Hoạt động 4.Hướng dẫn HS Luyện tập Bài tập 1 Nhận biết đại từ xưng hô - GV nhắc HS chú ý: để giải đúng BT1, cần tìm những câu có đại từ xưng hô trong đoạn văn, sau đó tìm đại từ xng hô t[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 29 tháng 10 năm 2012
Tập đọc Tiết 18: ĐẤT CÀ MAU I- Mục tiêu
- Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau.
II - Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bản đồ Việt Nam
III- Các hoạt động dạy – học
*Hoạt động 1 - Kiểm tra bài cũ
HS đọc chuyện Cái gì quý nhất?, trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-Giới thiệu bài
*Hoạt động 2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
GV đọc diễn cảm toàn bài Nhấn giọng các từ gợi tả (mưa dông, đổ ngang, hối hả, rất phũ, đất xốp, đất nẻ chân chim,…)
- HS đọc từng đoạn của bài văn :
a) Đoạn 1(từ đầu đến nổi cơn dông)
- Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa của từ ngữ khó (phũ)
- HS trả lời câu hỏi:
+Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?
Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh
+ Hãy đặt tên cho đoạn văn này (Mưa ở Cà mau, )
- HS đọc diễn cảm : giọng hơi nhanh, mạnh: nhấn giọng ở những từ ngữ tả sự khác
thừơng của mưa ở Cà Mau (sớm nắng chiều mưa, nắng đó, đổ ngay xuống hối hả, phũ, )
b) Đoạn 2(từ CàMau đất xốp đến bằng thân cây đước…)
- Luyện đọc: kết hợp giải thích nghĩa từ ngữ khó (phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà
sa số)
- HS trả lời câu hỏi:
+Cây số trên đất Cà Mau mọc ra sao?
(Cây cối mọc thành chòm, thành rặng: rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi đươc với thời tiết khắc nghiệt.)
+Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?
(Nhà cửa dựng dọc những bờ kênh, dươi những hàng đước xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước.)
Tuần11
Trang 2+ Hãy đặt tên cho đoạn văn này.(Đất, cây cối và nhà cửa ở Cà Mau / Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau)
- HS đọc diễn cảm: nhấn mạnh các từ ngữ miêu tả tính chất khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau, sức sống mãnh liệt của cây cối ở đất Cà Mau (nẻ chân chim; rạn nứt; phập phều; lắm gió, dông; cơn thịnh nộ,…chòm; rặng; san sát; thẳng đuột; hằng hà sa số,…)
c) Đoạn 3 (phần còn lại)
- Luyện đọc, kết hợp giải thích nghĩa của từ ngữ khó (sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem hát)
-HS trả lời câu hỏi:
+ Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào?
(Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực, thượng võ và thích nghe những chuyện kì
lạ về sức mạnh và trí thông minh của con người.)
+ Em đặt tên cho đoạn 3 như thế nào?
(Tính cách người Cà Mau / Người Cà Mau kiên cường)
- HS đọc diễn cảm : giọng đọc thể hiện niềm tự hào, khâm phục; nhấn mạnh các từ
ngữ nói về tính cách của người Cà Mau (thông minh, giàu nghị lực, huyền thoại, thượng võ, nung đúc, lưu truyền, khai phá, giữ gìn,…)
- HS thi đọc diễn cảm toàn bài
*Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò
- Một số HS nhắc lại ý nghĩa của bài
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS chuẩn bị cho tuần Ôn tập giữa học kì I- đọc lại và
học thuộc các bài đọc có yêu cầu thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 9
-Khoa học Tiết 19: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I Mục tiêu
Sau bài học, HS có khả năng:
-nêu một số một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn giao thông đường bộ
- Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông.KNS: - Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn
- Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ
II Đồ dùng dạy - học
- Sưu tầm các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông
III Hoạt động dạy - học
Trang 3Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
+ Nêu một số điểm cần chú ý để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
- 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát các hình 1,2,3,4 trang 40 SGK, cùng phát hiện và chỉ
ra những việc lầm sai trái của ngửụứi tham gia giao thông trong từng hình; đồng thụứi tự đặt ra câu hỏi để nêu được hậu quả có thể xảy ra của nhưng sai phạm đó
- Đại diện một số cặp lên đặt câu hỏi và chỉ định một số bạn trong cặp khác trả lời
+ Một số HS trình bày kết quả thảo luận theo cặp
+ GV yêu cầu mỗi HS nêu ra một biện pháp an toàn giao thông, GV ghi lại các ý kiếnlên bảng và kết luận chung
I MỤC TIÊU:
- Biết các số thập phân, nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân,giải toán có nội dung hình học
-Làm BT 1,2a,b;3
- Rèn cho học sinh kĩ năng cộng chính xác
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ: Phấn màu, bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng nêu quy tắc cộng 2 số thập phân và áp dụng làm:
a 34,76 + 57,19 b 0,345 + 9,23
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Trang 4B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi bảng.
2 Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu GV treo bảng phụ, HS tính kết quả GV nhận xét
Bài làm:
a+b 5,7 + 6,24=11,94 14,9 + 4,36 = 19,26 0,53 + 3,09 = 3,62b+a 6,24 + 5,7 =11,94 4,36 + 14,9 = 19,26 3,09 +0,53 = 3,62
- Học sinh rút ra tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân và một số học sinh nhắc lại: a + b = b + a
Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu HS làm bài, chữa bài, GV nhận xét
Bài làm: a 13,26
8 , 3
46 , 9
b 70,05
97 , 24
08 , 45
Bài tập 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu
- 1 học sinh lên bảng giải, giáo viên chữa bài
Bài giải: Chiều dài của hình chữ nhật là: 16,34 + 8,32 = 24,66 (m)
Chu vi của hình chữ nhật là: (16,34 + 24,66) x 2 = 82 (m)
Đáp số: 82m.
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài tổng nhiều số thập phân – Xem trước các bài tập sgk
-Kể chuyện Tiết 10: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố lại câu chuyện đã nghe , đã đọc nói về mối quan hệ giữa con người với
thiên nhiên và cây cỏ nước nam
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên ;biết nghe và nhậnxét lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên; truyện cổ tích, ngụ
ngôn, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp 5 (HSinh)
- Bảng lớp viết đề bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Trang 51 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lần lượt kể câu chuyện Cây cỏ nước Nam
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS kể chuyện
- GV gọi 1 HS đọc đề
- GV gạch chân dưới những từ ngữ cần thiết
- Gọih 2 HS lần lượt đọc các gợi ý trong SGK/79
- Gọi 1 số HS nói tên câu chuyện sẽ kể
c Hoạt động 2: HS kể chuyện
- GV nhắc HS chú ý kể câu chuyện một cách tự nhiên, theo trình tự hướng dẫn trong gợi ý 2
- Tổ chức cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật chi tiết, ý nghĩa chuyện.
GV quan sát cách kể chuện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp Yêu cầu các em trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình chọn bạn tìm được câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất
III- các hoạt động dạy - học
*Hoạt động 1 -Kiểm tra bài cũ
HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng có chứa vần uyên, uyêt.
-Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
*Hoạt động 2 Hướng dẫn HS nhớ viết
Trang 6- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
GV nhắc HS chú ý: Bài gồm mấy khổ thơ? Trình bày các dòng thơ thế nào? Những
chữ nào phải viết hoa? Viết tên đàn ba-la-lai-ca thế nào?
- HS nhớ và viết bài thơ
- HS đổi chéo bài để soát lỗi
GV chấm 1 số bài
*Hoạt động 3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập (2)
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Về hình thức hoạt động, GV tổ chức cho HS bốc thăm cặp âm, vần cần phân biệt và thi viết các từ ngữ có tiếng chứa các âm, vần đó trên giấy nháp và đọc to cho cả lớp
nghe cặp tiếng ghi trên phiếu (VD:la-na); viết nhanh lên bảng 2 từ ngữ có chứa 2 tiếng đó, rồi đọc lên (VD: la hét - nết na) Cả lớp cùng
- GV nhận xét, bổ sung Kết thúc trò chơi, một vài HS đọc lại các cặp từ ngữ; mỗi
Nhắc HS nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả
Chuẩn bị tiết sau
-
Luyện từ và câu Tiết 21: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ I- MỤC TIÊU:
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-VBT Tiếng Việt 5, tập một
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.Kiểm tra bài cũ
B Bài mới:
*Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Trang 7GV nêu MĐ, YC của tiết học
*Hoạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 Nhận biết đại từ xưng hô
- HS đọc nội dung BT1
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?(Hơ Bia, cơm và thóc gạo).
+ Các nhân vật làm gì? (Cơm Hơ Bia đối đáp với nhau Thóc gạo Hơ Bia, bỏ
bào rừng)
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- GV: Những từ in đậm trong đoạn văn trên được gọi là đại từ xưng hô.
Bài tập 2 Cách sử dụng đại từ xưng hô
-HS đọc YC bài tập
-HS nêu yêu cầu của bài; gv nhắc HS chú ý lời nói của hai nhân vật: cơm và Hơ Bia
- HS đọc lời của từng nhân vật: nhận xét về thái độ của cơm, sau đó của Hơ Bia
+Cách xưng hô của cơm (xưng là chúng tôi, gọi Hơ Bia là chị): tự trọng, lịch sự với
người đối thoại
+ Cách xưng hô của Hơ Bia (xưng là ta, gọi cơm là các ngơi): kiêu căng, thô lỗ, coi
thường ngưười đối thoại
Bài tập 3
- HS đọc YC bài tập
- GV nhắc HS tìm những từ các em thường tự xưng với thầy, cô/ bố, mẹ / anh, chị,
em/ bạn bè Để lời nói đảm bảo tính lịch sự, cần lựa chọn từ xng hô phù hợp với thứbậc, tuổi tác, giới tính,…
- HS trả lời miệng –HS khác NX _GV chốt lời giải đúng :
Hoạt động 3 Phần Ghi nhớ
HS đọc và nhắc lại nội dung ghi nhớ trong SGK 1 Rèn kỹ năng nhận biết đại từ
xưng hô
- HS đọc yêu cầu bài tập
Hoạt động 4.Hướng dẫn HS Luyện tập
Bài tập 1 Nhận biết đại từ xưng hô
- GV nhắc HS chú ý: để giải đúng BT1, cần tìm những câu có đại từ xưng hô trongđoạn văn, sau đó tìm đại từ xng hô trong từng câu
- HS đọc thầm lại đoạn văn, làm bài miệng; phát biểu ý kiến
- HS khác nhận xét _ GV chốt lời giải đúng :
Lời giải:
+ Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em: kiêu căng,coi thường rùa.
+ Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh: tự trọng, lịch sự với thỏ.
Trang 8- Chốt KT : Vì sao những từ này là đại từ ?
Bài tập 2- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc thầm đoạn văn
- GV hỏi: Đoạn văn có những nhân vật nào?Nội dung đoạn văn kể chuyện gì?
(Bố chao hốt hoảng kể với các bạn chuyện nóvà Tu Hú gặp trụ chóng trời Bồ Cácgiải thích đó chỉ là tụ điện cao thế mới được xây dựng Các loài chim cười Bồ Chaoquá sợ sệt)
- HS suy nghĩ, làm bài, điền vào 6 chỗ trống các đại từ xưng hô thích hợp: Tôi, nó hay chúng ta Ghi lại các từ đó theo thứ tự từ 1 đến 6
- HS phát biểu ý kiến HS khác nhận xét GV chốt đúng
- Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng:
Thứ tự điền vào các chỗ trống: 1- Tôi, 2- Tôi, 3- Nó, 4- Tôi, 5-Nó, 6- chúng ta
- Một, hai HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ các đại từ xưng hô
Hoạt động 5 Củng cố, dặn dò
- Một HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài
- GV nhận xét tiết học Nhắc HS nhớ kiến thức đã học về đại từ xưng hô để biết lựachọn, sử dụng từ chính xác, phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp
- Chuẩn bị: MRVT Bảo vệ môi trường –Xem nội dung bài và các bài tập sgk
-
Lịch sử Tiết 11: ÔN TẬP: HƠN 80 NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
(1858 – 1945)
I Mục tiêu:
- Nắm được những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến1945:
+ Năm 1858: thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta
+ Nữa cuối thế kỉ XIX: phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào Cầnvương
+ Đầu thế kỉ XX: phong trào Đông du của Phan Bội Châu
+ Ngày 3-2-1930 : Đảng Cộng sản Việt Nam ta đời
+ Ngày 19-8-1945: khởi nghĩa dành chính quyền ở Hà Nội
+ Ngày 2-9-1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập Nước Việt NamDân chủ Cộng hòa ra đời
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
Trang 9Bảng thống kê các niên đại và sự kiện.
+ HS: Chuẩn bị bài học
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Bác Hồ đọc “Tuyên ngôn độc lập””
- Cuôí bản “Tuyên ngôn Độc lập”, Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng địnhđiều gì?
- Trong buổi lễ, nhân dân ta đã thể hiện ý chí của mình vì độc lập, tự do như thế nào?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu: Nêu mục tiêu bài ôn tập
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1:
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận
- Hãy nêu các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1858 – 1945 ?
Giáo viên nhận xét
- Giáo viên tổ chức thi đố em 2 dãy
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời điểm nào?
- Các phong trào chống Pháp xảy ra vào lúc nào?
- Phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh diễn ra vào thời điểmnào?
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày, tháng, năm nào?
- Cách mạng tháng 8 thành công vào thời gian nào?
- Bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòavào ngày, tháng, năm nào?
GV nhận xét câu trả lời của 2 dãy
Hoạt động 2:
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời mang lại ý nghĩa gì?
- Nêu ý nghĩa lịch sử của sự kiện Cách mạng tháng 8 – 1945 thành công?
- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày
Giáo viên nhận xét + chốt ý
Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Đàm thoại, động não
- Ngoài các sự kiện tiêu biểu trên, em hãy nêu các sự kiện lịch sử khác diễn ra trong
1858 – 1945 ?
Trang 10- Học sinh xác định vị trí Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, nơi xảy ra phong tràoXVNT trên bản đồ.
Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò: Chuẩn bị: “Vượt qua tình thế hiểm nghèo” Nhận xét tiết học
-
Toán Tiết 50: TỔNG NHIỀU SỐ THẬP PHÂN
- Rèn cho học sinh kĩ năng tính tổng đúng, chính xác
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ: Phấn màu.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 học sinh lên bảng làm: 43,92 + 56,7; 193,8 + 93,4
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi bảng.
2 Hướng dẫn học sinh tính tổng của nhiều số thập phân:
* Giáo viên nêu ví dụ: 27,5 + 36,75 + 14,5 = ? (l)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đặt tính sau đó tính (viết lần lượt các số hạng sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau) sau đó cộng từ phải sang trái như cộng các số tự nhiên, viết dấu phẩy của tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các
số hạng
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng thực hiện, học sinh ở dưới làm ra nháp
- Học sinh và giáo viên nhận xét kết quả
- 1 số học sinh nêu cách tính tổng nhiều số thập phân
* Giáo viên hướng dẫn học sinh tự tóm tắt và giải bài toán trong (SGK):
- 1 học sinh lên bảng giải – Giáo viên nhận xét
- Gọi một số em nêu cách tính tổng của nhiều số thập phân, giáo viên nhắc lại
3 Luyện tập:
Bài tập 1: - Gọi học sinh đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu
- 2 học sinh lên bảng làm, giáo viên chữa bài
Trang 11Bài làm: a 28,87
25 , 9
35 , 14
27 , 5
b 76,76
36 , 18
4 , 6
Bài tập 2: - Gọi học sinh đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu
- 1 học sinh lên bảng làm, giáo viên nhận xét
Bài làm:
2,5 6,8 1,2 (2,5 + 6,8) + 1,2 = 10,5 2,5 + (6,8 + 1,2) = 10,513,4 0,52 4 (13,4 + 0,52) + 4 = 5,86 13,4 + (0,52 + 4) = 5,86
- Gọi học sinh nhận xét giá trị của 2 biểu thức (a + b) + c và a + (b + c)
- Học sinh tự rút ra tính chất kết hợp của phép cộng số thập phân
- 1 số học sinh nhắc lại, giáo viên kết luận
Bài tập 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu
- Học sinh làm vào vở, giáo viên chấm điểm
- Nhận xét tiết học tuyên dương học sinh
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: Luyện tập – Xem trước các bài tập sgk
- Thứ tư, ngày 31 tháng 10 năm 2012
Tập đọc Tiết 21: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I – Mục tiêu :
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu) ; giọng hiền từ (người ông)
- Hiểu nội dung : Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu (Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)
II – Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
Trang 12- Một số tranh, ảnh về cây hoa trên ban công, sân thượng trong các ngôi nhà ở thành
phố
III – Các hoạt động dạy học :
1- Ổn định
2- Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét bài kiểm tra đọc GKI của học sinh
3- Dạy học bài mới
*Hoạt động 1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ điểm Giữ lấy màu xanh (nói về nhiệm vụ bảo
vệ môi trường sông xung quanh)
*Hoạt động 2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Một HS khá, giỏi (hoặc hai HS tiếp nối nhau) đọc toàn bài
- GV giới thiệu tranh minh hoạ khu vườn nhỏ của bé Thu (trong SGK); giới thiệuthêm một vài tranh, ảnh về cây hoa trên ban công, sân thượng trong các ngôi nhà ởthành phố (nếu có)
- Từng tốp 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài Chia bài làm 3 đoạn: đoạn 1 (câuđầu), đoạn 2 (tiếp theo đến “không phải là vườn!”); đoạn 3 (còn lại) GV nghe HSđọc, sửa lỗi về phát âm, giọng đọc cho HS; giúp các em hiểu nghĩa các từ ngữ chú
giải sau bài (săm soi, cầu viện).
- HS luyện đọc theo cặp :1-2 em đọc cả bài trước lớp; GV đọc diễn cảm toàn bài –giọng nhẹ nhàng, ngắt nhịp hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
(khoái, rủ rỉ, ngọ nguậy, bé xíu, đỏ hồng nhọn hoắt,…); đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí
nhảnh của bé Thu; giọng hiền từ, chậm rãi của người ông
b) Tìm hiểu bài
- Đọc thầm bài văn và cho biết :
Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
(Thu thích ra ban công để đợc ngắm nhìn cây cối: nghe ông kể chuyện về từng lọaicây trồng ở ban công)
- Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
(HS nói về đặc điểm của từng loài cây, GV kết hợp ghi bảng những từ ngữ gợi tả:
Cây quỳnh – lá dày, giữ được nước; cây hoa ti gôn – thờ những cái râu, theo gió ngọ nguậy nh những cái vòi voi bé xíu; cây hoa giấy – bị vòi ti gôn quấn nhiều vòng; cây
đa ấn Độ - bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những lá nâu rõ to…)
- Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?
(Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn.)
- Em hiểu “Đất lành chim đậu” là thế nào?
(Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến để làm ăn,…)
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm