- C¸c nhãm HS nèi tiÕp nhau b¸o c¸o kÕt bảng phụ qu¶ GV: Gọi 1 học sinh đọc lại đáp án GV: Phân tích, giúp học sinh hiểu thế nào là mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng Bài tập 2: Hãy đãng va[r]
Trang 1Tuần 9
Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2012
Tiết 1 Chào cờ Tập trung toàn trờng
_
Tiết 2 Tập đọc Cái gì quý nhất
- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời ngời dẫn chuyện và lời nhân vật
- Trả lời các câu hỏi 1,2,3
3 Thái độ:
- Giáo dục HS thêm yêu quý ngời lao động
II Đồ dùng dậy học
- Gv + HS: Tranh minh hoạ bài trong SGK
III Các hoạt động dậy học
Hoạt động của thầy
1 ổn đinh tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học thuộc lòng những câu thơ các em
thích trong bài "Trớc cổng trời" trả lời
các câu hỏi về bài đọc
- Chia đoạn: 3 đoạn Đoạn 1: Từ đầu -> đợc không
Đoạn 2: tiếp - > phân giải
Đoạn 3: Còn lại
- GV sửa lỗi phát âm cho HS: - Đọc nối tiếp 3 em lần 1
- Hớng dẫn đọc ngắt câu + Giải nghĩa từ - Đọc nối tiếp 3 em lần 2
- Quản lý HS đọc bài - Đọc theo cặp 2 em
- 1 học sinh khá đọc
3.3 Tìm hiểu bài
- Đọc lớt toàn bài và trả lời - HS thực hiện
- Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất
trên đời là gì ? - Hùng: Lúa gạo - Quý: Vàng
- Nam: Thì giờ
- Mỗi bạn đa ra lí lẽ thế nào để bảo vệ ý
kiến của mình - Hùng: Lúa gạo nuôi sống con ngời - Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽ
mua đợc gạo + Mơi bớc: vài bớc
+ Vàng: Thứ kim loại quý hiếm, đợc
dùng làm đồ trang sức
- Nam: Có thì giờ mới làm ra đợc lúagạo, vàng bạc
Trang 2+ Thì giờ: Thời giờ, thời gian
+ Vô vị: vô ích
- Vì sao thầy giáo cho rằng ngời lao
động mới là quý nhất ? có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi- Vì không có ngời lao động thì không
qua một cách vô vị
- Chọn tên gọi khác cho bài văn, nêu lí
do vì sao em chọn tên gọi đó ? - HS nêu ý hiểu Ví dụ:
Cuộc tranh luận thú vị
Ai có lý ?Ngời lao động là quý nhất
-
ý nghĩa bài ý nghĩa : Ngời lao động là quý nhất
c Luyện đọc diễn cảm
- Đọc toàn bài theo cách phân vai - 5 học sinh đọc lời 5 vai: Dẫn chuyện,
Hùng, Quý, Nam, thầy giáo
- Nhận xét giọng đọc ở mỗi vai - Chú ý đọc phân biệt lời nhân vật, diễn
tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn,lời giảng ôn tồn, chân tình, giầu sứcthuyết phục của thầy giáo
- Luyện đọc diễn cảm từ đầu… lúa gạo,
- Luyện đọc theo nhóm 5 - Nhóm 5 phân vai và luyện đọc
- Thi đọc diễn cảm - Các vai thể hiện theo nhóm
III Các hoạt động dậy học
Hoạt động của thầy
25m 3mm =……m
- GV cùng HS nhận xét, chốt bài đúng
3 Bài mới:
Trang 331 Giới thiệu bài
3.2 Luyện tập
- 3 HS lên bảng chữa bài, lớp đổi chéonháp trao đổi
- GV thu chấm 1 số bài chấm
- HS đọc yêu cầu tự làm bài vào vở
- Tổ chức HS trao đổi cách làm bài - HS trao đổi và nêu cách làm bài
- Yêu cầu Hs làm bài vào nháp, chữa bài - Lớp làm nháp, 4 HS lên bảng chữa
d 34,3 km = 34 300
1000 km =
34km300m = 34300 m
Trang 4- KN XĐ giỏ trị bản thõn, tự tin và cú ứng xử, giao tiếp phự hợp vớ người bị nhiễm HIV/AIDS.
- KN thể hiện cảm thụng, chiea sẻ, trỏnh phõn biệt kỡ thị với người nhiễm HIV/AIDS.
II Đồ dùng dạy học
1 GV: Tranh SGK, thẻ chữ
2 HS: -Bìa, giấy, bút màu
III Các hoạt động dậy học
Hoạt động của thầy
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức "HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua…"
- Băng vết thơng không dùng băng cao su, cùng chơi,
bị muỗi đốt, sử dụng nhà vệ sinh công cộng
- Dùng kim tiêm không khử trùng
- Khoác vai, mặc chung quần áo, ôm cầm tay, nằm ngủbên cạnh, nói chuyện nghịch bơm kim tiêm đã sử dụng
* Cách chơi:
- Tổ chức chơi theo đội
chia lớp làm 2 đội - Thảo luận trong đội.- Mỗi đội cử 2 HS chơi thi chọn thẻ gắn lên bảng cho
lây HIV - Các hành vi không có nguy cơ lây HIV
+ Dùng kim tiêm không + Ngồi học cùng bàn
Trang 5+ Nghịch bơm kim tiêm
đã sử dụng + Sử dụng nhà vệ sinh công cộng
+ Ăn cơm cùng mâm, bơi bể công cộng, khoác vai,mặc chung quần áo, ôm, cầm tay, nằm ngủ bên cạnh,nói chuyện
? HIV không lây truyền
Kết luận: HIV không lây
truyền qua tiếp súc thông
thờng nh bắt tay, ăn cơm
cùng mâm
3 3 Hoạt động 2: Đóng vai "Tôi bị nhiễm HIV
* Mục tiêu: Giúp HS
- Biết đợc trẻ em bị nhiễm HIV có quyền đợc học tập,vui chơi và sống chung vớicộng đồng
- Không phân biệt đối xử với ngời bị nhiễm HIV
* Cách tiến hành
- Tổ chức HS trao đổi
- 3HS đóng vai đối xử với ngời bị nhiễm HIV
- GV hớng dẫn: Ngời bị
nhiễm mới chuyển đến,
mọi ngời ân cần, sau biết
thay đổi thái độ Bạn
muốn làm quen cũng thay
đổi khi bạn bị nhiễm HIV
là thể hiện sắc thái, thái
độ cảm thông
- HS trao đổi đóng vai với nội dung trên
- Thực hiện vai diễn (cần
sáng tạo khi đóng vai) - 1 nhóm thể hiện vai diễn
- Thảo luận: Các em nghĩ
gì về từng cách ứng xử, trả
lời
- HS trao đổi, trả lời
- Ngời nhiễm HIV có cảm
nhận thể nào trong mỗi
tình huống
3.4 Hoạt động 3: Quan
sát và thảo luận
- Tổ chức HS trao đổi theo
- Nêu nội dung của từng
Trang 6- Về nhà học thuộc bài và
chuẩn bị bài sau
Tiết 4 Lịch sử Cách mạng mùa thu
III Các hoạt động dậy học
Hoạt động của thầy
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày
3.1 Giới thiệu bài:
* Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Mùa thu cách mạng
2.2 Hoàn cảnh ra đời của cuộc cách
mạng
- 1 HS đọc phần chữ nhỏ - Lớp đọc thầm
- Giữa tháng 8 năm 1945 quân Phiệt
Nhật ở Châu á đầu hàng đồng minh
- Theo em vì sao ? - Tháng 8 năm 1945 quân Nhật ở Châu
á thua trận, ta chớp thời cơ này làm
CM
- Tình hình kẻ thù của dân tộc ta lúc đó
nh thế nào ? - Thế lực của chúng bị suy giảm nhiều.
- Tại sao có cuộc cách mạng Hà Nội - Nhận thấy thời cơ đến Đảng ta nhanh
chónh phát lệnh tổng khởi nghĩa giànhchính quyền trên toàn quốc Để độngviên quyết tâm của toàn dân tộc, Bác Hồ
đã nói: Dù hy sinh tới đâu dù đốt cháycả dãy Trờng Sơn cũng cơng quyếtgiành cho đợc độc lập Hởng ứng lệnhtổng khởi nghĩa của Đảng lời kêu gọicủa Bác, nhân dân khắp nơi đã nổi dậy,trong đó tiêu biểu là cuộc khởi nghĩagiành chính quyền ở Hà Nội Cuộc khởinghĩa này diễn ra nh thế nào nó có tầmquan trọng nh thế nào trong lịch sử dântộc chúng ta tìm hiểu sang phần 2 củabài
Trang 73.3 Diễn biến của cuộc khởi nghĩa
- Thảo luận cặp đôi
- Kể lại cuộc khởi nghĩa giành chính
quyền ở Hà Nội ngày 19/8/1945 ?
- Đọc tiếp -> nhẩy vào phủ
- Ngày 18/8/1945 cả Hà Nội xuất hiện
cờ đỏ sao vàng tràn ngập khí thế CM
- Sáng ngày 19/8/1945 hàng chục vạnngời dân Hà Nội xuống đờng biểu dơnglực lợng cuộc biểu tình nhanh chóngbiến thành cuộc khởi nghĩa giành chínhquyền
- Cho HS quan sát tranh SGK - HS quan sát
- Bức tranh này vẽ nên cảnh gì ? - Đoàn biểu tình chiếm phủ khâm sai+ Em hiểu phủ khâm sai ở đâu ? - Trụ sở chính quyền tay sai của Nhật ở
Bắc Kỳ, nay là nhà khách chính phủ ởphố Ngô Quyền Hà Nội
- Cuộc biểu tình này diễn ra nh thế nào ? - HS nêu…
+ Lính bảo an: Lính ngời Việt phục vụ
cho chính phủ thân Nhật
- Chiều ngày 19/8/1945 diễn ra một sự
kiện gì quan trọng ? - Chiều 19/8/1945 cuộc khởi nghĩagiành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng
- Tiếp theo Hà Nội còn có những nơi nào
giành đợc chính quyền nữa ? - Huế 23/8/1945- Sài Gòn 25/8/1945
- Đến ngày 28/8/1945 cuộc tổng khởinghĩa đã thành công trong cả nớc
- Diễn biến cuộc khởi nghĩa diễn ra và mang lại kết quả tốt đẹp, kết quả và ý nghĩacuộc khởi nghĩa nh thế nào thầy và các em sang phần 3 của bài
3.4 Kết quả và ý nghĩa của cuộc cách mạng tháng tám
- Kết quả cuộc khởi nghĩa giành chính
quyền ở Hà Nội nh thế nào ? - Ta giành đợc chính quyền ở Hà Nội
- Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội
- Vì sao mùa thu năm 1945 đợc gọi là
mùa thu cách mạng - Vì mùa thu dới sự lãnh đạo của Đảngcủa Bác Hồ nhân dân ta đứng lên tổng
khởi nghĩa thắng lợi Từ mùa thu nàydân tộc ta từ 1 dân tộc nô lệ hơn 80 nămtrời trở thành dân tộc độc lập tự do
- Vì sao ngày 19/8 đợc lấy làm ngày kỉ
niệm CM tháng 8 năm 1945 ở nớc ta - Vì đây là ngày nhân dân Hà Nội tiếnhành khởi nghĩa và giành thắng lợi đi
đầu và cổ vũ nhân dân cả nớc tiến lêntổng khởi nghĩa giành chính quyền
- Em có suy nghĩ gì khi học xong bài
lịch sử này ?
Trang 8Thứ t ngày 24 tháng 10 năm 2012
Tiết 1 Tập đọc Đất Cà Mau ( trang 89)
- Đọc diễn cảm đợc bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức : ( 1p) hát
2 Kiểm tra bài cũ: (2p)
GV:Gọi HS đọc bài "Cái gì quý nhất" trả
lời các câu hỏi trong bài
CH: Theo Hùng, Năm, Quý cái gì quý
- Đoạn 1: Từ đầu - nổi cơn dông
- Đoạn 2: Tiếp - thân cây đớc
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
Trang 9CH: Em biết Sấu cản mũi thuyền ; hổ
rình xem hát nghĩa là thế nào không ?
CH: Đoạn 3 nói lên điều gì?
CH: Em hãy đặt tên cho từng đoạn ?
- Ma ở Cà Mau là m a dông rất đột
ngột, rất dữ dội nhng chóng tạnh
- M a hối hả: Là một cơn ma rất nhanh
nh ngời hối hả làm một việc gì đó khi sợmuộn giờ
* Tác giả miêu tả ma ở Cà Mau.
- Nhà cửa mọc dọc bờ kênh dới nhữnghàng đớc xanh rì, từ nhà nọ sang nhàkia phải leo qua cầu làm bằng thân cây
đớc
+ Miêu tả cây cối và nhà cửa ở Cà Mau.
+ Con ngời và cây cối nơi đây cũngkhác với nơi khác…
Ngời dân Cà Mau có tinh thần thợng
võ, thông minh giàu nghị lực, thích kể
và thích nghe chuyện kì lạ về sức mạnh
và trí thông minh của con ngời
- Sấu rất nhiều ở sông Còn trên cạn hổlúc nào cũng rình rập Nói nh thế đểthấy thiên nhiên ở đây rất khắc nghiệt
+ Nói đến con ngời Cà Mau.
*Nội dung: Sự khắc nghiệt của thiênh nhiên Cà Mau góp phần hun
đúc tính cách kiên cờng của con ngời
Cà Mau.
HS: Luyện đọc trong nhóm
- thi đọc diễn cảm cho HS bình chọn
Trang 10GV: Nhận xét ghi điểm nhóm, cá nhân đọc hay nhất
- Cú kĩ năng thuyết trỡnh, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi
- Ra quyết định( làm đơn trỡnh bày nguyện vọng)
III Cỏc hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (2p)
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu b i à
3.2 Hướng dẫn học sinh luyện tập
B i t à ập 1: Đọc lại b i “à Cỏi gỡ quý
nhất?” sau đú nờu nhận xột
GV: Nhận xột, kết luận, đưa ra đỏp ỏn ở
bảng phụ
GV: Gọi 1 học sinh đọc lại đỏp ỏn
GV: Phõn tớch, giỳp học sinh hiểu thế
nào là mở rộng thờm lớ lẽ và dẫn chứng
B i t à ập 2: Hóy đóng vai một trong ba
bạn ( Hùng, Quý, hoặc Nam) nêu ý kiến
Trang 11- Lưu ý 1 số điểm khi tranh luận (bình
tĩnh, tự tin, tôn trọng người cùng tranh
a) Muốn thuyết trình, tranh luận về một
vấn đề cần có những điều kiện gì? Ghi
lại câu trả lời đúng và sắp xếp chúng
b) Khi thuyết trình, tranh luận người nói
phải có thái độ như thế nào?
$43: ViÕt c¸c sè ®o diÖn tÝch díi d¹ng sè thËp ph©n I/ Môc tiªu:
1 Kiến thức: - Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân với các đơn vị đo
Trang 12đã học lần lợt từ lớn đến bé?
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo:
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
diện tích liền kề?Cho VD?
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị diện
đơn vị liền trớc nó
VD: 1hm2 = 100dam2 ; 1hm2 = 0,01km2…-HS trình bày tơng tự nh trên
VD: 1km2 = 10000dam2 ; 1dam2 = 0,0001km2…
*VD1: 3m2 5dm2 = 3
5
100 m2 = 3,05m2
*VD2: 42dm2 =
42
100 m2 = 0,42m2
*Lời giải:
a) 56dm2 = 0,56m2b) 17dm2 23cm2 = 17,23dm2c) 23cm2 = 0,23dm2
d) 2cm2 5mm2 = 2,05cm2
*Kết quả:
a) 0,1654hab) 0,5hac) 0,01km2d) 0,15km2
*Kết quả:
a) 534hab) 16m2 50dm2c) 650ha
Trang 13bài thơ - 2HS đọc - lớp theo dõi, nhận xét
- Nêu từ dễ viết sai - HS nêu, lớp viết nháp, một số HS lên bảng viết
- Yêu cầu HS đổi
vở soát lỗi - HS thực hiện
lan man - mang vác;
khai man -con mang;
nghĩ miên man
-phụ nữ có mang.
vần thơ - vầng trăng vần cơm - vầng trán
ma vần vũ – vầng mặt trời
buôn làng – buồng màn
buôn bán - buông trôi ; buôn làng - buông tay.
Vơn lên – vơng vấn; Vơn tay – vơng tơ Vơn cổ – vấn vơng
Trang 142 Kiểm tra bài cũ
- Đọc đoạn văn tả cảnh đẹp nơi em đang
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1HS đọc thành tiếng
- Nêu từ in đậm trong các phần a tớ, cậu
- Các từ in đậm thay thế cho từ nào
trong mỗi câu ? - Từ vậy thay thế cho từ thích - Từ thích thay thế cho từ quý
- Cách dùng các từ trên có giống cách
Trang 15dùng cá từ nêu ở bài tập 1
- Từ thế và từ vậy là đại từ dùng thay thế
cho các động từ, tính từ trong câu cho
khỏi lặp lại
- Qua 2 bài tập trên em hiểu thế nào là
đại từ - Đại từ dùng để xng hô hay thay thế chodanh từ, động từ, tính từ (hay cụm danh
từ, cụm động từ, cụm tính từ, trong mỗicâu khỏi lặp lại các từ ngữ ấy
đoạn thơ, - Chốt đúng - Bác, ông cụ, Ngời, Ngời, Ngời, Ngời
- HS đọc lại các từ vừa tìm đợc trong
- Bài ca dao là lời đối đáp giữa ai với
ai ? - Lời đối đáp giữa nhân vật tự xng là ôngvới cò
- Tìm các đại từ trong bài ca dao Mày - chỉ cái cò
ông - chỉ ngời đang nói Tôi - chỉ cái cò
Nó - chỉ cái Diệc
- Tìm danh từ lập lại nhiều lần trong
- Nêu đại từ thay thế cho từ chuột - Từ nó dùng để chỉ vật
- Yêu cầu HS thay thế từ lặp lại nhiều
lần - Lớp làm bài vào vở- 1số HS lên bảng chữa
- GV cùng HS nhận xét, chốt bài thay
- Chuột ta gặm vào vách nhà nó là một
con chuột tham lam nên nó ăn nhiều quá
nhiều đến mức bụng nó phình to ra Đến
sáng, chuột tìm đờng trở về ổ nhng bụng
to quá, nó không sao lách qua khe hở
I Mục tiêu:
1 Kiến tuức:
- Biết viết số đo độ dài, diện tích, khối lợng dới dạng số thập phân
Trang 16III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu lần lợt các đơn vị đo độ dài từ nhỏ
(mỗi chữ số tơng ứng với 1 đơn vị đo
trong hệ đơn vị đo độ dài)
8,5 ha = 85000 m2
- So sánh sự khác nhau giữa sự việ khác
nhau giữa việc chuyển đơn vị đo diện
tích với việc đơn vị đo độ dài
b 30dm2 = 30
100 m2 = 0,30 m2
300 dm2 = 3m2
- HS nêu yêu cầu bài, tự làm vào vở ?
- Tổ chức cho HS chữa bài - 1HS chữa, lớp đổi chéo vở kiểm tra
Bài giải0,15km = 150 m
Ta có sơ đồ Chiều dài Chiều rộng 150
- Theo sơ đồ ta có
Tổng số phần bằng nhau là
Trang 173 + 2 = 5 (phần)Chiều dài sân trờng HCN là:
150 : 5 x 3 = 90 (m)Chiều rộng hình chữ nhật là:
150 - 90 = 60 (m)Diện tích sân trờng hình chữ nhật là:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết được một số tỡnh huống cú thể dẫn đến nguy cơ bị xõm hại và
những điểm cần chỳ ý để phũng trỏnh bị xõm hại
2 Kỹ năng
- KN phõn tớch, phỏn đoỏn cỏc tỡnh huống cú nguy cơ bị xõm hại
- Kĩ năng ứng phú, ứng xử phự hợp khi rơi vào tỡnh huống cú nguy cơ bị xõm hại
- KN sự giỳp đỡ nếu bị xõm hại
3 Thỏi độ: - Cảnh giỏc với cỏc tỡnh huống cú thể dẫn đến nguy cơ bị xõm hại
2 Kiểm tra bài cũ
Chúng ta cần có thái độ nh thế nào đối
với ngời bị nhiễm HIV và gia đình họ - 2em trả lời
- GV nhận xét ghi điểm chun g
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Nêu một số tình huống có
thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại
* Cách tiến hành
- Tổ chức học sinh trao đổi N3 - N3 trao đổi nêu nội dung của từng
hình
- Yêu cầu nhóm trao đổi trả lời câu hỏi
- Trình bày - Lần lợt các nhóm nêu, lớp nhận xét bổ
sung
- GV nhận xét chốt ý đúng và kết luận
* Kết luận: Tính huống dẫn đến nguy cơ bị xâm hại đi một mình nơi tối tăm, vắng
vẻ, ở phòng kín1 mình với ngời lạ, đi nhờ xe ngời lạ, nhận quà hoặc sự chăm sóc
đặc biệt của ngời lạ không rõ lý do
3.3 Hoạt động 2: ứng phó với nguy cơ bị xâm hại