1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA 5 TUAN 29 B2

13 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 42,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân: - CB: đứng trên chân trước, chân đá cầu để sau, trọng lượng cơ thể dồn lên chân trước.. Cầm cầu bằng ngón trỏ và ngón giữa, cùng chân đá.[r]

Trang 1

TUẦN 29

Ngày soạn : 01 / 4 / 2012

Ngày giảng: 03 / 4 / 2012

Tiết 1;2: Thực hành toán : Ôn luyện chung

I.Mục tiêu.

- Tiếp tục củng cố cho HS về cách vận tốc, quãng đường, thời gian

- Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng:

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học.

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu

bài

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập1: Khoanh vào phương án

đúng:

a) 34của 5 tạ = .kg

A 345 B 400

C 375 D 435

b) Tìm chữ số x thích hợp:

X4,156 < 24,156

A 0 B 1

C 3 D 0 và 1

c) 237% =

A 2,37 B 0,237

C 237 D 2,037

Bài tập 2: Tính bằng cách hợp lí

a)4giờ 3phút x 3 – 2 giờ 35phút x 3

b)9giờ 36phút : 4 + 2giờ 24phút : 4

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Lời giải :

a) Khoanh vào C b) Khoanh vào A

c) Khoanh vào A

Kết quả

- 4 giờ 30 phút x 3 – 2 giờ 35 phút

x 3

= (4 giờ 30 phút - 2 giờ 35 phút ) x 3

= 1 giờ 55 phút x 3

= 3 giờ 165 phút = 5 giờ 45 phút

- 9 giờ 36 phút : 4 + 2 giờ 24 phút : 4

Trang 2

Bài tập3:

Tìm phân số có tổng của tử số và

mẫu số là số lẻ bé nhất có 3 chữ số,

hiệu của mẫu số và tử số là 13

Bài tập4:

Một gia đình nuôi 36 con gia súc

gồm 3 con trâu, 10 con bò, 12 con

thỏ, 6 con lợn và 5 con dê Trong

tổng số gia súc: trâu và lợn chiếm

bao nhiêu phần trăm?

Bài tập4:

Một mảnh đất hình thang có đáy bé

bằng 75 m, đáy lớn bằng 53 đáy bé,

chiều cao bằng 25đáy lớn.Tính diện

tích mảnh đất là ha?

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS

chuẩn bị bài sau

= ( 9 gờ 36 phút + 2 giờ 24 phút) : 4 = 12 giờ : 4

= 3 giờ

Lời giải:

Số lẻ bé nhất có ba chữ số là: 100

Ta có sơ đồ:

Tử số Mẫu số

Tử số của phân số phải tìm là:

(101 – 13) : 2 = 44 Mẫu số của phân số phải tìm là:

44 + 13 = 57 Phân số phải tìm là : 4457 Đáp số: 4457

Lời giải:

Tổng số trâu và lợn có là:

3 + 6 = 9 (con) Trong tổng số gia súc: trâu và lợn chiếm bao nhiêu phần trăm là:

9 : 36 = 0,25 = 25%

Đáp số: 25%

Lời giải:

Đáy lớn của mảnh đất là:

75 : 3 5 = 125 (m) Chiều cao của mảnh đất là:

125 : 5 2 = 50 (m) Diện tích của mảnh đất là:

(125 + 75) 50 : 2 = 5000 (m2) = 0,5 ha Đáp số: 0,5 ha

- HS chuẩn bị bài sau

Tiết 3: Thực hành Tiếng việt : Ôn luyện LT&C ( ôn luyện chung )

I.Mục tiêu :

- Củng cố cho HS những kiến thức về luyện từ và câu

- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo

13

101

Trang 3

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.

II.Chuẩn bị :

Nội dung ôn tập

III.Hoạt động dạy học :

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập1:

Tìm 5 từ láy có phụ âm đầu s; 5 từ láy

có phụ âm đầu x; 5 từ ghép có phụ âm

đầu s đi với x.

Bài tập 2 :

Tìm các Quan hệ từ và cặp QHT có

trong các câu văn sau và nêu rõ tác

dụng của chúng:

a Ông tôi đã già nhưng không

một ngày nào ông quên ra

vườn

b Tấm rất chăm chỉ còn Cám rất

lười biếng

c Mây tan và mưa tạnh dần

d Nam không chỉ học giỏi mà cậu

còn hát rất hay

e Mặc dù cuộc sống khó khăn

nhưng Lan vẫn học tốt

Bài tập 3:Câu nào sau đây thuộc câu

kể ai là gì ?

a)Ở Trường Sơn , mỗi khi trời trở

gió , cảnh tượng thật là dữ dội

b) Tấm và Cám là hai chị em cùng

cha khác mẹ

c) Khi đó , nhà bác học đã gần bảy

chục tuổi

d) Mùa thu , tiết trời mát mẻ

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Đáp án :

- Sạch sẽ, sụt sịt, sửng sốt, sù sì, sì sụp,

sù sụ, so sánh, sinh sôi, sáng sủa, san sát, sặc sỡ,

- Xót xa, xù xì, xấu xa, xì xào, xao xác, xinh xắn, xao xuyến, xào xạc, xa xôi, xấp xỉ,

- Xứ sở, sản xuất, xuất sắc, xác suất, xoay sở, xổ số, sâu xa, soi xét,

Đáp án:

- ý a, b, : nêu sự đối lập

- ý c, : nêu 2 sự kiện song song

- ý d, : quan hệ tăng tiến

- ý e, : quan hệ tương phản

Đáp án:

b) Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ

Trang 4

Bài tập 4:

a Chọn cặp từ hô ứng thích hợp điền

vào chổ trống của câu ghép

Trời ……… hừng sáng , nông dân

…… ra đồng

b Khoanh tròn quan hệ từ hoặc cặp

quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ và

gạch một gạch dưới bộ phận chủ ngữ ,

gạch 2 gạch dưới bộ phận vị ngữ

trong từng vế câu

Chẳng những Hồng chăm học mà bạn

ấy còn rất chăm làm

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS

chuẩn

bị bài sau

Đáp án:

a Trời chưa hừng sáng,nông dân đã ra đồng

b.Chẳng những Hồng chăm học mà QHT CN VN QHT bạn ấy còn rất chăm làm

CN QHT VN

- HS chuẩn bị bài sau

Tiết 4: Thể dục : Bài 57: Môn thể thao tự chọn

Trò chơi “Nhảy đúng nhảy nhanh”

I Mục tiêu :

- Ôn tâng cầu bằng đùi, ôn tâng và phát cầu bằng mu bàn chân Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng

- Trò chơi “Nhảy đúng nhảy nhanh” Yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham gia vào chơi ở mức tương đối chủ động

II Địa điểm – Phương tiện:

- Địa điểm: sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn tập luyện

- Phương tiện: 1 còi, kẻ sân, 4 mốc, 4 bóng

III Nội dung – Phương pháp lên lớp:

Nội dung – Yêu cầu Định lượng Phương pháp – Tổ chức

I Phần mở đầu:

1.Nhận lớp:

- Tập trung, ổn định tc, bc

sĩ số

- Phổ biến nhiệm vụ, yêu

cầu

- Kiểm tra sức khoẻ học

sinh

2.Khởi động:

2’

5 - 7’

2 x 8N

- CS tập trung, điểm số, báo cáo

- GV nhận lớp, phổ biến ngắn gọn

*************

*************

*************

*************

Trang 5

- Đi theo vòng tròn vỗ tay

hát

- Xoay các khớp cổ

chân-cổ tay, vai, hông, đầu gối

- Trò chơi “Kết bạn”

II Phần cơ bản:

1 Đá cầu:

a Ôn tâng cầu bằng đùi:

b Ôn tâng cầu bằng mu

bàn chân:

- CB: đứng trên chân

trước, chân đá cầu để sau,

trọng lượng cơ thể dồn lên

chân trước Cầm cầu bằng

ngón trỏ và ngón giữa,

cùng chân đá

- Động tác: Tung cầu lên

cao 0,5m Khi cầu rơi

xuống thì dùng mu bàn

chân để tâng cầu

+ Di chuyển theo cầu để

tâng cầu

c Ôn phát cầu bằng mu

bàn chân:

- TTCB: đứng trên chân

trước, chân đá cầu để sau,

trọng lượng cơ thể dồn lên

chân trước Tay cầu cầm

bằng ngón trỏ và ngón

giữa, cùng chân đá

- Động tác: Tung cầu lên

cao 0,5m cách người 1

bàn chân Khi cầu rơi

xuống thì dùng mu bàn

chân đá cầu về phía trước

bạn đối diện

2 Trò chơi: “Nhảy đúng

18 - 20’

3 – 4’

3 – 4’

7 – 10’

5 - 6’

4 - 5’

- GV điều khiển lớp khởi động

- Gọi 1 HS lên thực hiện * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

GV thị phạm, phân tích động tác * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Chia tổ tập luyện **** ****

**** ****

**** ****

**** ****

GV nêu tên, nhắc cách chơi, luật chơi, tổ chức chơi thử, chơi thật * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Trang 6

nhảy nhanh”

III Phần kết thúc:

- Thả lỏng hồi tĩnh:

- Chạy chậm thả lỏng tích

cực

- Hệ thống bài và nhận xét

giờ học

- Bài về nhà, xuống lớp:

- Giáo viên hướng dẫn thực hiện

- Nhận xét, nhắc nhở HS

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * *

Ngày soạn : 04 / 4 / 2012

Ngày giảng: 05 / 4 / 2012

Tiết 1;2: Thực hành toán : Ôn luyện chung

I.Mục tiêu.

- Tiếp tục củng cố cho HS về KT đã học ở học kì II

- Rèn kĩ năng trình bày bài toán có văn

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng:

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học.

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập1: Đặt tính rồi tính

a)46,82 + 54,18; b)618,52 – 457,63

c) 2,97 x 4,6; d) 78,2 : 3,4

Bài tập 2:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a)135,7906ha= km2 hm2 dam2 m2

b) 5ha 75m2 = ha = .m2

c)2008,5cm2 = m2 = mm2

Bài tập3:

Một mảnh đất có chu vi 120m, chiều

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Kết quả :

a) 101,62 ; b) 160,89 c) 13,62 ; d) 23

Kết quả:

a)135,7906ha = 1km2 35hm2

79dam2 6m2

b) 5ha 75m2 = 5,0075ha = 50075m2

c)2008,5cm2=0,20085m2

=200850mm2

Lời giải:

Nửa chu vi mảnh đất là:

Trang 7

rộng bằng 13 chiều dài Người ta trồng

lúa đạt năng xuất 0,5kg/m2 Hỏi người

đó thu được bao nhiêu tạ lúa?

Bài tập4 :

Một phòng học hình hộp chữ nhật có

chiều dài 10 m, chiều rộng 5,5 m và

chiều cao 4 m Tính diện tích xung

quanh và thể tích của phòng học đó?

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn

bị bài sau

120 : 2 = 60 (m) Chiều dài mảnh đất là:

60 : (3 + 1 ) 3 = 45 (m) Chiều rộng mảnh đất là:

60 – 45 = 15 (m) Diện tích mảnh đất là:

45 15 = 675 (m2) Ruộng đó thu được số tạ thóc là:

0,5 675 = 337,5 (kg) = 3,375 tạ Đáp số: 3,375 tạ

Lời giải:

Chu vi mặt đáy phòng học là:

(10+5,5) x 2 =31 (m)

D tích xung quanh phòng học là:

31 x4 = 124 ((m2)

Thể tích phòng học là:

10 x 5.5 x 4 = 220 (m3)

Đáp số : 124 m2 ; 220 m3

- HS chuẩn bị bài sau

Tiết 3: Thực hành Tiếng việt : Ôn luyện TLV ( tả con vật )

I Mục tiêu.

- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả con vật

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị :

Nội dung ôn tập

III.Hoạt động dạy học :

1.Ôn định:

2 Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về

văn tả người?

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập 1:

Viết một đoạn văn tả hình dáng một

con vật mà em yêu thích

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Ví dụ:

Con mèo nhà em rất đẹp Lông màu

Trang 8

Bài tập 2 :

Viết một đoạn văn tả hoạt động một

con vật mà em yêu thích

4 Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn

bị bài sau, về nhà hoàn thành phần bài

tập chưa hoàn chỉnh

trắng, đen, vàng đan xen lẫn nhau trông rất dễ thương Ở cổ có một mảng lông trắng muốt, bóng mượt Đầu chú to, tròn Đôi tai luôn vểnh lên nghe ngóng Hai mắt to và tròn như hai hòn bi ve

Bộ ria dài và vểnh lên hai bên mép Bốn chân của nó ngắn, mập Cái đuôi rất dài trông thướt tha, duyên dáng

Ví dụ:

Chú mèo rất nhanh Nó bắt chuột, thạch sùng và bắt cả gián nữa Phát hiện ra con mồi, nó ngồi im không nhúc nhích Rồi vèo một cái, nó nhảy

ra, chộp gọn con mồi Trong nắng sớm, mèo chạy giỡn hết góc này đến góc khác Cái đuôi nó ngoe nguẩy Chạy chán, mèo con nằm dài sưởi nắng dưới gốc cau

- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau

Ngày soạn : 04 / 4 / 2012

Ngày giảng: 06 / 4 / 2012

Tiết 1;2 : Thực hành toán: Ôn luyện chung

I.Mục tiêu.

- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính diện tích, thể tích, thời gian

- Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng:

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học.

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Trang 9

- GV chấm một số bài và nhận xét.

Bài tập1: Khoanh vào phương án

đúng:

a) Từ ngày 3/2/2010 đến hết ngày

26/3/2010 có bao nhiêu ngày?

A 51 B 52

C 53 D 54

b) 1 giờ 45 phút = .giờ

A.1,45 B 1,48

C.1,50 D 1,75

Bài tập 2:

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ

chấm

a) 5m3 675dm3 = m3

1996dm3 = m3

2m3 82dm3 = m3

65dm3 = m3

b) 4dm3 97cm3 = dm3

5dm3 6cm3 = dm3

2030cm3 = dm3

105cm3 = dm3

Bài tập3:

Một thửa ruộng hình thang có tổng

độ dài hai đáy là 250m, chiều cao

bằng 35 tổng độ dài hai đáy Trung

bình cứ 100m2 thu được 64kg thóc

Hỏi thửa ruộng trên thu được bao

nhiêu tấn thóc?

Bài tập4:

Kho A chứa 12 tấn 753 kg gạo, kho

B chứa 8 tấn 247 kg Người ta chở tất

cả đi bằng ô tô trọng tải 6 tấn Hỏi

cần ít nhất bao nhiêu xe để chở hết số

gạo dó?

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS

chuẩn bị bài sau

Lời giải :

a) Khoanh vào B b) Khoanh vào D

Kết quả:

a) 5m3 675dm3 = 5,675m3

1996dm3 = 1,996m3

2m3 82dm3 = 2,082m3 65dm3 = 0,065m3

b) 4dm3 97cm3 =4,097dm3

5dm3 6cm3 = 5,006dm3

2030cm3 = 2,03dm3

105cm3 = 0,105dm3

Lời giải:

Chiều cao của mảnh đất là:

250 : 5 3 = 150 (m) Diện tích của mảnh đất là:

250 150 : 2 = 37500 (m2)

Số tấn thóc trên thu được là:

37500 : 100 64 = 24 000 (kg) = 24 tấn Đáp số: 24 tấn

Lời giải:

Cả hai kho chứa số tấn gạo là:

12 tấn 753 kg + 8 tấn 247 kg = = 20 tấn 1000 kg = 21 tấn

Ta có: 21 : 6 = 3 (xe) dư 3 tấn

Ta thấy 3 tấn dư này cũng cần thêm một xe để chở

Vậy số xe cần ít nhất là:

3 + 1 = 4 (xe) Đáp số: 4 xe

Trang 10

- HS chuẩn bị bài sau.

Tiết 3: Thực hành tiếng việt : Ôn luyện về LT&C

I.Mục tiêu :

- Củng cố cho HS những kiến thức về chủ đề Nam và nữ.

- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị :

Nội dung ôn tập

III.Hoạt động dạy học :

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập1:

Tìm đại từ có trong đoạn hội thoại

sau, nói rõ từng đại từ đó thay thế cho

từ ngữ nào:

Lúc tan học, Lan hỏi Hằng:

- Hằng ơi, cậu được mấy điểm

toán?

- Tớ được 10, còn cậu được mấy

điểm?

- Tớ cũng vậy

Bài tập 2 :

Chuyển những cặp câu sau thành câu

ghép có dùng cặp Quan hệ từ:

a)Rùa biết mình chậm chạp Nó cố

gắng chạy thật nhanh

b)Thỏ cắm cổ chạy miết Nó vẫn

không đuổi kịp rùa

c)Thỏ chủ quan, coi thường người

khác Thỏ đã thua rùa

d)Câu chuyện này hấp dẫn, thú vị Nó

có ý nghĩa giáo dục rất sâu sắc

Bài tập 3:

Những câu sau còn thiếu thành phần

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

*Đáp án:

- Câu 1: “cậu”( danh từ lâm thời làm đại từ ) thay thế cho từ “Hằng”

- Câu 2: “Tớ” thay thế cho từ

“Hằng” ; “cậu” thay thế cho “Lan”

- Câu 3: “Tớ” thay thế cho “Lan” ;

“vậy” thay thế cho cụm từ “được điểm 10”

*Đáp án:

a) Dùng cặp từ: Vì nên

b) Dùng cặp từ: Tuy nhưng c) Dùng cặp từ: Vì nên

d) Dùng cặp từ: không những mà

còn

Đáp án:

Trang 11

chính nào? Hãy nêu 2 cách sửa lại

cho thành câu và chép lại các câu đã

sửa theo mỗi cách?

a)Bông hoa đẹp này

b)Con đê in một vệt ngang trời đó

c)Những cô bé ngày xưa nay đã trở

thành

d)Trên nền trời sạch bóng như được

gội rửa

e)Khi ông mặt trời ló ra khỏi ngọn

tre

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS

chuẩn bị bài sau

a Thiếu CN: thêm CN hoặc bỏ từ

“này”

b Thiếu VN: thêm VN hoặc bỏ từ

“đó”

c Thiếu BN (ở VN) : thêm BN hoặc

đổi từ “trở” thành từ “trưởng”.

d Thiếu CN, VN: thêm CN, VN hoặc

bỏ từ “Trên”

e Thiếu CN, VN: thêm CN, VN hoặc

bỏ từ “Khi”.

- HS chuẩn bị bài sau

Tiết 4: Thể dục: Bài 58: : Môn thể thao tự chọn

Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”

I Mục tiêu :

- Ôn tâng và phát cầu bằng mu bàn chân Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng

- Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức” Yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham gia vào chơi ở mức tương đối chủ động

II Địa điểm – Phương tiện:

- Địa điểm: sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn tập luyện

- Phương tiện: 1 còi, kẻ sân, 4 mốc, 4 bóng

III Nội dung – Phương pháp lên lớp:

Nội dung – Yêu cầu Định lượng Phương pháp – Tổ chức

I Phần mở đầu:

1.Nhận lớp:

- Tập trung, ổn định tc, bc

sĩ số

- Phổ biến nhiệm vụ, yêu

cầu

- Kiểm tra sức khoẻ học

sinh

2.Khởi động:

- Đi theo vòng tròn vỗ tay

hát

- Xoay các khớp cổ

chân-cổ tay, vai, hông, đầu gối

2’

5 - 7’

2 x 8N

- CS tập trung, điểm số, báo cáo

- GV nhận lớp, phổ biến ngắn gọn

*************

*************

*************

*************

- GV điều khiển lớp khởi động

Ngày đăng: 09/06/2021, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w