrống trong bảng dưới đây:

-ghi, ghì; ghê, ghế; nghé, nghe ;

3 Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đầu bài

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.

- Treo chữ mẫu

H Chữ I hoa gồm có mấy nét?

-G/V vừa hỏi vừa tô vào trong khung chữ

-Y/C các em tập viết chữ hoa I.

H.Phân tích độ cao của các con chữ?

H.Khoảng cách giữacác chữ như thế nào?

-Giáo viên vừa viết lên bảng vừa hướng dẫn

cách viết: Ich

-Y/C các em tập viết chữ Ich trên bảng con

- Nhận xét sửa sai

* Hoạt động 3: Viết vào vở.

-Y/C các em viết vào vở theo mẫu

-Hát

- H/S quan sát

-Gồm có 2 nét:nét 1 cong tráivà lượn ngang.Nét 2 móc ngược trái, phần cuối lượn vào trong

-H/s tập viết trên không sau đó viết bảng con

-HS đọc

-Lời khuyên chúng ta làm những công việc tốt cho đất nước- gia đình

-Gồm 4 tiếng: Ích + nước+ lợi+nhà

Chữ I hoa+ h cao 2 li rưỡi, các con chữ còn lại cao 1 li

- Khoảng cách đủ để viết một chữ cái o

- HS theo dõi -Tập viết trên bảng con

-H/S viết bài theo mẫu

Trang 5

-Theo dõi và nhắc nhở những em viết yếu.

+Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 4

II.Chuẩn bị:

-Tranh SGK

Viết sẵn từ ngữ, đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt đông dạy và học

1.Ổn định :.

2.Bài cũ : Bà cháu.

-Đọc bài và trả lời câu hỏi

H Cuộc sống của hai anh em trước và sau khi

bà mất có gì thay đổi?

H.Cô tiên có phép màu như thế nào?

H.Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

-Nhận xét- ghi điểm

3.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài

Hoat động 1:Luyện đọc từng câu;phát âm từ

* Treo bảng phụ-Hướng dẫn học sinh đọc ngắt

giọng một số câu dài

G.V nhận xét nêu cách đọc đúng

b Đọc từng đoạn – kết hợp giải nghĩa từ khó

G.V theo dõi chỉnh sửa

c Đọc trong nhóm

d Thi đọc :

G.V nhận xét tuyên dương những em đọc tốt

- Hát-HS lên bảng đọc bài và TLCH

- Học sinh theo dõi

-H.S nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

-Mỗi nhóm 4 em nối tiếp nhau đọc từngđoạn –chỉnh sửa giúp nhau

-Đại diện các nhóm thi đọc trước lớp – cácbạn khác theo dõi nhận xét

-H/Sthực hiện đọc đồng thanh

Trang 6

Hoạt động 2:Tìm hiểu bài.

-Gọi 1 em đọc đoạn 1

H: Cây xoài của ông thuộc loại xoài gì?

H.Những hình ảnh nào cho thấy cây xoài cát

rất đẹp?

H:Qủa xoài cát chín có mùi vị, màu sắc như

thế nào?

H:Tại sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn những

quả xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông?

H.Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ lại nhớ ông?

H.Tại sao bạn nhỏ cho rằng xoài cát là thứ quà

ngon nhất?

H.Bài văn nói lên điều gì?

-Gọi HS đọc lại bài văn

-(Có mùi thơm dịu dàng vị ngọt đậm đà,màu sắc đẹp.)

-(Để tưởng nhớ, biết ơn ông đã trồng câyxoài cho con cháu ăn quả.)

-(Vì ông đã mất.)-(Vì xoài cát rất thơm bạn nhỏ đã ăn từnhỏ.Cây xoài gắn liền với kỉ niệm ngườiông đã mất.)

-(Bài văn nói lên tình cảm thương nhớ của hai mẹ con đối với người ông đã mất.)

-Nêu được một số từ ngữ chỉ đồ vật và tác dụng của đồ vật vẽ ẩn trong tranh (BT1);tìm được

từ ngữ chỉ công việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ Thỏ thẻ (BT2)

H:Tìm từ chỉ người trong gia đình họ hàng ?

H :Kể tên người họ hàng trong gia đình bên

nội và bên ngoại?

giấy, 1 bút dạ viết thành 2 cột, tên của đồ dùng

và ý nghĩa công dụng của chúng

Thực hiện theo y/c -Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Trang 7

t luận lời giải đúng: 1 bát to để đựng thức ăn

1 cái thìa để xúc thức ăn, 1 chảo có tay cầm

để rán, xào thức ăn, 1 bình in hoa đựng nước,

1 chén to có quai để uống trà, 2 đĩa hoa để

đựng thức ăn, 1 ghế tựa để ngồi, 1 cái kiềng

để bắc bếp, 1 cái thớt để thái,1 con dao để

thái, 1 cái thang để trèo cao, 1 cái giá treo

mũ,áo ; 1 cái bàn để đặt đồ vật và ngồi làm

việc, 1 cái chổi để quét nhà

* Hoạt động 2:Hiểu được từ chỉ hoạt động.

- Bài 2

H Tìm từ ngữ chỉ những việc mà bạn nhỏ

muốn làm giúp ông?

H Bạn nhỏ muốn ông làm giúp những việc

gì?

H.Những việc bạn nhỏ muốn nhờ ông giúp

nhiều hơn hay những việc bạn giúp ông nhiều

H: Tìm những từ chỉ đồ vật trong gia đình em?

H:.Em thường làm gì giúp gia đình?

- (xách siêu nước, ôm rạ, dập lửa, thổi khói.)

- Bạn muốn đun nước, tiếp khách nhưng lạichỉ biết mỗi việc rút rạ nên ông phải làmhết,ông buồn cười: Thế thì lấy ai ngồi tiếpkhách?

-Nghe-viết chính xác bài chính tả ,trình bày đúng đoạn văn xuôi

-Làm được các bài tập BT2,BT(3)a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

Trang 8

3.Bài mới:Giới thiệu bài-Ghi đầu bài

Hoạt động 1:Hướng dẫn viết chính tả.

- Giáo viên đọc đoạn cần viết

H.Tìm những hình ảnh nói lên cây xoài rất đẹp?

H.Mẹ làm gì khi mùa xoài chín?

H.Đoạn văn này có mấy câu?

Hướng dẫn học sinh viết từ khó

-Gọi một em lên bảng viết

-Giáo viên đọc các từ

-Nhận xét sửa sai

+Hướng dẫn viết bài

-G/V đọc bài cho học sinh viết

-Giáo viên đọc lại bài

-(Có 4 câu.)-Học sinh chuẩn bị bảng con

-Học sinh viết bảng con: lẫm chẫm,nở, quả,những…

-H/S chuẩn bị vở

-Viết bài

- H/S dò bài sửa lỗi

Điền từ vào chỗ trống s, x; ươn hay ương?

-sạch, sạch, xanh, xanh, thương, thương, ươn, đường.

Tranh minh hoạ

- Mỗi h/s có 1 tờ giấy nhỏ để viết

III/- Hoạt động dạy và học

Trang 9

1/ Ổn định:

2/Bài cũ: Gọi 3 em đọc bài làm tiết trước cho

cả lớp nghe

Nhận xét

3/ Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài

* Hoạt động 1: Nói câu thể hiện sự quan tâm

của mình đối với người khác

Bài 1: Gọi h/s đọc y/c

-Y/ C học sinh nói câu của mình

- Nhận xét

Ví dụ: Ông ơi! Ông mệt à! Cháu lấy nước cho

ông uống nhé!/ Ông ơi, ông làm sao đấy? Cháu

đi gọi bố mẹ của cháu về ông nhé./

+Bài 2: Treo bức tranh và hỏi:Bức tranh vẽ

+Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề bài- viết

theo yêu cầu vào tờ giấy đã chuẩn bị

-G/V và học sinh nhận xét

4.Củng cố:

- Đọc một số bài làm tốt –trình bày sạch đẹp

cho cả lớp nghe, xem và học tập

-Dặn về tập viết bưu thiếp thăm hỏi ông bà hay

người thân ở xa

-Hát

- H/S đọc yêu cầu

- Lần lượt nói câu của mình

-(Hai bà cháu đứng cạnh một cây non đã chết.)

-(Bà đừng buồn bà ạ, mai bà cháu mình trồng lại cây khác./…)

-(ông bị vỡ kính.)-(Ông ơi kính đã cũ rồi bố, mẹ cháu sẽ tặng ông kính mới./…)

-Học sinh đọc kĩ đề bài-Thực hiện theo yêu cầu

- Lần lượt đọc bài làm của mình cho cả lớp nghe

Trang 10

-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31-5.

Làm được các bài tập 1,2(cột 1,2),3(a,b),4

II.Chuẩn bị:

Đồ dùng phục vụ trò chơi

Điều chỉnh bài 5 cột 3 ,

III Hoạt động dạy – học:

-HS nhắc đề bài -1 HS nêu yêu cầu của bài -HS nêu nhanh công thức thi tiếp sức

-HS nêu yêu cầu của bài-2, 4 HS lên bảng, VD:

-Tìm hiểu đề

HS tự nêu tóm tắt và cách giải -1 em lên bảng ,cả lớp làm vào vở

Bài giảiCửa hàng còn lại là:

51 – 26 = 25 (kg )Đáp số : 25 kg táo

Trang 11

Thứ ba, ngày 30 tháng 10 năm 2012

TOÁN

12 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 12 – 8.

I.Mục tiêu:

-Biết cách thực hiện dạng 12-8, lập được bảng 12 trừ đi một số

-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12-8

+Bài tập cần làm BT 1(a), BT 2,4

II.Chuẩn bị:

Que tính

III Hoạt động dạy – học

-GV nêu : “ Có 12 que tính, lấy đi 8 que tính

Hỏi còn mấy que tính?”

81 29

- 9 + 6

72 35-HS nhắc đề bài

-HS lấy que tính ra

-HS nhắc lại bài toán và nêu cách làm: Lấy

2 que tính rời, tháo 1 bó 1 chục que tính, lấytiếp 6 que tính nữa (2 + 6 = 8)

-HS tiếp nối nhau đọc kết quả từng phéptính

-HS đọc yêu cầu-HS tự làm cá nhân

-HS sửa bài

-

Trang 12

-Tự tìm hiểu, tóm tắt và giải bài toán

Bài giải

Số quyển vở bìa màu xanh là:

12 – 6 =6(quyển)Đáp số: 6 quyển vở bìa màu xanh

-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng 32-8

-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32-8

-Biết tìm số hạng của một tổng

+Bài tập cần làm :BT1(dòng 1), BT 2(a,b), BT 3, BT 4

II.Chuẩn bị:

Que tính

III Hoạt động dạy – học

1.Ổn định:

2.Bài cũ:

- HS đọc thuộc bảng trừ 12 trừ đi 1 số

3.Bài mới: GTB – Ghi đề bài.

*Hoạt động 1: Tìm kết quả của phép trừ 32 –

-HS nêu cách thực hiện: muốn bớt 8 que tính,

ta bớt 2 que tính rời và 6 que tính nữa, nhưvậy phải tháo 1 bó để có 10 que tính rồi bớt 6que tính còn 4 que tính( vậy đã lấy 1 bó 1chục que tính và 2 que tính rời rồi bớt đi 8que tính, tức là lấy 12 trừ 8 bằng 4) Còn lại 2

Trang 13

Bài 3: Bài toán

H: Bài toán cho biết gì?

H: Bài toán hỏi gì?

Bài giải

Hoà còn lại là:

22 – 9 = 13 (nhãn) Đáp số: 13 nhãn vở

-HS nhắc lại cách tìm số hạng trong 1 tổng.vàlàm: a) x + 7 = 42 b) 5 + x = 62

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng 52-28

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 52-28

Trang 14

3.Bài mới: GTB – Ghi đề bài.

*Hoạt động 1: Thực hiện phép trừ 52 – 28

- GV hướng dẫn

- HS lấy 5 bó: 1 bó 1 chục que tính và 2 que

tính rời

H: Có tất cả bao nhiêu que tính?

*Có 52 que tính (giơ 5 bó 1 chục que và 2 que

tính rời)

H: Làm thế nào để lấy đi 28 que tính?

H: 52 que tính, lấy đi 28 que tính, còn lại bao

Bài 3: Bài toán

H: Bài toán cho biết gì?

H: Bài toán hỏi gì?

-GV nhận xét sửa sai

49 27

- HS nhắc lại đề

-HS thực hành-Có 52 que tính

……HS thảo luận nêu các cách khác nhau

*Muốn lấy đi 28 que tính (2 bó 1 chục que tính và 8 que tính rời), ta lấy 8 que tính rời trước, có nghỉa là lấy 2 que tính rời có sẵn rồi tháo 1 bó 1 chục que tính, lấy tiếp 6 que tính nữa, còn lại 4 que tính rời Sau đó lấy 2 bó : mỗi bó 1 chục que tính nữa, còn lại 2 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời tức là còn lại 24 que tính

- (Còn lại 24 que tính.)

-HS nêu cách đặt tính Trước hết viết số bị trừ, sau đó viết số trừ, sao cho các cột thẳng với nhau(8 thẳng cột với 2, 2 thẳng cột với 5) viết dấu - rồi kẻ vạch ngang

52 .2 không trừ được 8, lấy 12 trừ 8

28 bằng 4 viết 4 nhớ 1

24 .2 thêm 1 bằng 3, 5 trừ 3 bằng 2 viết 2

HS làm vở, 1 em lên bảng làm:

Bài giảiĐội một trồng được là:

Trang 15

4 Củng cố dặn dò

-GV nhận xét tiết họ

92 – 38 = 54 (cây)Đáp số: 54 cây

III Hoạt động dạy – học

-H/S làm bài và nêu cách làm

-2 em lên bảng làm –cả lớp làm vào vởa/ x + 18 = 52 c/ 27 + x = 82

x = 52 – 18 x = 82 – 27

x = 34 x = 55:- 1 em đọc đề bài

-1 em lên giải –cả lớp làm vào vở

Bài giải

Con gà có là:

42 – 18 = 24(con)Đáp số : 24 con gà

Trang 17

- Biết áp dụng vào thực tế cuộc sống hằng ngày

-Biết xử lí được một số tình huống trong cuộc sống hằng ngày

Giới thiệu bài – ghi đề bài

Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi

Giáo viên nêu 1 số câu hỏi cho HS trả lời

H:Học tập sinh hoạt đúng giờ mang lại lợi ích

gì?

H:Chúng ta cần làm gì để học tập ,sinh hoạt

được đúng giờ ?

H:Em cần làm gì khi có lỗi ?

H: Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì ?

H:Không gọn gàng ,ngăn nắp thì gây ra hậu quả

1 em nhắc lại tựa bài

-(Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khỏe và việc học tập của bản thân em.)

-(Những việc làm để học tập đúng giờ:+ Lập thời gian biểu

+ Lập thời khóa biểu+ Thực hiện đúng thời gian biểu + An , nghỉ, học kết hợp đúng giờ giấc.)-(Cần nhận lỗi khi có lỗi )

-( Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ mau tiến

bộ và được mọi người yêu quí.)

-(Tính bừa bãi khiến nhà cửa lộn xộn , làm mất nhiều thời gian tìm kiếm sách

vở và đồ dùng khi cần đến )

- (Chăm làm việc nhà là đức tính tốt mà mọi người cần phải học tập )

-(Tự giác học tập không cần ai nhắc nhở.Luôn hoàn thành các bài tập được giao Đi học đúng giờ Luôn học thuộc bài trước khi đến lớp.)

-HS trả lời

Hs nêu ý kiến của mình

Trang 18

* KL:

Chăm chỉ học tập sẽ đem lại nhiều ích lợi cho

em như :giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt

hơn , em được thầy cô bạn bè yêu mến Thực

hiện tốt quyền được học tập của mình

Hoạt đông 2 :Tập xử lí tình huống

-GV treo bảng ghi tình huống

-Giáo viên nhận xét Chốt ý- tuyên dương

-Kể một số công việc thường ngày của từng người trong gia đình

-Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ công việc nhà

+Nêu tác dụng các việc làm của em đối vơi gia đình

2 KTB C: Gọi 2 em lần lượt lên trả lời :

H:Tại sao phải ăn uống sạch sẽ?

H:Làm thế nào để phòng bệnh giun?

- G/V và học sinh nhận xét

3.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài

Hoạt động 1:Nhận biết người và hoạt động của

từng người

-Yêu cầu học sinh quan sát và tập đặt câu hỏi

-Giáo viên gợi ý cho học sinh trả lời

-G/Vvà học sinh nhận xét các nhóm trình bày

* Kết luận: Gia đình Mai gồm: ông, bà, bố, mẹ

và em trai của Mai Mọi người trong gia đình

Mai ai cũng làm việc tuỳ theo sức của mình

Mọi người đều phải quan tâm giúp đỡ lẫn

nhau.

* Hoạt động 2 :Nói về những công việc của

những người trong gia đình của mình

- Y/ C trao đổi trong nhóm nhỏ

Ngày đăng: 10/06/2021, 14:59

w