Giáo án lớp 4 Trờng TH Mỹ Thạnh Bắc 1 Tuan 9 Tập đọc tha chuyện với mẹ I/ Mục đích yêu cầu: - Bửụực ủaàu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật trong đoạn ủoỏi thoại lời Cơng: lễ
Trang 1Giáo án lớp 4 Trờng TH Mỹ Thạnh Bắc 1 Tuan 9
Tập đọc
tha chuyện với mẹ
I/ Mục đích yêu cầu:
- Bửụực ủaàu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật trong đoạn ủoỏi thoại (lời Cơng: lễ phép, nài nỉ thiết tha; lời mẹ Cơng; lúc ngạc nhiên, khi cảm động, khi dịu dàng)
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Cơng mơ ớc trở thành thơ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cơng thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém Câu chuyện giúp em hiểu: mơ ớc của Cơng là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý
- Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi SGK
II/ Đồ dùng day học:
- Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ đốt cây bông
III/ Các hoạt động dạy học
A/ Kiểm tra bài cũ: Đôi giày ba ta màu xanh
Học sinh đọc tiếp mối đoạn và trả lời
câu hỏi:
-Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi
giày ba ta
- Tìm những chi tiết nói lên sự cảm
động và niềm vui của Lái khi nhận đôI
giày
- 1 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- 1 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
B/ Day bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 H ớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
Đoạn 1: Từ đầu một nghề để kiếm sống
Đoạn 2: Phần còn lại
- GV kết hợp hớng dẫn học sinh phát âm
đúng những tiếng: mồn một, kiếm sống,
dòng dõi, quan sang, phì phào, cúc cắc;
giúp học sinh hiểu các từ ngữ đợc chú thích
ở cuối bài ( thầy, dòng dõi quan sang, bấy
giác, cây bông); dùng tranh minh hoạ để
giảI nghĩa cây bông Có thể giảI thích thêm
một số từ :
+ Tha :
+ kiếm sống :
+ Đầy tớ :
- HS luyện đọc theo cặp
- 1, 2 em đọc cả bài
- HS đọc 2, 3 lợt
- HS giải nghĩa từ
+ Trình bày với ngời trên + Tìm cách, tìm việc để có cái nuôi mình
+ Ngời giúp việc cho chủ
- HS đọc theo nhóm 2
Tiết:
17
Trang 2- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
Đoạn 1:
+ Cơng xin mẹ học nghề rèn để làm gì ?
Đoạn 2:
+ Mẹ Cơng nêu lý do phản đối nh thế nào ?
+ Cơng thuyết phục mẹ bằng cách nào ?
- Cho HS đọc thầm toàn bài, nêu nhận xét
cách trò chuyện giữa hai mẹ con Cơng
+ Cách xng hô:
+ Cử chỉ trong lúc trò chuyện
+ Cử chỉ của mẹ:
+ Cử chỉ của Cơng:
c) Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV hớng dẫn HS đọc toàn truyện theo
cách phân vai: ngời dẫn chuyện, Cơng, mẹ
Cơng
- GV hớng dẫn (đơn giản, nhẹ nhàng) để
các em có giọng đọc phù hợp với diễn biến
của câu chuyện, với tình cảm, thái độ của
nhân vật
- Hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc
- GV giới thiệu-hớng dẫn hs đọc diễn cảm
một đoạn:
Cơng thấy nghèn nghẹn ở cổ em nắm lấy
tay mẹ, thiết tha:
- Mẹ ơi ! ngời ta ai cũng phải có một
nghề Làm ruộng hay buôn bán, làm thấy
hay làm thợ đều đáng trọng nh nhau Chỉ
những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị
coi thờng
Bất giác, em lại nhớ đến 3 ngời thợ nhể
nhại mồ hôi mà vui vẽ bên tiếng bễ thổi
- Cả lớp lắng nghe
+ Cơng thơng mẹ vất vả, muốn học một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ
+ Mẹ cho là Cơng bị ai xúi Mẹ bảo nhà Cơng đòng dõi quan sang,
bố Cơng sẽ không chịu cho con đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện gia
đình
+ Cơng nắm tay mẹ nói với mẹ với lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thờng
- Cả lớp đọc thầm và nêu nhận xét
+ Đúng thứ bậc trên dới trong gia
đình, Cơng xng hô với mẹ lễ phép, kính trọng Mẹ Cơng xng mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm Cách xng hô đó thể hiện qua tình cảm mẹ con trong gia đình con rất thân thiết + Thân mật, tình cảm
+ Xoa đầu Cơng khi thấy Cơng biết thơng mẹ
+ Mẹ nêu lý do phản đối, em nắm tay mẹ, nói thiết tha
- 3 Học sinh thực hiện đọc phân vai + 1 HS dẫn chuyện
+ 1HS là Cơng + 1 HS là mẹ Cơng
- HS cả lớp luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm, lớp nhận xét –tuyên dơng các bạn có giọng đọc hay
Trang 3Giáo án lớp 4 Trờng TH Mỹ Thạnh Bắc 1
“ phì phào , ” tiếng búa con, búa lớn thay
phiên nhau đập “cúc cắc” và những tàn lửa
đỏ hồng, bắn tóe nh đốt cây bông
3/ Củng cố dặn dò
- GV cho HS nêu ý nghĩa của bài: Cơng đã thuyết phục mẹ hiểu nghề nghiệp nào cũng cao quý để mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng: Học nghề rèn kiếm tiền giúp đỡ gia đình
- GV nhận xét tiết học: Nhắc nhỡ HS ghi nhớ cách Cơng trò chuyện, thuyết phục mẹ
- Chuẩn bị tiết sau : “Điều ớc của vua Mi-đát”
chính tả
thợ rèn
I/ Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Thợ rèn (caực khoồ thụ vaứ doứng thụ 7 chửừ)
- Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ viết sai: (uôn / uông)
II/ Đồ dùng day học:
- Tranh minh họa 2 bác thợ rèn to khỏe đang quai búa trên cái đe có một thanh sắt nung đỏ
- Một vài tờ phiếu khổ to viết nội dung 2b
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho 2-3 HS viết bảng lớp cả lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ có vần iên/iêng/yên đã luyện viết ở BT 2 tiết trớc( thiêng liêng, điện thoại, khiêng vác)
B/ Day bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hớng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc toàn bài thơ Thợ rèn
- Cho học sinh đọcthầm bàI thơ
- GV nhắc các em chú ý những từ ngữ mình
dễ sai những từ ngữ chú thích: quai búa, tu
- Bài thơ cho các em biết những gì về thơ
rèn ?
- GV nhắc HS ghi tên bài thơ vào giữa dòng,
đầu dòng nhớ viết hoa
- Cho HS gấp SGK
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn
trong câu (2 lần)
- GV đọc lại cho HS soát lỗi
- Cho HS kiểm tra lỗi
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại bài thơ
- Sự vất vả và niềm vui trong lao
động của ngời thợ rèn
- Cả lớp viết bài vào vở
- Cả lớp soát lại bài
- Cả lớp trao đổi vở để kiểm tra
Tiết:
9
Trang 4- GV tổng kết lỗi
3/ Hớng dẫn làm các bài tập chính tả:
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu bài tập 2b
- Cho HS đọc thầm yêu cầu của bài tập
- GV dán bảng 3-4 tờ phiếu
- Mời 3-4 bốn nhóm HS lên thi tiếp sức
- Cho HS trình bày kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét đúng sai
- Kết luận nhóm thắng cuộc
- Cả lớp đọc thầm nội dung
- HS thi tiếp sức
- Đại diện nhóm đọc kết quả
- Mời một vài HS đọc lại những câu tục ngữ, ca dao BT 2b
- Cả lớp sửa lại theo lời giải đúng,
b) Uống nớc nhớ nguồn Nhớ canh rau muống nhớ cà chấm
tơng
Đố ai lặn xuống vực sâu
Mà đo miệng cá uốn câu chovừa Chuông kêu khẻ đánh bên thành
cũng kêu 4/ Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học-Tuyên dơng
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc những câu tục ngử trên
- Chuẩn bị tiết sau : “Ôn tập”
toán
hai đờng thẳng vuông góc
I/ Mục tiêu;
Giúp HS:
- Có biểu tợng về hai đờng thẳng vuông góc Biết đợc hai đờng thẳng vuông góc với nhau tạo thành bốn góc vuông có chung đỉnh
- Biết dùng ê-ke để kiểm tra hai đờng thẳng có vuông góc với nhau hay không
II/ Đ ồ dùng day học:
- Ê-ke (cho GV và HS)
III/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ đợc làm quen với hai đờng thẳng vuông góc
Hoạt động 2: Giới thiệu hai đờng thẳng vuông góc
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
A B
D C
- Cho HS đọc tên hình trên bảng và cho + Hỡnh chửừ nhaọt ABCD
Tiết:
41
Trang 5Giáo án lớp 4 Trờng TH Mỹ Thạnh Bắc 1 biết đó là hình gì?
+ Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật
ABCD là góc gì?
- GV duứng thửụực keựo daứi hai caùnh BC
vaứ CD thaứnh hai ủửụứng thaỳng Giụựi
thieọu vụựi HS ủoự laứ “hai ủửụứng thaỳng
vuoõng goực”
- Y/c HS nhaọn xeựt hai ủửụứng thaỳng
- GV duứng eõke veừ goực vuoõng ủổnh O,
caùnh OM, ON roài keựo daứi hai caùnh
goực vuoõng ủeồ ủửụùc hai ủửụứng thaỳng
OM vaứ ON vuoõng goực vụựi nhau.
M
O N
+ Tỡm moọt soỏ ủoà vaọt coự bieồu tửụùng veà
hai ủửụứng thaỳng vuoõng goực
+ Caực goực cuỷa hỡnh chửừ nhaọt ABCD laứ goực vuoõng
- Hai ủửụứng thaỳng BC vaứ CD taùo thaứnh goực vuoõng coự chung ủổnh C
- Nhaọn xeựt: Hai ủửụứng thaỳng vuoõng
goực OM vaứ ON taùo thaứnh 4 goực vuoõng coự chung ủổnh O.
+ VD: Baỷng ủen , oõ cuỷa soồ, caựi
baứn………
Hoaùt ủoọng 3: Thửùc haứnh.
Baứi 1/ Y/C HS duứng thửụực eõke ủeồ
kieồm tra hai ủửụứng thaỳng vuoõng goực
cuỷa caực hỡnh
a) H
I K
P
b)
M Q
Baứi 2/ Y/C HS tửù neõu caực caởp caùnh
vuoõng goực vụựi nhau trong hỡnh chửừ
- Nhaọn xeựt:
a) HI vaứ IK laứ hai ủửụứng thaỳng vuoõng
goực
b) MP vaứ MQ khoõng vuoõng goực vụựi
nhau
- HS neõu: Caực caởp caùnh vuoõng goực laứ:
BC vaứ CD.
Trang 6nhaọt ABCD.
A B
D C
Baứi 3/ Y/C HS duứng eõke ủeồ xaực ủũnh
goực naứo laứ goực vuoõng trong moói hỡnh
vaứ neõu teõn tửứng caởp caùnh vuoõng goực
- GV nhaọn xeựt
Baứi 4/ GV hửụựng daón HS nhử treõn.
CD vaứ AD.
AD vaứ AB.
- HS laàn lửụùt neõu:VD:
Goực ủổnh E vaứ ủổnh D vuoõng goực Ta coự :
+ AE, ED laứ caởp ủoaùn thaỳng vuoõng goực nhau
+ CD,DE laứ caởp ủoaùn thaỳng vuoõng goực nhau
Goực ủổnh P vaứ N laứ goực vuoõng Ta coự: + PN vaứ MN laứ moọt caởp ủoaùn thaỳng vuoõng goực nhau
+ PQ vaứ PN laứ caởp ủoaùn thaỳng vuoõng goực nhau
- Tửụng tửù HS neõu:
a) AD,AB laứ moọt caởp caùnh vuoõng goực nhau
AD,CD laứ moọt caởp caùnh vuoõng goực nhau
b) AB vaứ BC, BC vaứ CD laứ hai caởp caùnh caột nhau maứ khoõng vuoõng goực
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học –Tuyên dơng
- Chuẩn bị tiết sau: “ Hai đờng thẳng song song
đạo đức
tiết kiệm thời giờ (t1)
Truyeọn keồ: MOÄT PHUÙT
I/ Mục tiêu:
- Neõu ủửụùc vớ duù veà tieỏt kieọm thụứi giụứ
- Bieỏt ủửụùc lụùi ớch cuỷa tieỏt kieọm thụứi giụứ.(vỡ sau phaỷi tieỏt kieọm thụứi giụứ)
Tiết:
9
Trang 7Giáo án lớp 4 Trờng TH Mỹ Thạnh Bắc 1
- Bửụực ủaàu bieỏt sửỷ duùng thụứi gian hoùc taọp, sinh hoaùt,… haống ngaứy moọt caựch hụùp
lớ
II/ Tài liệu và phơng tiện:
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
- Các truyện, tấm gơng về tiết kiệm thời giờ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kể chuyện “ Một phút ”
- GV kể chuyện hoặc tổ chức cho HS
đọc phân vai minh họa cho câu chuyện
+ Mi-chi –ca có thói quen sử dụng
thời gian nh thế nào?
+ Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-ca
trong cuộc thi trợt tuyết?
+ Sau đó Mi-chi-ca đã hiểu ra điều gì?
GV kết luận: Mỗi phút đều đáng quý.
Chúng ta phải biết tiết kiệm thời giờ
- Cả lớp theo dõi
+ Mi-chi-ca bao giờ cũng chậm trễ hơn ngời khác, lần nào em cũng trả lời “một phút nữa” và cho rằng “một phút có là bao”
+ Mi-chi-ca về đích sau bạn Vích-to một phút trong cuộc thi trợt tuyết
+ Mi-chi-ca hiểu rằng trong cuộc sống, con ngời chỉ cần một phút cũng có thể làm nên chuyện quan trọng
- Học sinh ghi nhớ
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập 2.SGK)
- GV chia lớp thành 3 nhóm và giao
nhiệm vụ cho 2 nhóm thảo luận về một
tình huống
- Các nhóm trình kết quả thảo luận
+ Nhóm 1: tình huống 1 + Nhóm 2: tình huống 2 + Nhóm 3: tình huống 3
- Đại diện các nhóm trình bày , lớp theo dõi nhận xét
- Học sinh đến phòng thi muộn có thể không đợc vào thi hoặc ảnh hởng xấu
đến kết quả bài thi
- Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay
- Ngời bệnh đợc đa đến bệnh viện cấp cứu chậm có thể nguy hiểm đến tính mạng
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT 3.SGK)
(cách tiến hành tơng tự nh hoạt động 2, tiết 1, bài 4
GV kết luận:
- ý kiến (d) là đúng
- Các ý kiến (a), (b), (c) là sai
* GV yêu cầu 1-2 HS đọcphần ghi nhớ trong SGK
Hoạt động tiếp nối:
1.Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân (BT 4.SGK)
2.Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân (BT 6, SGK)
3 Viết, vẽ, su tầm các truyện, tấm gơng, ca dao, tục ngữ về tiết kiệm thời giờ
Trang 8Luyện từ và câu
mở rộng vốn từ : ớc mơ
I/ Mục đích yêu cầu:
-Bieỏt theõm moọt soỏ tửứ ngửừ veà chủ điểm Trên đôi cánh ớc mơ
-Bửụực ủaàu tỡm ủửụùc moọt soỏ tửứ cuứng nghúa vụựi tửứ ửụực mụ baột ủaàu tửứ tieỏng ửụực tửứ tieỏng mụ (BT 1, BT 2)
-Gheựp ủửụùc tửứ ngửừ sau tửứ ửụực mụ vaứ nhaọn bieỏt ủửụùc sửù ủaựnh giaự cuỷa tửứ ủoự(BT 3)
-Neõu ủửụùc VD minh hoùa veà moọt loaùi ửụực mụ (BT4)
-Hiểu ý nghĩa 2 thaứnh ngửừ thuoọc chuỷ ủieồm (BT 5a,c)
II/ Đồ dùng day học:
Một số tờ phiếu kẻ bảng đẻ HS các nhóm thi làm bài tập 2, 3 + từ tự điển
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: Dấu ngoặc kép
- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?
- 2 Học sinh lên bảng đặt câu mỗi hs
tìm ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép
( dẫn lời nói trực tiếp, với ý nghĩa đặc
biệt )
- 2 Học sinh trả lời
- 2 Học sinh làm bài trên bảng
B/ Day bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn HS làm bài tập :
Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Cho cả lớp đọc thầm bàI Trung thu độc
lập và ghi lại những từ đồng nghĩa với từ ớc
mơ
- Gọi hs trả lời
+ Mơ tởng là gì?
+ Mong ớc là gì?
Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu của bài
- GVphát phiếu
- Cho HS thảo luận nhóm, tìm thêm những từ
đồng nghĩa với từ ớc mơ, thống kê vào phiếu
- Tổ chức cho trình bày sản phẩm
- Cả lớp và GV nhận xét.Gặp những từ cha
đúng, GV hớng dẫn cả lớp trao đổi thảo
luận (GV có thể phân tích nghĩa từ để HS
loại các từ ấy ra khỏi nhóm đồng nghĩa.)
- Tổng kết xem nhóm nào có nhiều từ đúng
- 1 HS đọc to
- Cả lớp đọc thầm
- Các từ: mơ tởng, mong ớc
+ Mong mỏi, tởng tợng, điều mình mong mỏi sẽ đạt đợc trong tơng lai + Mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tơng lai
- 1 HS đọc to
- HS thảo luận nhóm viết kết quả trên tờ phiếu
- Đại diện nhóm dán bài trên bảng,
đọc kết quả
+ Bắt đầu bằng tiếng ớc: ớc mơ, ớc muốn, ớc ao, ớc mong, ớc vọng + Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ớc, mơ tởng, mơ mộng.
Tiết:
17
Trang 9Giáo án lớp 4 Trờng TH Mỹ Thạnh Bắc 1
Bài tập 3:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài.(ghép thêm
vào sau từ “ớc mơ” những từ ngữ thể hiện sự
đánh giá về ớc mơ cụ thể
- Cho các nhóm làm bài trên phiếu
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài tập 4:- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS tham khảo gợi ý 1 trong bài
Kể chuyện đã nghe đã đọc (trang 80 SGK)
để tìm ví dụ về những ớc mơ
Cho HS thảo luận theo nhóm 2 HS
- GV nhận xét
Bài tập 5: (Tìm hiểu các từ ngữ)
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS thảo luận nhóm
- Cho HS trình bày cách hiểu thành ngữ
- GV bổ sung để có ý nghĩa đúng
+ Cầu đợc ớc thấy: đạt đợc điều mình mơ ớc
- Ước sau đợc vậy đồng nghĩa vớ từ cầu đợc
ớc thấy
+ Ước của trái mùa: muốn điều trái với lẻ
th-ờng
+ Đứng núi này trông núi nọ: không bằng
lòng với cái hiện đang có lại mơ tởng đến cái
khác cha phải của mình
- 1 HS đọc to
- HS thảo luận nhóm viết kết quả trên phiếu Đại diện mồi nhóm dán bài lên bảng lớp, HS trình bày kết quả
+ Đánh giá cao: Ước mơ đẹp đẽ, ớc mơ cao cả, ớc mơ lớn, ớc mơ chính
đáng
+ Đánh giá không cao: Ước mơ nho nhỏ
+ Đánh giá thấp: Ước mơ viễn vong,
ớc mơ kì quặc, ớc mơ dại dột
- 1 HS đọc to
- Từng cặp HS trao đổi
- Mỗi em nêu một ví dụ một lọai ớc mơ
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc to
- Từng cặp trao đổi
- HS HS trình bày cách hiểu thành ngữ
* Mẹ tặng con thứ đồ chơi rô-bốt con đang ao ớc Thật là cầu đợc ớc thấy
* Này ớc sao đợc vậy nhé đội bóng của bọn mình đã lọt vào chung kết rồi đấy!
* Cậu chỉ toàn ớc của trái mùa, bây giờ bói đâu ra loại bút máy Kim Tinh ấy ?
* Cậu hãy yên học vẽ đi, đừng đứng núi này trông núi nọ
- HS học thuộc lòng các thành ngữ
3/ Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS nhớ các từ đồng nghĩa với từ ớc mơ, học thuộc lòng các thành ngữ ở
BT 4
- Chuẩn bị tiết sau : “Động từ”
toán
hai đờng thẳng song song Tiết:
42
Trang 10I/ Mục tiêu:
- Giúp HS có biểu tợng hai đờng thẳng song song (là hai đờng thẳng không bao giờ cắt nhau)
- Nhaọn bieỏt ủửụùc hai ủửụứng thaỳng song song
- HS laứm ủửụùc baứi taọp 1, 2, 3a
II/ Đồ dùng day học:
- Thớc bảng và ê-ke cho GV
III/ C ác hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Giới thiệu hai đờng thẳng song song
- GV vẽ một hình chữ nhật ABCD lên bảng
A B
D C
- GV kéo dài về hai phía cạnh đối diện nhau
(Cạnh AB và DC) Tô đậm hai đờng kéo dài
này
A B
D C
- GV cho HS biết: “Hai đờng thẳng AB và DC
là hai đờng thẳng song song với nhau”
- Tơng tự cho HS kéo dài hai cạnh AD và BC
về hai phía ta cũng có AD và BC là hai đờng
thẳng song song với nhau
- Hai đờng thẳng song song với nhau thì nh thế
nào?
- GV cho HS liên hệ các hình ảnh hai đờng
thẳng song song ở xung quanh ta
- GV vẽ hình ảnh hai đờng thẳng song song
AB và DC để HS quan sát và nhận dạng hai
đ-ờng thẳng song song
A B
D C
Kết luận: Hai đờng thẳng song song với nhau
không bao giờ cắt nhau
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: - Cho HS nêu yêu cầu của
A B
- HS theo dõi trên bảng
- HS quan saựt
- 1 HS lên bảng kéo dài hai cạnh
AD và BC
* Nhaọn xeựt: “Hai đờng thẳng song song với nhau thì không bao giờ cất nhau”
- Vài HS nêu:
+ Hai đờng mép song song của bìa quyển vở hình chữ nhật
+ Hai cạnh đối diện của bảng
đen
+ Hai cạnh đối diện khung ảnh
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm