Không nên bơi khi người đang ra mồ hôi hay khi vừa ăn no hoặc khi đói để tránh tai nạn khi bơi hoặc tập bơi.. • KNS: Các em đã biết những nguyên tắc khi đi bơi hoặc tập bơi và nhắc nh[r]
Trang 1TUẦN 9 (Từ ngày 5 đến ngày 9 tháng 11 năm 2012)
THỨ
NGÀY TIẾT
MÔN HỌC
TIẾT
ĐIỀU CHỈNH
6 Lịch sử 9 Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
7 Tiếng Việt ôn (Tập đọc): Thưa chuyện với mẹ
5 Toán ôn Hai đường thẳng song song
6 Khoa học 17 Phòng tránh tai nạn dưới nước
7 HĐTT Đăng kí thi đua: Chào mừng 20 – 11
4
1 Tiếng Anh
2 Thể dục
3 Tập đọc 18 Điều ước của vua Mi-đát
4 Toán 43 Vẽ hai đường thẳng vuông góc
3 Toán 45 Thực hành về hình chữ nhật và hình vuông
Trang 3Ngày soạn: 3 – 11 – 2012.
Ngày giảng: 5 – 11 – 2012 Thứ 2 ngày 5 tháng 11 năm 2012
Chiều:
LỚP 4A
Tiết 5: Tin học:
(Giáo viên chuyên)
Tiết 6: Lịch sử:
T9: ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
I Mục tiêu:
- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:
+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước
+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, vở bài tập Lịch sử 4, vở ghi
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Người nào đã giúp nhân dân ta giành được độc
lập sau hơn 1000 năm bị quân Nam Hán đô hộ?
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Ngô Vương lên làm vua 6 năm thì mất, quân thù
tiếp tục lăm le bờ cõi, trong nước thì rối ren, ai
cũng muốn được nắm quyền nhưng không đủ tài
Vậy ai sẽ là người đứng lên củng cố nền độc lập
của nước nhà & thống nhất đất nước? Chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu qua bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn
12 sứ quân
2 Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp:
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK thảo luận vấn đề
sau:
? Tình hình đất nước sau khi Ngô Vương mất?
3 Hoạt động 2: Hoạt động nhóm:
- HS hoạt động theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên trìnhbày
- HS dựa vào SGK để trả lời.+ Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên
ở Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình,
truyện Cờ lau tập trận nói lên từ
nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã có chí lớn+ Lớn lên gặp buổi loạn lạc, ĐinhBộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng,
Trang 4? Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh đã
làm gì?
GV giúp HS thống nhất:
- GV giải thích các từ
+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước ta
ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa
+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn
+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc & chiến
tranh
- GV đánh giá và chốt ý.
4 Hoạt động 3: Hoạt động nhóm:
- GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình
đất nước trước & sau khi được thống nhất
D Củng cố - Dặn dò:
- GV cho HS thi đua kể các chuyện về Đinh Bộ
Lĩnh mà các em sưu tầm được
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế
+ Lên ngôi vua lấy hiệu là ĐinhTiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư,đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niênhiệu Thái Bình
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm thông báo kếtquả làm việc của nhóm
- HS thi đua kể chuyện
- HS thi kể
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 7: Tập đọc: (Ôn luyện)
THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu nội dung bài: Cương mơ ước trở thành một thợ rèn để kiếm sống Cươngthuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý
- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc diễn cảm cho học sinh Biết đọc phân
biệt lời của các nhân vật trong đoạn đối thoại (lời Cương: lễ phép, nài nỉ, tha thiết;lời mẹ: lúc ngạc nhiên, khi cảm động dịu dàng
- GDHS có thái độ biết quý trọng các nghề nghiệp.
* Giáo dục KNS : Lắng nghe tích cực, giao tiếp, thương lượng.
- Giáo dục qua việc biết thuyết phục người khác ,hiểu nghề lương thiện nào cũng quý, biết tơn trọng tất cả mọi người dù làm nghề nào nếu đó là nghề chân chính
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập một, vở ghi
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
A Ổn định tổ chức:
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
B Kiểm tra bài cũ:
C Luyện tập:
1 Hướng dẫn luyện đọc:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3
lượt HS đọc ).GV sữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- HS đọc nhóm đôi
- GV đọc mẫu
* Tóm tắt nội dung: Cương ước mơ trở thành một
thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ, Cương thuyết phục
mẹ hiểu và đồng cảm với em: nghề thợ rèn không
phải là nghề hèn kém
2 Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi:
? Từ “thưa” có nghĩa là gì?
? Cương xin mẹ đi học nghề gì?
? Cương xin học nghề rèn để làm gì?
+ Từ “kiếm sống” có nghĩa là gì?
- Tóm ý chính đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
? Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em trình
bày ước mơ của mình?
? Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?
? Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
- HS đọc bài tiếp nối nhau theotrình tự
+ Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học
… đến phải kiếm sống.
+ Đoạn 2: mẹ Cương … đến đốt cây bông.
- HS đọc thành tiếng
- Cả lớp theo dõi, trao đổi, tiếpnối nhau trả lời câu hỏi
+ Từ “thưa” có nghĩa là trình bày
với người trên về một vấn đề nàođó với cung cách lễ phép, ngoanngoãn
+ Cương xin mẹ đi học nghề thợrèn
+ Cương học nghề thợ rèn đểgiúp đỡ cha mẹ Cương thươngmẹ vất vả Cương muốn tự mìnhkiếm sống
+ Từ “kiếm sống” là tìm cách làm
việc để tự nuôi mình
* Nói lên ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ.
- HS đọc thành tiếng
+ Bà ngạc nhiên và phản đối
+ Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhàCương thuộc dòng dõi quan sang
Bố của Cương sẽ không chịu choCương làm nghề thợ rèn, sợ mấtthể diện của gia đình
+ Cương nghèn nghẹn nắm lấytay mẹ Em nói với mẹ bằngnhững lời thiết tha: nghề nàocũng đáng trọng, chỉ có ai trộmcắp hay ăn bám mới đáng bị coi
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
- Tóm ý chính đoạn 2
- Gọi HS đọc cả bài Cả lớp đọc thầm và trả lời câu
hỏi 4, SGK
? Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con:
a) Cách xưng hô
b) Cử chỉ trong lúc nói chuyện
- Gọi HS trả lời và bổ sung
? Nội dung chính của bài là gì?
- Ghi nội dung chính của bài
3 Luyện đọc:
- Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi để tìm ra
cách đọc hay phù hợp từng nhân vật
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn sau:
Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ Em nắm lấy tay
mẹ thiết tha:
-Mẹ ơi ! Người ta ai cũng phải có một nghề Làm
ruộng hay buôn bán, làm thầy hay làm thợ đều
đáng trọng như nhau Chỉ những ai trộm cắp, hay
ăn bám mới đáng bị coi thường.
Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ nhễ nhại
mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng bễ thổi “phì phào”
tiếng búa con, búa lớn theo nhau đập “cúc cắc” và
những tàn lửa đỏ hồng, bắn toé lên như khi đất cây
bông.
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét tuyên dương
* Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ.
- HS nhắc lại nội dung bài
- HS đọc phân vai
- HS lắng nghe
- HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- HS tham gia thi đọc
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
? Câu truyện của Cương có ý nghĩa gì?
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế.
- Dặn về nhà học bài, luôn có ý thức trò chuyện
thân mật, tình cảm của mọi người trong mọi tình
huống và xem bài Điều ước của vua Mi-đát.
- Nhận xét tiết học
+ Nghề nghiệp nào cũng đángquý
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 8: Tiếng Anh:
(Giáo viên chuyên)
Ngày soạn: 4 – 11 – 2012
Ngày giảng: 6 – 11 – 2012 Thứ 3 ngày 6 tháng 11 năm 2012
Chiều:
LỚP 4B
Tiết 5: Toán: (Ôn luyện)
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I Mục tiêu:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Toán 4 tập một
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
C Luyện tập:
* Bài 1: (HSTB): Viết tiếp vào chỗ chấm:
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở bài tập
a) Các cặp cạnh song song với nhau có trong hình
chữ nhật ABCD là: AB và CD, AD và BC
b) Các cặp cạnh song song với nhau có trong hình
vuông MNPQ là: MN và PQ, MQ và NP
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài 2: (HSK): Viết tiếp vào chỗ chấm:
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV gọi 2 HS trả lời miệng, lớp lắng nghe và điền
vào vở bài tập
a) Các cạnh song song với cạnh MN là: AB và CD
b) Trong hình chữ nhật MNCD, các cạnh vuông
góc với cạnh DC là: MD và NC
- GV nhận xét
* Bài 3: (HSG): Viết tiếp vào chỗ chấm:
- GV gọi HS đọc đề bài
- HS hát
- HS đọc đề bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm VBT
- HS dưới lớp nhận xét bài bạn
Trang 8- GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở bài tập.
a) Các cặp cạnh song song với nhau có trong:
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài 4: (Cả lớp): Tô màu hình tứ giác có cặp cạnh
song song với nhau trong mỗi hình sau:
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV cho HS thực hành tô màu vào vở bài tập
- GV quan sát
D Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng, lớp làm VBT
- HS dưới lớp nhận xét bài bạn
- HS đọc đề bài
- HS thực hành
- HS nghe
Tiết 6: Khoa học:
T17: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN DƯỚI NƯỚC
I Mục tiêu:
- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắpđậy
+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
- Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh tai nạn đuối nước khi đi bơihoặc tập bơi
* Kỹ năng sống:
- Kĩ năng phân tích và phán đoán những tình huống phòng tránh tai nạn đuối nước.
- Kĩ năng cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi đi bơi hoặc tập bơi.
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, vở bài tập Khoa học 4, vở ghi
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
? Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người bệnh
ăn uống như thế nào ?
? Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm sóc như
thế nào ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- HS hát
- HS trả lời
Trang 9- Mùa hè nóng nực chúng ta thường hay đi bơi cho
mát mẻ và thoải mái Vậy làm thế nào để phòng
tránh các tai nạn sông nước ? Các em cùng học bài
hôm nay để biết điều đó
2 Hoạt động 1: Những việc nên làm và không
nên làm để phong tránh tai nạn sông nước:
Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và không nên
làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo các câu
hỏi:
? Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ 1, 2,
3 Theo em việc nào nên làm và không nên làm ?
Vì sao ?
? Theo em, chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai
nạn đuối nước ?
- GV nhận xét ý kiến của HS
• KNS: Các em nên luôn có ý thức phòng tránh tai
nạn sông nước và nhắc nhở bạn bè, người thân
cùng thực hiện để tránh tai nạn này.
- Gọi 2 HS đọc trước lớp ý 1, 2 mục Bạn cần biết
3 Hoạt động 2: Những điều cần biết khi đi bơi
hoặc tập bơi:
Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc khi đi bơi hoặc
tập bơi
Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm và tổ chức cho HS
thảo luận nhóm
- HS lắng nghe
- Tiến hành thảo luận sau đó trìnhbày trước lớp
+ Hình 1: Các bạn nhỏ đang chơi
ở gần ao Đây là việc không nênlàm vì chơi gần ao có thể bị ngãxuống ao
+ Hình 2: Vẽ một cái giếng.
Thành giếng được xây cao và cónắp đậy rất an toàn đối với trẻ
em Việc làm này nên làm đểphòng tránh tai nạn cho trẻ em
+ Hình 3: Nhìn vào hình vẽ, em
thấy các HS đang nghịch nướckhi ngồi trên thuyền Việc làmnày không nên vì rất dễ ngãxuống sông và bị chết đuối
+ Chúng ta phải vâng lời ngườilớn khi tham gia giao thông trênsông nước Trẻ em không nênchơi đùa gần ao hồ Giếng phảiđược xây thành cao và có nắpđậy
- HS lắng nghe, nhận xét, bổsung
- HS đọc
- HS tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận
- HS quan sát hình 4, 5 trang 37 /SGK, thảo luận và trả lời các câu
Trang 10? Hình minh hoạ cho em biết điều gì ?
? Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu ?
? Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều
gì ?
- GV nhận xét các ý kiến của HS
• Kết luận: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở nơi có
người và phương tiện cứu hộ Trước khi bơi cần
vận động, tập các bài tập theo hướng dẫn để tránh
cảm lạnh, chuột rút, cần tắm bằng nước ngọt trước
và sau khi bơi Không nên bơi khi người đang ra
mồ hôi hay khi vừa ăn no hoặc khi đói để tránh tai
nạn khi bơi hoặc tập bơi.
• KNS: Các em đã biết những nguyên tắc khi đi bơi
hoặc tập bơi và nhắc nhở bạn bè người thân cùng
thực hiện.
4 Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến:
Mục tiêu: Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước
và vận động các bạn cùng thực hiện
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi:
Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm gì ?
+ Nhóm 1, 2: Tình huống 1: Bắc và Nam vừa đi đá
bóng về Nam rủ Bắc ra hồ gần nhà để tắm cho
mát Nếu em là Bắc em sẽ nói gì với bạn ?
+ Nhóm 3, 4: Tình huống 2: Đi học về Nga thấy
mấy em nhỏ đang tranh nhau cuối xuống bờ ao gần
đường để lấy quả bóng Nếu là Nga em sẽ làm gì ?
+ Ở bể bơi nơi có người vàphương tiện cứu hộ
+ Trước khi bơi cần phải vậnđộng, tập các bài tập để không bịcảm lạnh hay “chuột rút”, tắmbằng nước ngọt trước khi bơi.Sau khi bơi cần tắm lại bằng xàbông và nước ngọt, dốc và lau hếtnước ở mang tai, mũi
- HS lắng nghe, nhận xét, bổsung
- Cả lớp lắng nghe
- Nhận phiếu, tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến
+ Em sẽ nói với Nam là vừa đi đábóng về mệt, mồ hôi ra nhiều,nếu đi bơi hay tắm ngay rất dễ bịcảm lạnh Hãy nghỉ ngơi cho đỡmệt và khô mồ hôi rồi hãy đi tắm.+ Em sẽ bảo các em không cố lấybóng nữa, đứng xa bờ ao và nhờngười lớn lấy giúp Vì trẻ emkhông nên đứng gần bờ ao, rất dễ
bị ngã xuống nước khi lấy mộtvật gì đó, dễ xảy ra tai nạn
+ Em sẽ bảo Tuấn mang rau vàonhà nhặt để vừa làm vừa trông
em Để em bé chơi cạnh giếng rất
Trang 11chơi thấy Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi ở
sân giếng Giếng xây thành cao nhưng không có
nắp đậy Nếu là Minh em sẽ nói gì với Tuấn ?
+ Nhóm 7, 8: Tình huống 4: Chiều chủ nhật, Dũng
rủ Cường đi bơi ở một bể bơi gần nhà vừa xây
xong chưa mở cửa cho khách và đặc biệt chưa có
bảo vệ để không mất tiền mua vé Nếu là Cường
em sẽ nói gì với Dũng ?
+ Nhóm 9, 10: Tình huống 5: Nhà Linh và Lan ở
xa trường, cách một con suối Đúng lúc đi học về
thì trời đổ mưa to, nước suối chảy mạnh và đợi mãi
không thấy ai đi qua Nếu là Linh và Lan em sẽ làm
gì ?
D Củng cố - dặn dò:
- GD HS luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông
nước và vận động các bạn cùng thực hiện
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,
nhóm HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở
HS còn chưa chú ý
nguy hiểm Thành giếng xây caonhưng không có nắp đậy rất dễxảy ra tai nạn đối với các em nhỏ.+Em sẽ nói với Dũng là khôngnên bơi ở đó Đó là việc làm xấuvì bể bơi chưa mở cửa và rất dễgây tai nạn vì ở đó chưa có ngườivà phương tiện cứu hộ Hãy hỏi ýkiến bố mẹ và cùng đi bơi ở bểbơi khác có đủ điều kiện đảm bảo
an toàn
+ Em sẽ trở về trường nhờ sựgiúp đỡ của các thầy cô giáo hayvào nhà dân gần đó nhờ các bácđưa qua suối
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS nghe
Tiết 7: Hoạt động ngoài giờ lên lớp:
ĐĂNG KÍ THI ĐUA: CHÀO MỪNG 20 – 11
I Mục tiêu: Giúp HS hiểu:
- Ngày 20-11 là ngày kỷ niệm nhà giáo VN
- Các thầy cô giáo là những người dạy dỗ, giúp đỡ HS trở thành những người con ngoan, trò giỏi Chính vì vậy nhân ngày nhà giáo VN, mỗi HS thi đua học tập chăm ngoan, làm nhiều việc tốt, dành nhiều điểm cao kinh tặng các thầy các cô
- Giáo dục học sinh luôn luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo
II Cách thức phát động và đăng kí thi đua:
- GV cho HS xung phong nói những hiểu biết của mình về ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
- GV kể cho HS nghe về ý nghĩa của ngày 20-11
- HS nêu cảm nghĩ của mình về ngày nhà giáo Việt Nam
- GV phát động phong trào thi đua từ ngày 4-11 đến ngày 20-11: Các em thi đua nhau dành nhiều điểm cao, làm nhiều việc tốt, ngoan ngoãn, chăm học để kính tặngthầy cô nhân ngày nhà giáo Việt Nam
- GV cho HS đăng kí các chỉ tiêu học tập, hạnh kiểm trong đợt thi đua
Trang 12Ngày soạn: 5 – 11 – 2012.
Ngày giảng: 7 – 11 – 2012 Thứ 4 ngày 7 tháng 11 năm 2012
Sáng:
LỚP 4A
Tiết 1: Tiếng Anh:
(Giáo viên chuyên)
Tiết 2: Thể dục:
(Giáo viên chuyên)
Tiết 3: Tập đọc:
T18: ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó: Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn, sung sướng, rửa sạch
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm
- Đọc diễn cảm một đoạn của bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhânvật
2 Đọc- hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc chocon người
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: phép màu, quả nhiên, khủng khiếp, phán
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, vở bài tập Tiếng Việt 4 tập một, vở ghi
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Gọi HS quan sát tranh và mô tả những gì bức
tranh thể hiện được
- GV giới thiệu bài: Tại sao vua lại khiếp sợ khi
nhìn thấy thức ăn như vậy, câu chuyện Điều ước
của vua Mi- đát sẽ cho các em hiểu điều đó.
vẻ hoảng sợ
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
Trang 13- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đọc của bài (3
lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
HS nếu có Lưu ý các câu cầu khiến: Xin thần tha
tội cho tôi ! Xin người lấy lại điều ước cho tôi
được sống
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
3 Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi
? Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái gì?
? Vua Mi-đát xin thần điều gì?
? Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ước như vậy?
? Thoạt đầu diều ước được thực hiện tốt đẹp như
thế nào?
? Nội dung đoạn 1 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
? Khủng khiếp nghĩa là thế nào?
? Tại sao vua Mi-đát lại xin thần Đi-ô-ni-dôt lấy lại
điều ước?
? Đoạn 2 của bài nói điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả lời câu
hỏi
- HS nối tiếp nhau đọc bài theotrình tự
+ Đoạn 1: Có lần thần dốt…đến sung sướng hơn thế nữa.
Đi-ô-ni-+ Đoạn 2: Bọn đầy tớ … đến cho tôi được sống.
+ Đoạn 3: Thần Đi-ô-ni-dốt… đến tham lam.
+ Vì ông ta là người tham lam.+ Vua bẻ thử một cành sồi, ngắtthử một quả táo, chúng đều biếnthành vàng Nhà vua tưởng nhưmình là người sung sướng nhấttrên đời
+ Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện.
- 2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớpđọc thầm, trao đổi và trả lời câuhỏi:
+ Khủng khiếp nghĩa là rất
hoảng sợ, sợ đến mức tột độ.+ Vì nhà vua nhận ra sự khủngkhiếp của điều ước: vua khôngthể ăn, uống bất cứ thứ gì Vì tấtcả mọi thứ ông chạm vào đềubiến thành vàng Mà con ngườikhông thể ăn vàng được
+ Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.
- 1 HS nhắc lại ý chính đoạn 2
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớpđọc thầm, trao đổi và trả lời câu