1. Trang chủ
  2. » Khác

GA Đại 9. Tiết 54 55. Tuần 29. Năm học 2019-2020

10 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 92,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cách giải phương trình bậc hai một ẩn, đặc biệt là công thức nghiệm của pt đó; vận dụng được đl Vi ét để tính nhẩm nghiệm của pt bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng; v[r]

Trang 1

Ngày soạn:16/5/2020

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình: biết chọn ẩn, đặt

điều kiện cho ẩn; biết tìm mối quan hệ giữa các dữ kiện trong bài toán để lập phương trình;

2 Kĩ năng: Biết cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải phương trình bậc hai

một ẩn; Vận dụng được các bước giải bài toán bằng cách lập p.trình bậc hai; Biết cách trình bày bài giải của một bài toán bậc hai

3 Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập, nghiêm túc, linh hoạt, làm

việc khoa học, có quy trình Có đức tính cần cù, vượt khó, cẩn thận, quy củ, chính xác, kỉ luật, chủ động, ham học hỏi; Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác; Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

*Giáo dục đạo đức: Giúp các ý thức thẳng thắn nêu ý kiến

4 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Khả

năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác; Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

5 Định hướng PT năng lực:

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực tư duy

II Chuẩn bị:

GV: Máy tính

HS: Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành

- Kỹ thuật dạy học: Kt đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

IV Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức (1’):

2 Kiểm tra bài cũ (3’):

*HS1: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã được học ở lớp 8

- GV: Ghi tóm tắt vào góc bảng các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

3 Bài mới:

*HĐ1: Thực hiện ví dụ trang 57/SGK

- Mục tiêu: HS biết các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình; đối với bài toán năng suất HS nắm các đại lượng trong bài toán và mối quan hệ tổng quát của các đại lượng đó

- Thời gian: 10’

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành

Trang 2

- Kỹ thuật dạy học: Kt đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

- Cách thức thực hiện:

GV: Ở lớp 8 ta đã biết cách giải bài toán bằng cách lập phương trình, khi lập phươngtrình thì phương trình thường là phương trình bậc nhất hoặc đưa được về dạngphương trình bậc nhất Trong giải toán có nhiều bài toán phương trình lập được có thể là phương trình bậc hai, hôm nay ta sẽ gặp một số bài toán như vậy

- Cho HS đọc đề và tóm tắt

? Bài toán có những đối tượng nào? Có

những đại lượng nào?

? Bài toán thuộc dạng nào? (Dạng toán

năng suất)

? Dạng toán năng suất cần chú ý gì về

mối liên hệ giữa ba đại lượng sản lượng,

năng suất và thời gian?

(Sản lượng = năng suất x thời gian)

? Để giải bài toán trên bằng cách lập pt

thì bước 1 cần làm gì?

? Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn ở bài

này như thế nào?

? Những đại lượng nào chưa biết cần biểu

diễn qua ẩn?

? Lập bảng biểu diễn các đại lượng?

Số

áo/ngày

Tổng

số áo

Số ngày Kế

hoạch

x

Thực

hiện

x + 6 2650 2650

x+6

? Dựa vào điều kiện nào của bài để lập

phương trình?

- GV chốt lại phương trình và yêu cầu 1

HS làm tiếp bước 2 và 3, các HS khác

làm vào vở

- Cho HS dưới lớp nhận xét bài trên bảng

? Sau khi lập được phương trình và thu

gọn, có nhận xét gì về phương trình nhận

được? (là phương trình bậc hai)

*Ví dụ:

Cho: Kế hoạch: 3000 áo

Thực hiện: mỗi ngày nhiều hơn 6 áo; May được 2650 áo, trước 5 ngày

Y/c: Theo kế hoạch số áo trong một ngày? Giải: Gọi số áo phải may một ngày theo kế

hoạch là x (x  N, x > 0) Thời gian dự định may xong 3000 áo là

3000

x (ngày)

Số áo thực tế may được trong một ngày là

x + 6 (áo)

Thời gian may xong 2650 áo là 2650x+6 (ngày)

Vì xưởng may 2650 áo trước thời hạn 5 ngày nên ta có pt : 3000x – 5 = 2650x+6

Gpt trên : 3000(x + 6) – 5x(x + 6) = 2650x

 x2 – 64x – 3600 = 0

’ = 4624; √∆ ' = 68 x1 = 32 + 68 = 100 (t/m đk của ẩn) x2 = 32 – 68 = – 36 (không t/m đk của ẩn) Trả lời: Theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may xong 100 áo

*HĐ2: Thực hiện ?1

Trang 3

- Mục tiêu: Biết các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình: biết chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn; biết tìm mối quan hệ giữa các dữ kiện trong bài toán để lập phương trình; biết cách trình bày bài giải của một bài toán bậc hai

- Thời gian: 10’

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành

- Kỹ thuật dạy học: Kt đặt câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

- HS đọc đề và tóm tắt ?1 trong sgk

T58

? Bước 1 cần làm gì?

? Có những cách nào để chọn ẩn?

(chọn ẩn là chiều rộng hoặc chiều

dài)

- Cho 2 HS lên bảng làm đến bước

lập được phương trình tương ứng

với hai cách chọn ẩn

- Cho 1 HS khác giải phương trình

ứng với cách chọn chiều rộng là ẩn

và trả lời

- Dưới lớp làm vào vở một cách,

theo dõi, nhận xét

?1

Cho: CD – CR = 4m

S = 320m2

Y/c: Tính CD? CR?

Giải: Gọi chiều rộng của mảnh đất là x (m),

điều kiện x > 0

Chiều dài mảnh đất là x + 4 (m)

Diện tích của mảnh đất là x(x + 4) (m2)

Vì diện tích của mảnh đất là 320m2 nên ta có phương trình:

x(x + 4) = 320

 x2 + 4x – 320 = 0

’ = 22 + 320 = 324; √∆ '=18 x1 = – 2 + 18 = 16 (t/m đk của ẩn) x2 = – 2 – 18 = – 20 (loại vì không t/m đk của ẩn)

Trả lời: Chiều rộng của mảnh đất là 16 m Chiều dài mảnh đất là 16 + 4 = 20 (m)

*HĐ3: Luyện tập

- Mục tiêu: HS nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình HS vận dụng được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai

- Thời gian: 15’

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành

- Kỹ thuật dạy học: Kt đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

- Cách thức thực hiện:

Toán chuyển động có những đại lượng

nào tham gia?

1) Toán chuyển động:

- Kiến thức: có 3 đại lượng tham gia liên hệ với nhau theo công thức

v = t =

t v v

+ Chuyển động trên dòng nước (trên

Trang 4

? Đọc đề và tóm tắt?

? Bài toán thuộc loại nào?

? Có những đối tượng nào tham gia?

? Có những đại lượng nào liên quan đến

những đối tượng đó?

?Những đại lượng nào đã biết?(s; hiệu thời

gian, hiệu hai vận tốc)

?Các đại lượng chưa biết?

(vbác Hiệp; vcô Liên;tbác Hiệp;tcô Liên)

?Có thể chọn ẩn ntn?(có thể có 4 cách)

- Cho 1 em lên lập bảng biểu diễn các đại

lượng với ẩn là vận tốc bác Hiệp và pt xây

dựng từ cách chọn ẩn này

x

Cô Liên 30 x – 3 30

x−3

Pt: 30x + 1

2=

30

x−3

? Nếu bài toán cho bác Hiệp đi sau cô Liên

nửa giờ và đến tỉnh cùng lúc với cô Liên

thì em có nhận xét gì về nội dung hai bài

toán? (như nhau)

? Nếu bài toán thay đổi chút ít: bác Hiệp đi

được nửa đường nghỉ 3h thì gặp cô Liên từ

tỉnh quay lại Tính vận tốc mỗi người, biết

rằng cô Liên lên tỉnh làm xong việc mất

15’?

B.Hiệ

p

x

C.Liên 30 + 15 = 45 x – 3 45

x−3

Đổi 15’ = 14h và pt: 15x + 3= 45

x−3+

1 4

không):

vxuôi = vriêng + vdòng nước vngược = vriêng – vdòng nước Vxuôi – vngược = 2vdòng nước

*Bài 47/sgk T59

Cho: s = 30 km;

Bác Hiệp và cô Liên khởi hành cùng lúc; vbác Hiệp – 3 = vcô Liên; Bác Hiệp đến trước 30’

Y/c: Tính vbác Hiệp; vcô Liên Giải:

Gọi vận tốc xe của cô Liên là x (km/h); đ/k x > 0

Khi đó vận tốc xe của bác Hiệp là

x + 3 (km/h)

Thời gian cô Liên đi từ làng lên tỉnh là

30

x (h)

Thời gian bác Hiệp đi từ làng lên tỉnh là

30

x+3 (h)

Vì bác Hiệp đến trước cô Liên nửa giờ (= 12h) nên ta có pt:

30

x+3+

1

2=

30

x (1) Gpt (1): Từ (1) suy ra:

60x + x(x + 3) = 60(x + 3)

 60x + x2 + 3x = 60x + 180

x2 + 3x – 180 = 0

 = 9 + 720 = 729; √ = 27

x1= −3+27

2 =12 ; x2 =−3−27

2 =−15 (loại) Trả lời: Vận tốc xe của cô Liên là 12 km/h

Vận tốc xe của bác Hiệp là 12 + 3 = 15 (km/h)

? Đọc đề và tóm tắt? Đây thuộc loại toán

nào?

? Cần chú ý gì về loại toán này? (coi toàn

2 Toán làm chung làm riêng một công việc

- Có 3 đl tham gia: toàn bộ cv (xem là 1), phần việc làm trong một đơn vị thời

Trang 5

bộ cv là 1 đơn vị và thường phải tìm năng

suất tức là phần việc làm trong một đơn vị

thời gian)

? Lập bảng biểu thị các đại lượng ntn?

Thời gian

n/suất Công việc

Đội II x + 6 1

Hai

đội

- GV: chú ý không cộng cột thời gian

gian (năng suất), thời gian

- Nếu làm xong toàn bộ cv trong x ngày thì 1 ngày làm được

1

x công việc

* Bài 49/sgk T59

Gọi thời gian đội I làm một mình xong việc là x (ngày); x > 0

Khi đó thời gian đội II làm một mình xong việc là x + 6 ngày

Mỗi ngày đội I làm được 1x (cv)

Mỗi ngày đội II làm được x+61 (cv) Mỗi ngày cả hai đội làm được 14 (cv) nên ta có pt:1x+ 1

x +6=

1 4

Gpt trên : 4(x + 6) + 4x = x(x + 6)

 x2 – 2x – 24 = 0; ’ = 25 x1 = 6; x2 = – 4 (loại) Trả lời : Đội I làm một mình thì 6 ngày xong cv, còn đội II làm một mình thì 12 ngày xong cv

4 Củng cố (3’): Nêu lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?

? Chú ý gì khi gặp bài toán làm chung, làm riêng một công việc? Toán chuyển động? Toán về số và chữ số?

5 Hướng dẫn về nhà (3’):

- Ôn lại các bài và các dạng đã chữa

- Trả lời các câu hỏi ôn tập chương

- BTVN : 45, 46, 48, 50, 52,53/sgk T59, 60

Gợi ý bài 50: công thức tính khối lượng riêng D = m V

- HDCBBS: Ôn tập 5 câu hỏi ở sgk trang 60 và 61

V RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

Ngày soạn: 16/5/2020

Trang 6

Ngày giảng: 20/5/2020 Tiết: 55

ÔN TẬP CHƯƠNG IV

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:HS biết các tính chất và dạng đồ thị của hàm số y = ax2 (a  0); công thức nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn; hệ thức Vi ét và ứng dụng; nắm vững PP giải một số pt đưa được về pt bậc hai; các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ đồ thị h/s y = ax2 với giá trị bằng số của a; vận dụng được cách giải phương trình bậc hai một ẩn, đặc biệt là công thức nghiệm của pt đó; vận dụng được đl Vi ét để tính nhẩm nghiệm của pt bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng; vận dụng được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

3 Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập, ôn tập thường xuyên,

nghiêm túc, linh hoạt Có đức tính cần cù, vượt khó, cẩn thận, quy củ, chính xác, kỉ luật, chủ động, ham học hỏi; Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác; Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

*Giáo dục đạo đức: Giúp các ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện thói quen hợp tác.

4 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Khả

năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác; Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

5 Định hướng PT năng lực:

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực tư duy

II Chuẩn bị:

GV: Máy tính

HS: ôn tập các câu hỏi sgk

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành

- Kỹ thuật dạy học: Kt đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

IV Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức (1’):

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với khi ôn

3 Giảng bài mới:

*HĐ1: Ôn tập kiến thức cơ bản

- Mục tiêu: HS cần nắm vững:

+ Các tính chất và dạng đồ thị của hàm số y = ax2 (a  0);

+ Công thức nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn;

+ Hệ thức Vi ét và ứng dụng;

+ PP giải một số phương trình đưa được về phương trình bậc hai;

+ Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

Trang 7

- Thời gian: 10’

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành

- Kỹ thuật dạy học: Kt đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

- Cách thức thực hiện:

Cho 2 HS lên bảng vẽ đồ thị của 2 h/s

y = x2 và y = – x2

? Trả lời câu hỏi 1?

? Vẽ đồ thị h.số y = x + 2 trên cùng

hệ trục tọa độ với đồ thị h/s y = x2

? Tìm hoành độ giao điểm?

? Không vẽ đồ thị thì tìm hoành độ

giao điểm ntn? (hoành độ là nghiệm

pt x2 = x + 2)

- Cho 2 HS làm câu 2, với 2 trường

hợp và ’

? Muốn chứng tỏ pt bậc hai có 2

nghiệm phân biệt có những cách nào?

(Chứng tỏ ac <0 hoặc chứng tỏ > 0)

? Có những pt nào quy được về pt bậc

hai? (pt trùng phương, pt chứa ẩn ở

mẫu, pt vô tỉ,…)

? Viết hệ thức Viét với pt bậc hai?

? Trả lời câu 3?

? Hệ thức Viét có những ứng dụng

nào? (nhẩm nghiệm pt bậc hai, tìm

hai số biết tổng và tích của chúng)

? Nêu các bước giải bài toán bằng

cách lập pt?

A Kiến thức cơ bản:

1 Hàm số y = ax 2 (a  0))

a > 0 a < 0 H/số NB khi x < 0,

ĐB khi x > 0

H/số ĐB khi x < 0,

NB khi x > 0

y = 0 là GTNN của hàm số, đạt được khi

x = 0

y = 0 là GTLN của hàm số, đạt được khi

x = 0

2 Pt bậc hai ax 2 + bx + c = 0) (a  0))

- ĐN:

- Công thức nghiệm

- Công thức nghiệm thu gọn

3 Hệ thức Viét và ứng dụng

Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a  0) có

nghiệm x1, x2 thì

1 2

1 2

b

a c

x x

a

4 Giải bài toán bằng cách lập pt

*HĐ2: Bài tập

- Mục tiêu: Vận dụng được cách giải phương trình bậc hai một ẩn, đặc biệt là công thức nghiệm của pt đó; vận dụng được đl Vi ét để tính nhẩm nghiệm của phương trìnhbậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng; vận dụng được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

Trang 8

- Thời gian: 24’

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành

- Kỹ thuật dạy học: Kt đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

- Cách thức thực hiện:

? Phương trình thuộc loại nào? Cách

giải?

- Cho 1 HS làm trên bảng

- Dưới lớp cùng làm và nhận xét

- Cho 2 HS làm bài 57(b, c)

? Nêu cách làm?

- GV chốt lại, chú ý với phương trình

chứa ẩn ở mẫu cần lưu ý bước tìm điều

kiện xác định và bước kết luận nghiệm

? Nêu cách làm? (Đưa về pt tích)

- GV chốt lại: Gặp pt bậc cao cần biến

đổi về dạng pt tích)

B Bài tập

* Bài 56/sgk T63 Giải phương trình

a) 3x4 – 12x2 + 9 = 0 Đặt x2 = t (t  0), được pt với ẩn t : 3t2 – 12t + 9 = 0 hay t2 – 4t + 3 = 0 (2) Gpt (2): pt t/m đk a + b + c = 0 nên có 2 nghiệm: t1 = 1; t2 = 3 (đều TMĐK t  0) +) t = t1 = 1  x2= 1  x = 1

+) t = t2 = 3  x2 = 3  x = ±√3

Vậy pt đã cho có 4 nghiệm:

x1 = – 1; x2 = 1; x3 = – √3; x4 = √3

* Bài 57/sgk T63

b) x2

2 x

x+5

6

6x2 – 20x = 5x + 25

6x2 – 25x – 25 = 0

 = 625 + 600 = 1225

= 35

x1= 25+35

12 =5 ; x2 = 25−35

−5 6

c) x−2 x =10−2 x

x2−2 x

ĐK: x  0; x  2 Quy đồng, khử mẫu ta được : x2 = 10 – 2x

 x2 + 2x – 10 = 0

’ = 1 + 10 = 11

x1=−1+√11; x2=−1−√11 (t/m đk)

*Bài 58/sgk T63 Giải phương trình

b) 5x3 – x2 + 1 – 5x = 0

 x2(5x – 1) – (5x – 1) = 0

 (5x – 1)(x – 1)(x + 1) = 0

[5 x −1=0 x −1=0 x+1=0

[ x=1

5

x=1 x=−1

Trang 9

? Đọc đề và tóm tắt?

? Muốn biết kết quả đúng thì cần biết

gì? (biết hai số)

? Chọn ẩn và đặt đk cho ẩn như thế nào?

? Bạn Quân chọn những số nào để nhân

với nhau?

? Dựa vào quan hệ nào để tìm ra

phương trình?

Vậy pt có 3 no : x1= 1

5; x2 =1 ;x3=−1.

* Bài 64/sgk T64

Gọi số mà đầu bài đã cho là x, x > 0

Bạn Quân đã chọn số x – 2 để nhân với x

Vì tích này là 120 nên có phương trình: x(x – 2) = 120

hay x2 – 2x – 120 = 0 Giải phương trình trên: ’ =121;

x1 = 1 + 11 =12 (t/m đk) x2 = 1 – 11 = – 10 (không t/m đk) Vậy số dương mà đầu bài cho là 12 và kết quả đúng là 12.14 = 168

4 Củng cố (5’):

Nhắc lại 1 số mảng kiến thức lớn của chương

5 Hướng dẫn về nhà (5’):

- Xem lại các câu hỏi ôn tập và trả lời

- Xem lại các bài tập của chương

- BTVN : 54, 57, 59, 61, 62, 65, 66/sgk T63, 64

- HDCBBS: Ôn tập nội dung kiến thức cơ bản của chương III và IV theo các câu hỏi cuối chương

V Rút kinh nghiệm:

Trang 10

………

………

………

…………

Ngày đăng: 05/02/2021, 12:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w