II- Chuẩn bị:Bảng phụ chép đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc III- Các hoạt động dạy học Hoạt động1: Kiểm tra -3HS nối tiếp nhau đọc lại bài Trồng rừng ngập mặn và trả lời câu hỏi về nội[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 19 tháng 11 năm 2012
Tập đọc Tiết 27 – CHUỖI NGỌC LAM I- Mục tiêu:
-Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách các nhân vật
-Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lịng nhân hậu, biết quan tâm và đem lạiniềm vui cho người khác (Trả lời được câu hỏi 1,2,3 trong SGK)
-Giáo dục HS sống biết quan tâm đến những người xung quanh
II- Chuẩn bị : Bảng phụ chép đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động1: Kiểm tra
-3HS nối tiếp nhau đọc lại bài Trồng rừng ngập mặn và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
-Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động2:Luyện đọc
-1học sinh đọc toàn bài
-Chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …người anh yêu quý”
+ Đoạn 2 : Còn lại
-HS đọc nối tiếp từng đoạn (lượt 1)
-HS đọc nối tiếp từng đoạn (lượt 2), nêu từ ngữ cần luyện đọc (Pi-e, trầm ngâm, lúi húi, Gioan, rạng rỡ, tràn trề)
-HS đọc nối tiếp từng đoạn (lượt 3), GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ: Nô-en, chuỗi ngọc lam -GV đọc mẫu bài văn (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng) và tóm tắt nội dung bài.
Hoạt động3:Tìm hiểu bài
Đoạn 1 : (cuộc đối thoại giữa Pi-e và cô bé)
Câu 1 :
* Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ?
Cô bé mua tặng chị nhân ngày Nô-en Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất
*Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không? Chi tiết nào cho biết điều đó ?
Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc
Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất
-HS tóm tắt nội dung đoạn 1
Đoạn 2 : (cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô bé )
Câu 2 : Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì ?
Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở đây không ?
Câu 3 : Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc ?
TUẦN 14
Trang 2Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền em dành dụm được ….
-HS tĩm tắt nội dung đoạn 2
-HS nêu nội dung chính bài
-Liên hệ, giáo dục HS
Hoạt động4: Luyện đọc diễn cảm
-Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 theo cách phân vai (người dẫn chuỵên, Pi-e, chị
cơ bé)
-2 tốp HS (mỗi tốp 3 em) thi đọc diễn cảm -Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động nối tiếp:
-Chuẩn bị: Hạt gạo làng ta – Đọc bài nhiều lần và trả lời các câu hỏi sgk
-Nhận xét tiết học
-Âm nhạc (GV chuyên) -
Tốn Tiết 66– CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I- Mục tiêu:
-Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân vàvận dụng trong giải tốn cĩ lời văn
-Rèn HS kĩ năng chia chính xác
*Bài tập cần làm: Bài 1(a),bài 2/68
II- Chuẩn bị : Bảng phụ chép quy tắc chia như SGK
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động1: Kiểm tra
-Gọi HS lên bảng làm bài, giáoviên nhận xét cho điểm
12,35 :10 89,7 :100
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
mà thương tìm được là một số thập phân.
- GV nêu ví dụ 1 rồi hướng dẫn HS nêu phép tính giải bài tốn và hướng dẫn HS thực hiệnphép chia theo các bước:
27 4 - Đặt tính
30 6,75(m) - 27 chia 4 bằng 6 dư 3, để chia tiếp ta viết dấu
20 phẩy vào bên phải 6 và viết thêm 0 vào bên phải 3
0 - 30 chia 4 được 7 dư 2 ta lái tiếp tục viết thêm 0
vào bên phải 2 được 20 chia cho 4 được 5, 5 nhân 4 bằng 20; 20 trừ 20bằng 0 Vậy 27 : 4 = 6,75 (m)
Trang 3- GV nêu ví dụ 2 và hướng dẫn HS viết số 43 thành số thập phân sau đó thực hiện phépchia : 43,0 : 52 = 0,82.
- Gọi HS nêu nhận xét và phát biểu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên màthương tìm được là một số thập phân
- GV nêu quy tắc (bảng phụ) và cho một số HS nhắc lại
Hoạt động3: Luyện tập
Bài 1/68:
- Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu
- HS làm vở nháp, lần lượt từng HS lên bảng làm bài
Hoạt động nối tiếp:
-Chuẩn bị:Luyện tập *Bài tập cần làm: Bài 1,3,4/68
-Nhận xét tiết học
-Lịch sử Tiết 14: THU ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC “MÒ CHÔN GIẶC PHÁP”
Trang 4I MỤC TIÊU
-Kể lại một số sự kiện chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947 trên lược đồ, nắm được ý nghĩathắng lợi ( phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địacủa kháng chiến):
+ Âm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng bộ độichủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh
+ Quân Pháp chia làm ba mũi( nhảy dù, đường bộ và đường thủy) tiến công lên Việt Bắc.+ Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trận tiêu biểu: Đèo Bông Lau, Đoan Hùng, …Sau hơn một tháng bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạy quân địch còn bị ta chặn đánh
dữ dội
+ Ý nghĩa: Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưu tiêudiệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình ảnh minh hoạ trong SGK
- Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
- Phiếu học của HS( hoạt động 2,3)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước”.
- Nêu dẫn chứng về âm mưu “quyết cướp nước ta lần nữa” của thực dân Pháp?
- Lời kêu gọi của Bác Hồ thể hiện điều gì?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Thu đông 1947, Việt Bắc mồ chôn giặc Pháp”
4 Phát triển các hoạt động:
1 Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
Mục tiêu: Học sinh nắm được lí do địch mở cuộc tấn công quy mô lên Việt Bắc.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải.
* Thảo luận theo nhóm 4 nội dung:
- Tinh thần cảm tử của quân và dân thủ đô Hà Nội và nhiều thành phần khác vào cuối năm
1946 đầu năm 1947 đã gây ra cho địch những khó khăn gì?
- Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến tranh, địch phải làm gì?
- Tại sao căn cứ Việt Bắc trở thành mục tiêu tấn công của địch?
Trang 52 Hình thành biểu tượng về chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
Hoạt động 2: (làm việc cả lớp và theo nhóm)
Mục tiêu:
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Giáo viên sử dụng lược đồ thuật lại diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
• Thảo luận nhóm 6 nội dung:
- Lực lượng của địch khi bắt đầu tấn công lên Việt Bắc?
- Sau hơn một tháng tấn công lên Việt Bắc quân địch rơi vào tình thế như thế nào?
- Sau 75 ngày đêm đánh địch, ta đã thu được kết quả như thế nào?
- Chiến thắng này có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng chiến của nhân dân ta?
→ Giáo viên nhận xét, chốt
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Đàm thoại, động não.
- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947?
- Nêu 1 số câu thơ viết về Việt Bắc mà em biết?
Giáo viên nhận xét tuyên dương
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
-Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu tin theo yêu cầu BT3, làm được
BT2a/b
- Giáo dục HS viết chữ rõ ràng, trình bày sạch đẹp
II- Chuẩn bị : Bảng phụ, bảng nhóm
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động1: Kiểm tra
-2HS lên bảng viết 3 từ khác nhau ở vần uôt/uôc – cả lớp viết vào vở nháp.
-Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2: Hướng dẫn chính tả
- Giáo viên đọc mẫu -bài chính tả
-GV giới thiệu sơ lược nội dung đoạn chính tả
Trang 6-Cho HS tìm từ khó , phân tích , viết bảng (Pi-e, Nô-en, trầm ngâm, Gioan, chuỗi ngọc, rạng rỡ, chạy vụt đi)
-GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả ( cách viết câu đối thoại)
-GV đọc bài cho HS viết – HS viết bài vào vở
-GV đọc cho HS soát lỗi
-HS trao đổi tập, kiểm tra lỗi
-GV chấm tập, nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn bài tập
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2a
-HS thực hiện nhóm (nhóm 4) HS các nhóm tìm những tiếng có phụ âm đầu tr – ch ghi vào bảng nhóm và lên đính ở bảng
-Cả lớp nhận xét
-Giáo viên nhận xét
Bài 3:
-1 học sinh đọc yêu cầu bài – làm việc cá nhân
-Thứ tự từ cần điền : đảo , hào, dạo, trọng, tàu , vào, trước, trường, chở, trả
-HS + Gv sửa bài
-Học sinh đọc lại mẫu tin
Hoạt động nối tiếp:
- Viết lại từ sai mỗi chữ 1 dịng
-Chuẩn bị: Buôn Chư Lênh đón cô giáo – Luyện viết từ khó và xem trước các bài tập chínhtả
-Nhận xét tiết học
-Toán Tiết 67 – LUYỆN TẬP I- Mục tiêu:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân vàvận dụng trong giải toán có lời văn
- Rèn kĩ năng làm tính cho HS
*Bài tập cần làm: Bài 1,3,4/68
- Giáo dục HS tính toán cẩn thận
II- Chuẩn bị : Bảng phụ, bảng nhóm
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động1: Kiểm tra
Trang 7-GV nêu câu hỏi :
+Muốn tính chu vi và diện tích HCN ta cần phải biết gì ?
- HS giải vào vở– 1 HS làm bài vào bảng phụ -GV chm ®iĨm
Bài giải:
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là
24 x 5
2 = 9,6 (m) Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
24 x 9,6 = 230,4( m2)Đáp số: 67,2 m 230,4 m2
*Bài 3 luyện tập về kiến thức gì ? Giải toán về chu vi, diện tích HCN
Trang 8103 :2 = 51,5 (km)Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy là:
51,5 – 31 = 20,5 (km)
Đáp số: 20,5 km.
Hoạt động nối tiếp:
-Chuẩn bị: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân *Bài tập cần làm:Bài 1, 3/ 69
-Nhận xét tiết học
-Kể chuyện Tiết 14 PA – XTƠ VÀ EM BÉ
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn , kể nối tiếp từng đoạn
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Có tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to, ảnh Pa- xtơ (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS kể lại một việc làm tốt (hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường em đã làm hoặc đã chứng kiến
- GV viết những tên riêng, từ mượn nước ngoài, ngày, tháng đáng nhớ
- GV kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào 6 tranh minh hoạ phóng to
c Hoạt động 2: HS kể chuyện
Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn , kể nối tiếp từng đoạn
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Tiến hành: - Gọi HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập
Trang 9- Tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm đôi, kết hợp trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện: Gọi một vài tốp thi nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh
- 2 HS đại diện nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện
- Trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện - GV nhận xét, chốt ý
- Gọi HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
3 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị nội dung cho tiết kể chuyện tuần 15: Kể chuyện đã nghe đã đọc
-Thể dục (GV chuyên) -
- Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, sứ
- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình trang 56, 57 SGK
- Sưu tầm thông tin và tranh, ảnh về đò gốm nói chung và gốm xây dựng nói riêng
- Một vài viên gạch, ngói khô, chậu nước
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 03 HS
- HS 1: Làm thế nào để biết được hòn đá đó có phải là đá vôi hay không?
- HS 2: Đá vôi có tính chất gì?
- HS 3: Đá vôi có ích lợi gì?
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Trang 10Hoạt động 1: Thảo luận
Mục tiêu: Kể tên một số đồ gốm Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, sứ
Tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm sắp xếp các thông tin và tranh, ảnh sưu tầm được
về các laọi đồ gốm vào giấy khổ to tuỳ theo sáng kiến của mỗi nhóm
- Gọi đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của mình và thuyết trình
- GV yêu cầu thư ký của mỗi nhóm ghi lại kết quả làm việc như mẫu SGV/105
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- GV yêu cầu HS quan sát kỹ một viên gạch hoặc một viên ngói rồi nhận xét
- Cho HS thực hành thả một viên gạch hay một viên ngói vào nước, nhận xét xem có hiện
tượng gì xảy ra
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc, GV và HS nhận xét
KL: GV chốt lại kết luận như SGK/57
-Nhận biết được DT chung, DT riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu được quy tắc viết hoa DTriêng đ học (BT2); tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 ; thực hiện được yêu cầucủa BT4 (a,b,c)
* HS kh, giỏi làm được tồn bộ bi tập 4/138
-Gi¸o dơc HS yªu thÝch m«n hc
Trang 11II- Chuẩn bị: Bảng phụ, bảng nhóm
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động1: Kiểm tra
-GV yêu cầu HS đặt câu với cặp quan hệ từ : Vì…nên, Chẳng những…mà còn, Tuy…nhưng
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn để tìm DTC và DTR-GV lưu ý HS: bài này có
nhiều danh từ chung mỗi em tìm được 3 danh từ chung, nếu nhiều hơn càng tốt
Danh từ chung là tên của một loại sự vật
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật DTR luôn luôn được viết hoa
Bài 2/137 :
-Học sinh đọc yêu cầu bài 2
-Học sinh nêu lại quy tắc viết hoa danh từ riêng:
+ Tên người, tên địa lý → Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
+ Tên người, tên địa lý → Tiếng nước ngoài → Viết hoa chữ cái đầu
+ Tên người, tên địa lý → Tiếng nước ngoài được phiên âm Hán Việt → Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
-Yêu cầu học sinh viết các từ sau: Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, Pi-e, Trung Quốc
Bài 3/137:
-Cho HS tìm các đại từ xưng hô (làm và trình bày miệng kết quả)
Các địa từ xưng hô: chị em , tôi , chúng tôi.
Bài 4/138:
- Học sinh đọc yêu cầu bài 4
-Học sinh làm bài (làm 3 ý a,b,c) viết ra danh từ – đại từ.
*Riêng HS khá, giỏi làm toàn bộ BT4.
VD:
+ Nguyên (DT) quay sang tôi nghẹn ngào
+ Tôi (đại từ ) nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má
Trang 12- Một năm mới (cụm DT) bắt đầu
+ Chị (đại từ gốc DT) là chị gái của em nhé !
+ Chị (đại từ gốc DT) sẽ là chị của em mãi mãi
Hoạt động nối tiếp:
-Chuẩn bị: Ôn tập về từ loại
-Nhận xét tiết học
-Toán Tiết 68 - CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
I- Mục tiêu:
Biết:
- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
-Vận dụng giải các bài toán có lời văn
*Bài tập cần làm:Bài 1, 3/ 69
-Giáo dục HS tính toán cẩn thận, chính xác.
II- Chuẩn bị:.
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động1: Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một só thập phân.
- GV viết lên bảng các phép tính phần a lên bảng rồi yêu cầu HS tính và so sánh kết quả.
- Gọi 2 HS lên tính và nêu kết quả của (25 x5 ) : (4 x 5 )
- HS rút ra kết luận : giá trị của 2 biểu thức như nhau và cho HS tìm sự khác nhau ở haibiểu thức, từ đó rút ra kết luận SGK
- GV nêu ví dụ 1: 57 : 9,5 = ?
- GV hướng dẫn HS làm từng bước, HS làm ra nháp
- Gọi một số học sinh nêu miệng các bước, GV cần nhấn mạnh chuyển phép chia 57 :9,5thành phép chia 570 :95
570 9,5 - Phần thập phân của 9,5 có một chữ số,viêt thêm
0 6(m) một chữ số 0 vào bên phải 57(SBC) được 570; bỏ dấu
Trang 13- Gọi HS đọc yêu cầu và laứm baứi.
- 4 HS lên bảng làm, GV nhận xét
a 70 3,5 b 7020 7,2 c 90 4,5 d 200 12,5
0 2 540 97,5 0 2 0750 0,16
360 0
0
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và laứm baứi - HS giải vào vở, GV chấm điểm Bài giải 1 m thanh sắt đó cân nặng là: 16 x 0,8 = 20 (kg) Thanh sắt cùng loại dài 0,18 m cân nặng là: 20 x 0,18 = 3,6 (kg) Đáp số: 3,6 kg. Hoạt động nối tiếp: -1HS nêu lại quy tắc -Chuẩn bị: Luyện tập *Bài tập cần làm: bài 1,2,3/ 70 -Nhận xét tiết học
-Mĩ thuật Tiết 14: Vẽ trang trí TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM Ở ĐỒ VẬT I-MỤC TIÊU: -Hiểu cách trang trang trí đường diềm ở đồ vật -Tập trang trí đường diềm đơn giản vào đồ vật -HS khá giỏi:Chọn và sắp xếp họa tiết đường diềm cân đối, phù hợp với đồ vật, tô màu đều, rõ hình trang trí II-THIẾT BỊ DẠY - HỌC: GV: - Sưu tầm 1 số đồ vật có trang trí đường diềm - Hình gợi ý cách vẽ trang trí đường diềm ở đồ vật HS: - Giấy hoặc vở thực hành,bút chì, thước kẻ,màu vẽ
III-HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
-KT sĩ số HS, dụng cụ học tập