vụ trong câu, một dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ, một dấu câu ngăn cách các vế trong câu ghép.. Bài tập 3:.[r]
Trang 1I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm đợc một đoạn văn hoặc toàn bộ bài văn.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gơng giữ gìn an toàn giao thông đờng sắt và hành động dũngcảm cứu em nhỏ của út Vịnh ( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ chủ điểm và bài học.
III Các hoạt động dạy- học
1 Bài cũ: GV cho HS đọc bài (Bầm ơi).
2 Bài mới: Giới thiệu chủ điểm và GTB
a- HD HS luyện đọc
+GV cho 1 HS đọc bài đọc
+ G ọi HS chia đoạn
+GV gọi HS đọc nối tiếp bài lần 1:
HS đọc đúng các từ khó trong bài
Nối tiếp lần 2 (Kết hợp giải nghĩa từ: sự cố,
thanh ray, thuyết phục, chuyền thẻ…
- GV đọc mẫu toàn bài
b- HD HS tìm hiểu nội dung:
? Đoạn đờng sắt gần nhà út Vịnh mấy năm
nay thờng có những sự cố gì?
? Trờng của út Vịnh đã phát động phong trào
gì? Nội dung của phong trào ấy là gì?
? út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ
gìn an toàn đờng sắt?
? Khi nghe thấy còi tàu vang lên từng hồi giục
giã, út Vịnh nhìn ra đờng sắt và đã thấy điều
gì?
? út Vịnh đã hành động nh thế nào để cứu hai
em nhỏ đang chơi trên đờng tàu?
tiếp… àt u hoả đến Đ4 Cũn lại+ HS đọc nối tiếp
- Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh, lúc thì ái
đó tháo cả ốc….-PT em yêu đờng sắt quê em
-Thuyết phục Sơn một bạn nghịch nhất lớp
- út Vịnh thấy Hoa và Lan đang chơi chuyềnthẻ trên đờng tàu…
- út Vịnh lao ra và hét lớn
-ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định về
an toàn giao thông và tinh thần dũng cảm
- Truyện ca ngợi út Vịnh có ý thức của mộtchủ nhân tơng lai, thự hiện tốt nhiệm vụ giữgìn an toàn đờng sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
- HS đọc diễn cảm trong nhóm
Trang 22 KiÓm tra bµi cò
- GV cho 2 HS lªn b¶ng lµm bµi 4 tiÕt tríc
- Cho HS nh¾c l¹i c¸ch chia ph©n sè cho STN,
chia sè tù nhiªn cho ph©n sè, chia sè tù nhiªn cho
- GV cho HS nªu l¹i c¸ch tÝnh
- GV nhËn xÐt tiÕt häc vµ dÆn HS chuÈn bÞ bµi
Trang 3- GD lòng yêu quê hơng
II Đồ dùng dạy học:
- Sách GK, Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 GT bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
- GV lần lợt đa ra ý kiến HS bày tỏ ý kiến bằng cách giơ thẻ từ
a, Yêu quê hơng thì phải thờng xuyên về thăm quê
b, Giữ gìn phong tục tập quán tốt đẹp của quê hơng là thể hiện lòng yêu quê hơng
c, Yêu quê hơng thì phải sống ở quê hơng
d, Tham gia các hoạt động làm giàu đẹp quê hơng là biểu hiện của lòng yêu quê hơng
đ, Chỉ ngời giàu mới cần có trách nhiệm đóng góp xây dựng quê hơng
e, Cần phải giữ gìn và phát huy nghề truyền thống ở quê hơng
g, Chỉ cần tham gia xây dựng nơi mình đang sống
- GV chốt lại các ý đúng
- HS liên hệ với những việc làm góp phần xây dựng bảo vệ quê hơng
* Hoạt động 3:Xử lí tình huống
- GV cho HS đọc tình huống trên bảng phụ :
+ Nghe tin quê mình bị bão lụt, tàn phá, em sẽ làm gì?
+ Đợc biết quê mình đang tổ chức quyên góp tiền để tu bổ đình làng em sẽ làm gì?
+ Hãy ghi lại 1 việc em đã làm thể hiện tình yêu quê hơng
- GV kết luận:
3 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ
- Dặn HS liên hệ, thực hành
Tiết 4 : Tiếng Việt (ôn)
ễN TẬP VỀ DẤU CÂU.
I Mục tiờu.
- Củng cố và nõng cao thờm cho cỏc em những kiến thức về dấu phẩy
- Rốn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giỏo dục học sinh ý thức ham học bộ mụn
II.Chuẩn bị :
Nội dung ụn tập
III.Hoạt động dạy học :
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ôn định:
2 Kiểm tra: 3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi
Đánh các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
trong mẩu chuyện vui dưới đây vào ô
trống Cho biết mỗi dấu câu ấy được dùng
làm gì?
Mít làm thơ
Ở thành phố Tí Hon, nổi tiếng nhất là Mít
Người ta gọi cậu như vậy vì cậu chẳng
biết gì
Tuy thế, dạo này Mít lại ham học hỏi
Một lần cậu đến họa sĩ Hoa Giấy để học
làm thơ Hoa Giấy hỏi :
- Cậu có biết thế nào là vần thơ không
- Vần thơ là cái gì
- Hai từ có vần cuối giống nhau thì gọi là
vần Ví dụ : vịt – thịt ; cáo – gáo Bây
giờ cậu hãy tìm một từ vần với bé
Về đến nhà, Mít bắt tay ngay vào việc
Cậu đi đi lại lại, vò đầu bứt tai Đến tối
thì bài thơ hoàn thành
Bài tập 2:
Viết một đoạn văn, trong đó có ít nhất một
dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức
Tuy thế, dạo này Mít lại ham học hỏi Một lần cậu đến họa sĩ Hoa Giấy để học làm thơ Hoa Giấy hỏi :
- Cậu có biết thế nào là vần thơ không?
- Vần thơ là cái gì?
- Hai từ có vần cuối giống nhau thì gọi là vần Ví dụ : vịt – thịt ; cáo – táo Bây giờ cậu hãy tìm một từ vần với từ “bé”?
- Phé Mít đáp
- Phé là gì ? Vần thì vần nhưng phải có nghĩa chứ !
- Mình hiểu rồi ! Thật kì diệu Mít kêu lên
Về đến nhà, Mít bắt tay ngay vào việc Cậu đi đi lại lại, vò đầu bứt tai Đến tối thì bài thơ hoàn thành
*Tác dụng của mỗi loại dấu câu:
- Dấu chấm dùng để kết thúc câu kể
- Dấu chấm hỏi dùng dể kết thúc câu hỏi
- Dấu chấm than dùng để kết thúc câu cảm
Bài làm:
Trang 5vụ trong câu, một dấu phẩy ngăn cách trạng
ngữ với chủ ngữ và vị ngữ, một dấu câu
ngăn cách các vế trong câu ghép
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài
sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa
hoàn chỉnh
Trong lớp em, các bạn rất chăm chỉ họctập Bạn Hà, bạn Hồng và bạn Quyên đềuhọc giỏi toán Các bạn ấy rất say mê họctập, chỗ nào không hiểu là các bạn hỏi ngay
cô giáo Về nhà các bạn giúp đỡ gia đình,đến lớp các bạn giúp đỡ những bạn học yếu.Chúng em ai cũng quý các bạn
Bài làm:
a/ Sáng nay, em và Minh đến lớp sớm để làm trực nhật
b/ Trời xanh cao, gió nhẹ thổi, hương thơm dịu dàng tỏa ra từ các khu vườn hoa của nhà trường
c/ Em dậy sớm đánh răng, rửa mặt, ăn sáng
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau
Trang 6- HD HS tìm hiểu ND bài chính tả
? Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ?
? Anh nhớ tới hình ảnh nào của mẹ?
- Gv nêu nhiệm vụ của tiết học
- HD HS luyện viết từ khó:
GV tổ chức cho hs luyện viết từ khó:
Nhận xét, sửa sai GV lu ý thêm những vấn đề
cần thiết
- GV đọc bài, hs viết chính tả ( chú ý nhắc hs t
thế ngồi viết )
- Gv đọc soát lỗi HS tự ghi những lỗi sai trong
bài viết của mình
- GV nhận xét thông qua việc chấm bài
- GV nhấn mạnh những ND cần nhớ của bài
- Gv nhận xột tiết học, dặn hs chuẩn bị bài
sau
+Cảnh chiều đông ma phùn gió bấc làm cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ
+Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ
non, tay mẹ run lên vì rét
HS phát hiện những từ khó viết trong bài.1,2 hs lên bảng ; dới lớp viết giấy nháp các
từ: rét, lâm thâm, lội dới bùn, mạ non
-1 hs đọc Y/C BT, 1hs nêu lại Y/C
HS thi đua trình bày bài làm
Tiết 2 : Khoa học Tài nguyên thiên nhiên
Tích hợp giáo dục sdnltk&hq
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
? Thế nào là tài nguyên thiên nhiên?
- HS thảo luận và từng nhóm trình bày
- HS đọc bài làm
- Tài nguyên thiên nhiên là những của cải
Trang 7? Loại tài nguyên nào đợc thể hiện trong từng
hình minh hoạ?
? Nêu ích lợi trong từng loại tài nguyên đó?
- GV cho HS làm bài tập và gọi HS chữa bài
- GV chốt lại
* Hoạt động 2: ích lợi của tài nguyên thiên
nhiên
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi
- Gv đi chấm điểm cho các nhóm và gọi HS
chữa bài
4 Củng cố dặn dò.
- GV cho HS đọc ghi nhớ
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Tác động của con
ngời đến môi trờng đất
có sẵn trong môi trờng tự nhiên
- Tài nguyên gió, dầu mỏ, nớc, đất, than
đá….-HS nêu ích lợi …
- HS cùng nhau trao đổi và ghi nhanh các ích lợi của từng loại tài nguyên và trình bày
Tiết 5 : Toán Luyện tập
2 Kiểm tra bài cũ.
- GV cho HS chữa bài 1b tiết trớc
- GV cho HS làm bài2 vào vở
- GV cho HS nối tiếp đọc bài làm
Bài3:HS làm bài và chữa bài
a,Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và DT đất trồng cây cà phê là:
480 : 320 = 1,5 1,5 = 150 %
b, Tỉ số phần trăm củaDT đất trồng cà phê và
Trang 8- GV dặn HS chuẩn bị bài sau: Ôn tập về
các phép tính với số đo thời gian
DT đất trồng cây cao su là:
Tiết 6 : Luyện từ và câu Ôn tập về dấu câu : dấu phẩy
I Mục tiêu
- Sử dụng đúng dấu phẩy trong Câu văn, đoạn văn (BT1)
- Viết đợc đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu đợc tácdụng của dấu phẩy (BT2)
+ Bài1: HS nêu yêu cầu.
?Bức th đầu là của ai?
?Bức th thứ hai là của ai?
Đại diện các nhóm trình bày
+- HS nêu yêu cầu
- 3 hs nối tiếp nhau đọc ND BT2
- Cả lớp đọc thầm lại từng đoạn văn, suy nghĩ làm bài vào vở Một hs làm bảng phụ
Trang 9- Nhận xét giờ học, nhắc nhở hs học bài ở
nhà và chuẩn bị cho bài sau: Ôn tập về dấu
câu ( Dấu hai chấm)
Tiết 7 : Kể chuyện Nhà vô địch
- GV kể lần 1 và yêu cầu HS ghi lại tên nhân vật
- GVkể lại lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
Mỗi hs kể đều nói ý nghĩa c chuyện của mình
hoặc có thể giao lu với các bạn trong lớp
4 Củng cố , dặn dò
- GV nhận xét tiết học YC HS về nhà kể lại
c.chuyện vừa kể ở lớp cho ngời thân nghe
- Dặn dò cho hs chuẩn bị trớc cho tiết KC tuần
- HS lên kể chuyện và nêu ý nghĩa c chuyện vừa kể
- HS theo dõi
- HS ghi tên các nhân vật
- Một số hs nối tiếp kể
+ HS K.C trong nhóm HS K.C theo cặp, trao đổi về ý nghĩa
vị nhất
Trang 10Thứ t ngày 25 tháng 4 năm 2012
Ngày soạn :22-4-12
Ngày giảng:25-4-12
Tiết 1 : Tập đọc Những cánh buồm
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của ngời cha, ớc mơ về cuộc sống tốt đẹp của
ng-ời con (Trả lng-ời đợc các câu hỏi trong SGK; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài)
Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ chủ điểm và bài học
III Các hoạt động dạy- học
1 Bài cũ: GV cho HS đọc bài (út Vịnh).
? Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện?
2 Bài mới: Giới thiệu chủ điểm và GTB
a- HD HS luyện đọc
+GV gọi 1 HS đọc bài
-Goị HS đọc Nối tiếp lần 1: HDHS đọc đúng
các từ khó
-Goị HS đọc Nối tiếp lần 2 Giải nghĩacác
từ: rực rỡ, chảy đầy vai-đọc chú giải; trầm
ngâm: đ/câu
- GV đọc mẫu toàn bài
b- HD HS tìm hiểu nội dung:
+ HS đọc và thảo luận trả lời câu hỏi:
? Dựa vào những hình ảnh đã đợc gợi ra trong
bài thơ, hãy tởng tợng và miêu tả cảnh hai cha
con dạo trên bãi biển?
? Em hãy đọc những câu thơ thể hiện cuộc trò
chuyện giữa hai cha con?
? Hãy thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha
con bằng lời của em?
? Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ớc
+ Sau trận ma đêm, bầu trời và bãi biển
nh vừa đợc gội rửa….-Những câu thơ:
- Con: Cha ơi!
Sao xa kia chỉ thấy nớc thấy trời…
-Hai cha con bớc đi trong ánh nắng hồng, cậu bé lắc tay cha khẽ hỏi: Sao xa kia chỉ thấy nớc thấy trời…
- Con có những ớc mơ đợc khám phá những điều cha biết về biển
- Gợi cho cha nhớ đến những ớc mơ của cha thời còn nhỏ
- Bài thơ là cảm xúc tự hào của ngời cha khi nhìn thấy ngời con mình cũng ấp ủ những ớc mơ đẹp nh ớc mơ của mình thời thơ ấu C ngợi ớc mơ khám phá
Trang 11- HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách nhấn giọng trong đoạn này.
- HS đọc diễn cảm trong nhóm
- HS đa ra ý kiến nhận xét và bình chọn những bạn đọc tốt nhất
Tiết 3 : Toán Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian
1 Kiểm tra bài cũ
- GV cho 2 HS làm bài tập 3,4 tiết trớc
.2 Dạy – bài mới
Hớng dẫn ôn tập
*Bài1
- GV cho HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu em tính gì?
- GV cho HS trình bày bài toán
- GV cho HS đọc bài và nêu cách chữa
- GV cho HS lên bảng làm bài Dới lớp HS
18 :10 = 1,8(giờ) 1,8giờ = 1giờ 48phút
Đáp số: 1 giờ48phút
*Bài4: HS làm bàiThời gian ôtô đi trên đờng là
8giờ56 phút – 6giờ 15phút – 25phút = 2giờ
16phút2giờ 16phút = 34
Trang 12Tiết 4 : Tiếng Việt (ôn) luyện đọc
Công việc đầu tiên
I Mục tiờu:
- ễn lại bài “Cụng việc đầu tiờn ”
- Rốn kĩ năng đọc lưu loỏt trụi chảy
- Nắm được nội dung bài
II Cỏc hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lờn bảng đọc bài tập đọc của tuần trước
- Nờu nội dung bài
B D y b i ụn:ạ à
1 Giới thiệu bài
Thuộc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán
II- Đồ dùng dạy - học
- Vở toán
III- Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV cho HS lên bảng chữa bài 4 tiết trớc - HS chữa bài, HS nhận xét bài
Trang 13- GV cho HS nêu cách giải.
- GV cho HS lên bảng chữa bài.4 Củng cố
Đáy lớn của mảnh đất đó là:5 1000 = 5000(cm)
5000cm = 50m
Đáy nhỏ của mảnh đất đó là.3 1000= 3000(cm)
3000cm = 30mChiều cao của mảnh đất đó là:2 1000 = 2000(cm)
2000cm = 20mDiện tích của mảnh đất hình thang là:
(4 4:2) 4 = 32(cm2)Diện tích của hình tròn tâm O là:
4 4 3,14 = 50,24 (cm2)
Diện tích của phần hình tròn đợc tô màu là:
50,24 – 32 = 18,24 (cm2)
Đáp số: 18,24 cm2
Tiết 2 : Tập làm văn Trả bài tả con vật
I Mục tiêu:
Trang 14.Hạn chế:
GV đa dẫn chứng cụ thể về lỗi tránh nói chung chung, tránh nêu tên)
- GV đa bảng phụ đã ghi các loại lỗi tiêu biểu HS mắc nhiều, hớng dẫn các em cách sửa lỗi
để bài viết không chỉ đúng mà hay
c-GV trả bài kiểm tra GV lu ý về các loại lỗi mà HS cần chú ý khi tự sửa lỗi
d- HS tự chữa lỗi: Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV nhắc lại yêu cầu
- Cho HS làm bài và trình bày
- GV nhận xét và khen những HS viết đợc đoạn văn hay so với đoạn văn cũ
d) GV đọc 1 số bài văn hay
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn, CB bài sau: Ôn tập tả ngời
Tiết 3 : Khoa học Vai trò của môi trờng tự nhiên
đối với đời sống con ngời
Tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ :Liên hệ
I- Mục tiêu:
- Nêu đợc ví dụ : môi trờng có ảnh hởng lớn đến đời sống con ngời
- Tác động của con ngời đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trờng
II- Đồ dùng dạy - học:
III- Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
2 Bài mới.
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV cho HS thảo luận theo nhóm , phát
phiếu học tập cho 6 nhóm Các nhóm cử - HS nhận phiếu và làm bài.
Trang 15nhóm trởng,th kí ghi kết quả thảo luận vào
phiếu
? Trong hình vẽ môi trờng tự nhiên đã cung
cấp cho con ngời những gì?
? Trong hình vẽ môi trờng tự nhiên đã nhận
từ các hoạt động của con ngời những gì?
- Gv cho đại diện HS trình bày
* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi
? Điều gì sẽ xảy ra nếu con ngời khai thác
tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và
thải vào môi trờng nhiều chất độc hại?
? Hãy nêu một số thành phần của môi trờng
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Tác động của
con ngời đến môi trờng rừng
- Tiếp tục củng cố cho HS về phộp nhõn chia phõn số, số tự nhiờn và số thập phõn
- Rốn kĩ năng trỡnh bày bài.
- Giỳp HS cú ý thức học tốt.
II Đồ dựng:
- Hệ thống bài tập
III.Cỏc hoạt động dạy học.
Trang 16Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
Một ô tô đi trong 0,5 giờ được 21 km Hỏi
ô tô đó đi trong 11
2 giờ được bao nhiêukm?
Đáp án:
a) 6,5 b) 2,35 c) 4,26
Lời giải:
a) 0,25 5,87 40 = (0,25 40) 5,87 = 10 5,87 = 58,7
b) 7,48 99 + 7,48 = 7,48 99 + 7,48 1 = 7,48 ( 99 + 1) = 7,48 100 = 748
c) 98,45 – 41,82 – 35,63 = 98,45 – ( 41,82 + 35,63) = 98,45 - 77,45
= 21
Lời giải:
Đổi: 11
2 = 1,5 giờVận tốc của ô tô đó là:
21 : 0,5 = 42 (km/giờ)Quãng đường ô tô đi trong 1,5 giờ là:
42 1,5 = 63 (km) Đáp số: 63 km
- HS chuẩn bị bài sau
Trang 17TiÕt 5 : To¸n («n)
LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu.
- Củng cố cho HS về tỉ số phần trăm, chu vi, diện tích các hình
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học.
65% số sản phẩm Hỏi theo kế hoạch, tổ
sản xuất đó còn phải làm bao nhiêu sản
c) Khoanh vào A