1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Sinh học

Giao an 5(Tuan 5- ckt)

38 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 66,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(HS đọc khổ thơ 3, trả lời theo cách diễn lại lời thơ: Chú nói trời sắp tối, không bế Ê-mi-li về được. VD: Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu để đòi hoà bình cho nhân dân vd. Em rất cảm phục và x[r]

Trang 1

Lịch sửLuyện toán Luyện LS

Phan Bội Châu và phong trào Đông Du Bảng đơn vị đo độ dài Luyện bài tuần 3-4

Thứ năm

(1/10)

1234

ToánTập làm vănKhoa học Đạo đức

Đề ca mét vuông, héc tô mét vuông Luyện tập và làm báo cáo thống kê TH:Nói không với các chất gây nghiện

Có chí thì nên

Thứ năm

(02/10)

123

Thể dụcLuyện KHLuyện LTVC

Bài 10 Luyện bài tuần 5 Luyện tập từ trái nghĩa

Cam Tuyền, ngày22 tháng 9 năm 2009

Duyệt của BGH Người lập

Nguyễn Thị Thùy Linh

Ngày soạn: 25/9/2009 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 29 tháng 9 năm 2009.

Trang 2

Tiết1 : Lịch sử:

PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU

I - Mục tiêu

Học xong bài này, HS biết:

- Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỷ XX ( giới thiệu đôi nét

về cuộc đời,hoạt động của PBC )

- Phong trào Đông du là một phong trào yêu nước, nhằm mục đích chống thực dân Pháp

- Biết được phong trào Đông Du thất bại;do sự cấu kết của thực dân Pháp với chính phủNhật

II Đồ dùng dạy học

- Ảnh trong SGK

- Bản đồ thế giới (để xác định vị trí Nhật Bản)

- Tư liệu về Phan Bội Châu và phong trào Đông du (nếu có)

III Các hoạt động dạy - học

1,Bài cũ: - Sau khi thực dân pháp đặt ách thống trị ở việt nam xã hội đã có gì thay đổi?

Có thêm những tầng lớp nào?

- Nêu những nét chính về đời sống của công nhânvà nông dân việt nam cuối thế kỷ đầu thế kỷ XX

XIX-2,Bài mới: Giới thiệu bài

+ Từ khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta từ Nam chí Bắc đã đứng lên kháng chiếnchống Pháp, những tất cả các phong trào đấu tranh đều bị thất bại

+ Đến đầu thế kỷ XX, xuất hiện hai nhà yêu nước tiêu biểu là Phan Bội Châu và PhanChâu Trinh Hai ông đã đi theo khuynh hướng cứu nước mới

- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Phan Bội Châu tổ chức phong trào Đông du nhằm mục đích gì ?

+ Kể lại những nét chính về phong trào Đông du

+ ý nghĩa của phong trào Đông du

- GV tổ chức cho HS thảo luận các ý nêu trên

+ Phong trào đã khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta

- HS trình bày kết quả thảo luận

- GV bổ sung:

Trang 3

+ GV có thể giới thiệu về Phan Bội Châu: phản công (1867 - 1940) quê ở làng ĐanNhiệm (có tài liệu ghi là Đan Nhiễm), nay là xã Xuân Hoà, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Ônglớn lên khi đất nước đã bị thực dân Pháp đô hộ Ông là người thông minh, học rộng, tài cao, có ýchí đánh đuổi giặc Pháp xâm lược Chủ trương lúc đầu của ông là dựa vào Nhật Bản để đánhPháp.

+ Hỏi: Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương dựa vào Nhật Bản để đánh đuổi giặc Pháp ?

* Gợi ý trả lời: Nhật Bản trước đây là một nước phong kiến lạc hậu như Việt Nam Trước âm

mưu xâm lược của các nước tư bản phương Tây và nguy cơ mất nước, Nhật Bản đã tiến hành cảicách, trở lên cường thịnh Phan Bội Châu cho rằng Nhật Bản cũng là một nước châu á “đồngvăn, đồng chủng” (tức là cùng chung nền văn hoá á Đông, cùng chủng tộc da vàng) nên hi vọngvào sự giúp đỡ của Nhật Bản để đánh Pháp

- GV cho HS tìm hiểu về phong trào Đông du:

Hoạt động tiêu biểu của Phan Bội Châu là tổ chức đưa thanh niên Việt Nam sang học ở NhậtBản (một nước ở phương Đông nên gọi là phong trào Đông du) Phong trào bắt đầu từ năm

1905, chấm dứt vào đầu năm 1909; lúc đầu có 9 người, lúc cao nhất (1907) có hơn 200 ngườisang Nhật học tập

- GV nêu câu hỏi: Phong trào Đông du kết thúc như thế nào ?

* Gợi ý trả lời: Lo ngại trước sự phát triển của phong trào Đông du, thực dân Pháp đã câu kết

với Chính phủ Nhật chống lại phong trào Năm 1908, Chính phủ Nhật ra lệnh trục xuất nhữngngười yêu nước Việt Nam và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản

- GV có thể đặt câu hỏi nâng cao: Tại sao Chính phủ nhiệm vụ thoả thuận với Pháp chốnglại phong trào Đông du, trục xuất Phan Bội Châu và những người du học ?

- GV nhấn mạnh những nội dung chính cần nắm

- Nêu một số vấn đề c ho HS tìm hiểu thêm:

+ Hoạt động của Phan Bội Châu có ảnh hưởng như thế nào tời phong trào cách mạng ởnước ta đầu thế kỷ XX ?

+ ở địa phương em có những di tích về Phan Bội Châu hoặc đường phố, trường học mang tênPhan Bội

3, Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học – chuẩn bị bài mới

Tiết2: Luyện toán:

BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI

I Mục tiêu:

- Củng cố các đơn vị đo độ dài và bảng các đơn vị đo độ dài

- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán có liên quan

II Chuẩn bị

- Bảng phụ kẻ sẵn sàng đơn vị đo độ dài (chưa điền)

III Các hoạt động dạy học

1, Bài cũ: - Nêu tên các đơn vị độ dài đã học

Trang 4

- Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị được liền kề.

2; Bài mới: giới thiệu bài học

Bài 1: Giúp HS nhắc lại về quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài (chủ yếu là các đơn vị liềnnhau)

Có thể làm bài 1 trong SBT để ôn tập bảng đơn vị đo độ dài GV kẻ sẵn bảng như bài 1 SGKlên bảng phụ, cho HS điền các đơn vị vào bảng Hỏi HS trả lời 2 câu hỏi ở phần b và cho ví dụ

Bài 2 : a Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị nhỏ hơn liền kề.

b Chuyển đổi từ các đơn vị nhỏ ra các đơn vị lớn hơn

Bài 3: Chuyển đổi từ các số đo với “danh số phức hợp” sang các số đo với “danh số đơn” vàngược lại

IV Dặn dò

Về làm bài tập trong SGK

Tiết 3: Luyện: Lịch sửLUYỆN BÀI TUẦN 3- 4

-I - Mục tiêu - Cuối thế kỷ X -IX - đầu thế kỷ XX, nền kinh tế - xã hội nước ta có nhiềubiến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp

- Về kinh tế; xuất iện nhà máy, hầm mỏ đồn điền, đường ô tô đường sắt

- Về xã hội, xuất hiện các tuần lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân

- Bước đầu nhận biết

- GDHS Biết lòng tự hào, truyền thống bất khuất của dân tộc ta

II Đồ dùng dạy học

- Hình trong SGK

- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để giới thiệu các vùng kinh tế)

- Tranh, ảnh, tư liệu phản ánh vệ sự phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam thời bấy giờ(nếu có)

Trang 5

III Các hoạt động dạy - học

1, Bài cũ: ? Sau khi thực dân pháp đặt ách thống trị ở việt nam chúng đã thi hành những biệnpháp nào để khai thác, vơ vét, tài nguyên của nước ta

2 Bài mới: Giới thiệu bài học

Yêu cầu HS làm việc theo cặp: đọc sgk quan sát hình minh hoạ trong sgk:

? Trước khi thực dân pháp xâm lược nền kinh tế việt nam có những nghành nào là chủ yếu? ? Sau khi thực dân pháp đặt ách thống trị ở việt nam chúng đã thi hành những biện pháp nào đểkhai thác, vơ vét, tài nguyên của nước ta

? Những việc làm này đã dẫn đến sửa đời của những nghành kinh tế nào

? Ai là người được hưởng những nguồn lợi do phát triển kinh tế

_ HS lần lượtphát biểu

- GV nhận xét, kết luận nội dung hoạt động 1

_ Yêu cầu HS thảo luận tiếp các nội dung sau:

?Trước khi thực dân pháp xâm lược, XHVN có những tầng lớp nào? ? Sau khi thực dân pháp đặt ách thống trị ở việt nam xã hội đã có gì thay đổi? Có thêm nhữngtàng lớp nào?

? Nêu những nét chính về đời sống của công nhânvà nông dân việt nam cuối thế kỷ XIX- đầuthế kỷ XX

Học sinh lần lượt trả lời

Tiết 1: Toán:

ĐỀ CA MÉT VUÔNG HÉC TÔ MÉT VUÔNGI-Mục tiêu: - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích đề ca métvuông, héc tô mét vuông

- Biết đọc, viết số đo diện tích , mối quan hệ giữa đề ca mét vuông, héc tô mét vuông

- Biết chuyển đổi số đo diện tích

II Đồ dùng dạy học

GV chuẩn bị trước hình vẽ biểu diễn hình vuông cócạnh dài 1 dm, 1hm (thu nhỏ)nhưtrong SGK

Trang 6

III Các hoạt động dạy học:

1, Bài cũ: - Nêu tên các đơn vị độ dài đã học

- Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị được liền kề

2; Bài mới: giới thiệu bài học

1 Giới thiệu đơn vị đo diện tích đêcamet vuông

a Hình thành biểu tượng về đêcamet vuông.

- GV yêu cầu HS nhắc lại những đơn vị diện tích đã học

- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh dài 1 dam (thu nhỏ, chưađược chia thành 100 hình vuông nhỏ), dựa vào những đơn vị diện tích đã yhọc để tự nêu được:

“Đêcamet vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 dam”

- GV có thể cho HS tự nêu cách đọc và viết kí hiệu đêcamet vuông (dam2) (tương tự như đốivới các đơn vị đo diện tích đã học)

b Phát hiện mối quan hệ giữa đêcamet vuông và mét vuông

- GV hướng dẫn HS chia mỗi cạnh 1dam (của hình vuông 1dam2)

- GV cho HS quan sát hình vẽ; tự xác định: số đo diện tích mỗi hình vuông nhỏ, số hìnhvuông nhỏ; tự rút ra nhận xét: hình vuông 1dam2 bao gồm 100 hình vuông 1m2

Từ đó HS tự phát hiện ra mối quan hệ giữa đêcamet vuông và mét vuông

1dam2 = 100m2

2 Giới thiệu đơn vị đo diện tích đêcamet vuông

Tương tự như phần 1

3 Thực hành

GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong Vở bài tập và chữa bài

Bài 1: Rèn luyện cách đọc, viết số đo diện tích với đơn vị dam2, hm2

GV yêu cầu HS tự làm bài, rồi có thể đổi vở cho nhau để kiểm tra chéo và chữa bài

Bài 2: Rèn cho HS kĩ năng đổi đơn vị đo

Phần a, đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ (bao gồm cả số đo với hai tên đơn vị)

- GV hướng dẫn HS dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích để làm bài rồi chữabài (lần lượt theo các phần a, b và theo từng cột)

Bài 3: Nhằm rèn cho HS dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích dưới dạng hỗn sốvới đơn vị cho trước

- GV hướng dẫn chung cho cả lớp làm một câu, sau đó để HS tự làm bài rồi chữa bài

Trang 7

LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ

III Các hoạt động dạy - học

1- Kiểm tra bài cũ

GV tự chọn nội dung kiểm tra

2 -Giới thiệu bài

GV nêu MĐ, YC của tiết học

- Để lập được bảng thống kê theo yêu cầu của BT, GV lưu ý HS:

+ Trao đổi bảng thống kê kết quả học tập mà mỗi HS vừa làm ở BT 1 để thu thập

đủ số liệu về từng thành viên trong tổ

+ Kẻ bảng thống kê có đủ số cột dọc (ghi điểm số như phân loại ở BT 1) và dòngngang (ghi họ tên từng HS)

- HS trao đổi cùng bạn lập bảng thống kê gồm 6 cột dọc và số hàng ngang phù hợp với số

Trang 8

THỰC HÀNH - NÓI “ KHÔNG ! ” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN (TIẾT2)I- Mục tiêu: - Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.

- GDHS Khuyên mọi người trong gia đình từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc

lá, ma túy

II- Đồ dùng dạy – học

- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được

- Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

III- Hoạt động dạy – học:

1/ Bài cũ: - Nêu tên các chất gây nghiện ?Thuốc lá có hại gì?

- Nêu tác hại của rượu,bia,ma tuý

- Sử dụng ghế của GV để dùng cho trò chơi này

- Chuẩn bị thêm một chiếc khăn phủ lên ghế để chiếc ghế trở nên đặc biệt hơn

- GV chỉ vào chiếc ghế nói: Đây là một chiếc ghế rất nguy hiểm vì nó đã nhiễm điện caothế, ai chạm vào sẽ bị điện giật chết Ai tiếp xúc với người chạm vào ghế cũng bị điệngiật Chiếc ghế này sẽ được đặt ở giữa cửa, khi các em từ ngoàivào hãy cố gắng đừngchạm vào ghế Bạn nào không chạm vào ghế nhưng chạm vào người bạn đã đựng vào ghếcũng bị điện giật

Bước 2:

- GV yêu cầu cả lớp đi ra ngoài lang

Trang 9

- GV để chiếc ghế ngay cửa ra vào và yêu cầu cả lớp đi vào GV nhắc mọi người đi quachiếc ghế phải rất cẩn thận để không chạm vào ghế.

(Tình hình có thể xảy ra như sau: Các em đi đầu rất thận trọng và cố gắng không chạm vào ghế,sau đó có em cố ý đẩy bạn làm bạn ngã vào ghế, vài em đi sau cảnh giác và né tránh được đểkhông chạm vào người em đã bị chạm vào ghế…)

Bước 3: Thảo luận cả lớp.

Sau khi HS vễ chỗ ngồi của mình trong lớp, GV nêu câu hỏi thảo luận :

- Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế?

- Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn đã đi chậm lại và rất thận trọng để không chạmvào ghế?

- Tại sao có người biết là chiếc ghế rất nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn, làm cho bạn chạm vàoghế?

- Tại sao khi bị xô đẩy, có bạn cố gắng tránh để không ngã vào ghế?

- Tại sao có người lại tự mình thử chạm tay vào ghế?

Kết luận:

- Trò chơi đã giúp chúng ta lí giải được tại sao có nhiều người biết chắc là nếu họ thựchiện một hành vi nào đó có thể gây nguy hiểm cho bản thân hoặc cho người khác mà họ vẫnlàm, thậm chí chỉ vì tò mò xem nó nguy hiểm đến mức nào Điều đó cũng tương tự như việc thử

và sử dụng thuốc lá, rượu, bia, ma tuý

- Trò chơi cũng giúp chúng ta nhận thấy rằng, số người thử như trên là rất ít, đa số mọingười đều rất thận trọng và mong muốn tránh xa nguy hiểm

* Đóng vai

* Mục tiêu: HS biết thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện.

*Cách tiến hành:

Bước 1: Thảo luận

- GV nêu vấn đề: Khi chúng ta từ chối ai đó một điều gì (ví dụ từ chối bạn rủ hút thửthuốc lá), các em sẽ nói gì?

- GV ghi tóm tắt các ý HS nêu ra rồi rút ra kết luận về các bước từ chối:

+ Hãy nói rõ rằng bạn không muốn làm việc đó

+ Nếu người kia vẫn rủ rê, hãy giải thích các lí do khiến bạn quyết định như vậy

+ Nếu người kia vẫn cố tình lôi kéo bạn, tốt nhất là hãy tìm cách bỏ đi ra khỏ nơi đó

Bước 2: Tổ chức và hướng dẫn

GV chia lớp thành 3 hoặc 6 nhóm tùy theo số HS và phát phiếu ghi tình huống cho cácnhóm Ví dụ:

- tình huống 1:

Lân và Hùng là hai bạn thân, một hôm Lân nói với Hùng là mình đã tập hút thử thuốc lá

va thấy có cảm giác thích thú Lân cố rủ Hùng cùng hút thuốc lá với mình Nếu bạn là Hùng,bản sẽ ứng xử như thế nào?

- Tình huống 2:

Trang 10

Minh được mời đi dự sinh nhật (liên hoan, ăn cỗ, ), trong buổi sinh nhật có một số anhlớn ép Minh uống rượu (hoặc bia) Nếu bạn là Minh, bạn sẽ ứng xử như thế nào?

- Tình huống 3:

- Một lần có việc phải đi ra ngoài vào buổi tối, trên đường về nhà, Tư gặp một nhóm thanh niên xấu dụ dỗ và ép dùng thử hê - rô - in (một loại ma tuý) Nếu là Tư bạn sẽ ứng xử thế nào?

Bước 3:

- Các nhóm đọc tình huống, một vài HS trong nhóm xung phong nhận vai Các vai hội ý

về cách thể hiện, các bạn khác cũng có thể đóng góp ý kiến

Bước 4: Trình diễn và thảo luận

- Từng nhóm lên đóng vai theo các tình huống nêu trên

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

+ Việc từ chối hút thuốc lá; uống rượu bia; sử dụng ma tuý có dễ dàng không?

+ Trong trường hợp bị doạ dẫm, ép buộc, chúng ta nên làm gì?

+ Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu không tự giải quyết được?

Kết luận:

- Mỗi chúng ta đều có quyền từ chối, quyền tự bảo vệ và được bảo vệ Đồng thời, chúng

ta cũng phải tôn trọng những quyền đó của người khác

Củng cố dặn dò: Nhận xét, dặn chuẩn bị bài mới

-Tiết4: Đạo đức:

CÓ CHÍ THÌ NÊN

I - Mục tiêu

- Biết được một số biểu hiện cơ bản cuả người sống có ý chí

- Biết được người có ý chí có thể vượt qua khó khăn trong cuộc sống

- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vươn lên khó khăn để trở thành những người có ích cho gia đình và xã hội

II – Tài liệu và phương tiện

- Một số mẩu chuyện kể về những tấm gương vượt khó (ở địa phương càng tốt) như Nguyễn Ngọc Ký, Nguyễn Đức Trung,…

III- Các hoạt động dạy – học:

1, Bài cũ: Kể vài tấm gương vượt khó mà em biết

2, Bài mới; Giới thiệu bài

Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt khó Trần Bảo Đồng

1 HS tự đọc thông tin về Trần Bảo Đồng (trong SGK)

2 HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi 1, 2, 3 (trong SGK)

3 GV kết luận: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy: Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lý thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa giúp được gia đình

Trang 11

Hoạt động 2: Xử lí tình huống.

1 GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao cho mỗi nhóm thảo luận một tình huống

- Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến em

không thể đi lại được Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ như thế nào?

- Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo Vừa qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc Theo

em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học?

2 HS thảo luận nhóm

3 Đại diện nhóm lên trình bày

4 Cả lớp nhận xét, bổ sung

5 GV kết luận: Trong những tình huống như trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản,

bỏ học,… Biết vượt qua khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người có chí

Hoạt động 3:làm bài tập1- 2 SGK

1 Hai HS ngồi liền nhau làm thành một cặp cùng trao đổi từng trường hợp của bài tập 1

2 GV lần lượt nêu từng trường hợp, HS giơ thẻ màu để thể hiện sự đánh giá của

mình(thẻ đỏ: biểu hiện có ý chí, thẻ xanh: không có ý chí)

3 HS tiếp tục làm bài tập 2 theo cách trên

4 GV khen những em biết đánh giá đúng và kết luận:

Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu hiện của người có ý chí Những biểu hiện đó được thể hiện cả việc nhỏ và việc lớn, trong cả học tập và đời sống

- Học sinh thực hiện đúng động tác, đúng kĩ thuật đều, đẹp, đúng khẩu lệnh

- Tổ chức trò chơi “ Nhảy đúng, nhảy nhanh ” đúng luật, nhảy đúng theo quy định, hàohứng nhiệt tình khi chơi

II Địa điểm, phương tiện: - Sân trường - Chuẩn bị 1 chiếc còi, kẻ sân chơi trò chơi

III Các hoạt động dạy học:

* Mở đầu

- Giáo viên yêu cầu học sinh tập hợp lớp 4 hàng ngang

- Giáo viên phổ biến yêu cầu nhiệm vụ bài học, chấn chỉnh đội ngũ trang phục tập luyện

Trang 12

- Học sinh chạy theo 1 hàng dọc quanh sân tập.

- Chơi trò chơi khởi động: Diệt các con vật có hại

* Chơi trò chơi “ Nhảy đúng, nhảy nhanh ”

- Giáo viên nêu tên trò chơi, tập hợp học sinh theo đội hình chơi, giải thích cách chơi vàqui định chơi

.* Kết thúc:

Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học

- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả bài học và giao bài về nhà

Tiết 2: Luyện khoa học:

Luyện bài tuần 5THỰC HÀNH NÓI KHÔNG VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN

I.Mục tiêu:

- Củng cố về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy và trình bày những thông tin đó

- Rèn kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện

II.Chuẩn bị: Vở bài tập

III.Lên lớp: HD HS làm BT ở vở BT:

Bài 1:(m):HĐ cả lớp nêu tác hại của rượu,bia, thuốc lá,sau đó điền vào vở BT

Bài 2:HĐ cá nhân làm vào vở BT:Đánh dấu nhân vào trước câu trả lời đúng, sau đó trình bày trước lớp T cùng cả lớp nhận xét, chữa bài

Trang 13

- HS vận dụngnhững hiểu biết đã cóvề từ trái nghĩa để làm đúng các bài thực hành tìm từ trái nghĩa, đặt câu, viết đoạn với 1 số từ trái nghĩa.

- Thế nào là từ trái nghĩa?

- Tác dụng của từ trái nghĩa?

b HD luyện tập:

Bài 1:Tìm từ trái nghĩa trong các câu sau:

a.Sao đang vui vẻ ra buồn bã

Vừa mới quen nhau đã lạ lùng

b.Sáng ra bờ suối tối vào hang

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng

c.Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay

Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm

Đời ta gương vỡ lại lành

Cây khô cây lại đâm cành nở hoa

d Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất

Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam

Bài 2:Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ dưới đây:

Trang 14

-Tiết 2: Luyện tập đọc

MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC

I Mục tiêu: - Luyện đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, đằm thắm.

- Rèn đọc các lời đối thoại thể hiện đúng giọng của từng nhân vật.

- Củng cố nội dung ý nghĩa của bài:tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn vớimột công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện vẻ đẹp của tình hữu nghị giữa các dân tộc

- T tổ chức rèn đọc cho HS đọc yếu: Vũ,Truyền

2.Ôn nội dung bài:

- HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi trong SGK Sau đó ,các nhóm lần lượt neu câuhỏi cho nhóm bạn trả lời, cả lớp cùng nhận xét, bình chọn nhóm hiểu bài nhất

- HĐ cả lớp nêu nội dung bài.Nhiều em cùng nhắc lại

3 Củng cố dặn dò:

- HS nêu cảm nghĩ khi học bài(A-lếch-xây là một người đáng quý )

- Dặn về nhà luyện đọc bài nhiều lần và ôn nội dung bài

Ngày soạn: 27/9/2008 Ngày giảng: :Thứ ba, ngày 30 tháng 9 năm 2008.

Tiết 1:Toán :

ÔN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Củng cố các đơn vị đo khối lượng và bảng các đơn vị đo khối lượng

- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán có liên quan

II Chuẩn bị

- Bảng phụ kẻ bảng đơn vị đo khối lượng (chưa điền)

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1: Ôn về các đơn vị đo khối lượng:

- Nêu tên các đơn vị đo khối lượng

- Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo kề nhau

Trang 15

Bài 1: Giúp HS nhắc lại về quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng (chủ yếu là các đơn vị liền

nhau hoặc các đơn vị thường được sử dụng trong đời sống)

2 Hoạt động 2: Ôn cách đổi đơn vị đo khối lượng

Bài 2: Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị nhỏ hơn và ngược lại.

18 yến = kg 200 tạ = kg 35 tấn = kg

430 kg = yến 2500 kg = tạ 16000 kg = tấn

(HD HS thêm hoặc bớt chữ số 0)

Bài 3: Chuyển đổi từ các số đo với “danh số phức hợp” sang các số đo với “danh số đơn” và

ngược lại rồi so sánh:

2kg50g 2500g 13kg85g 13kg 805g 6090kg 6 tấn 8kg

3 Hoạt động 3: Ôn giải toán

Bài 4: Hướng dẫn HS tóm tắt:3ngày: 1 tấn đường

I - mục tiêu

1 Nghe - viết đúng một đoạn văn trong bài Một chuyên gia máy xúc

2 Nắm được cach đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi uô/ ua

II- Đồ dùng dạy - học

Bảng lớp kẻ mô hình cấu tạo vần

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1 ( 5 phút )

- kiểm tra bài cũ

HS chép các tiếng tiến, biển, bìa, mía vào mô hình vần; sau đó, nêu quy tắc đánh dấuthanh trong từng tiếng

-Giới thiệu bài

GV nêu MĐ, YC của tiết học

Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết ( 20 phút )

GV nhắc HS chú ý một số từ ngữ dễ viết sai chính tả; khung cửa, buồng máy, tham quan,ngoại quốc, chất phác…

- GV đọc HS viết bài

- HS đổi chéo bài để soát lỗi

Trang 16

-GV chấm 1 số bài

- GV nhận xét chung

Hoạt động 3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13 phút )

Bài tập 2

- HS viết vào VBT những tiếng chứa ua, uô

- Hai HS viết lên bảng, nêu nhận xét về cách đánh dấu thanh

- Lời giải:

+ Các tiếng chứa ua: của, múa

+ Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muôn

* Lưu ý: ở lớp 1, HS đã được giải thích tiếng quá gồm âm qu(quờ) + vần a Do đó khôngphải là tiếng có chứa ua, uô

- GV chú ý giúp HS tìm hiểu nghĩa các thành ngữ:

Muôn người như một: ý nói đoàn kết một lòng

Chậm như rùa: quá chậm chạp

Ngang như cua: tính tình gàn dở, khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến

Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việc trên đồng ruộng

1 Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Cánh chim hoà bình

2 Biết sử dụng các từ đã học để viết một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miềnquê hoặc thành phố

II- Đồ dùng dạy - học

- Từ điển học sinh (hoặc một số trang phô tô), nếu có

III – Lên lớp:

Hoạt động 1 ( 5 phút )

Trang 17

- kiểm tra bài cũ

HS làm lại BT3, 4, tiết LTVC tuần trước

-Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập ( 33 phút )

- GV giúp HS hiểu nghĩa của các từ: thanh thản (tâm trạng nhẹ nhàng, thoải mái, không

có điều gì áy náy, lo nghĩ); thái bình (yên ổn không có chiến tranh, loạn lạc)

- Các từ đồng nghĩa với hoà bình: bình yên, thanh bình, thái bình

Bài tập 3

- HS đọc YC BT

- HS hoạt động cá nhân

- HS chỉ cần viết một đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu, không cần viết dài hơn

- HS có thể viết về cảnh thanh bình của địa phương các em hoặc của một làng quê, thànhphố các em thấy trên ti vi

- 3-4 HS trình bày - HS khác NX – GV sửa sai và lưu ý HS lựa chọn cảnh để miêu tả

Tiết 1: Thể dục:

BÀI 9: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ-TRÒ CHƠI "NHẢY Ô TIẾT SỨC"

Trang 18

I Mục tiêu:SGV

II Địa điểm ,phương tiện:

-Trên sân trường,vệ sinh nơi tập,đảm bảo an toàn tập luyện

-Chuẩn bị 1 còi,vẽ sân chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1.Phần mở đầu(:6-8 phút) T nhận lớp,phổ biến nhiệm vụ ,yêu cầu tiết học,chấn chỉnh độingũ,trang phục tập luyện

-trò chơi :Tìm người chỉ huy

Trang 19

a.Giới thiệu bài:

b,Thực hành:

Bài 1:H nêu bài toán.T hướng dẫn phân tích bài toán

?Muốn biết tổng số giấy vụn mà cả hai trường thu được,với sốgiấy vụn đó sản xuất đượcbao nhiêu vở Hs trước hết ta phải tìm gì?(Tổng số giấy vụn cả 2 trường gom được)

- T.Đổi các đơn vị đo về 1 đơn vị đo

- H trao đổi nhóm đôi,giải bài toán, trình bày bài toán ,T nhận xét-chữa bài

Bài 2.H nêu bài toán

?Bài toán cho biết gì?Bài toán hỏi gì?(chuyển đơn vị đo từ kg về g)

- H chữa bài,T nhận xét ghi điểm

Bài 3.H nêu bài toán

- T vẽ hình lên bảng ? Muốn tínhđược S của mảnh đất ta làm ntn?

- H tính S hình chữ nhật,hình vuông rồi cộng lại

- Giải bài toán vào vở: Diện tích hình chữ nhật là:14 x 6 =84(m2)

Diện tích hình vuông là: 7 x 7 =49(m2)

Diện tích mảnh vườn là: 84+49 =133(m2)

ĐS:133 m2

Bài 4:H nêu bài toán

- H hướng dẫn phân tích bài toán,H làm bài theo nhóm

- Các nhóm trình bày, nhận xét T chữa bài., tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện)

2 Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe lời bạn kể, biết nhận xét lời kể của bạn

Ngày đăng: 08/03/2021, 10:25

w