- HS suy nghĩ làm việc cá nhân các em - Nhắc nhở HS chú ý đến 2 yêu cầu của bài tập tìm câu ghép trong đoạn văn nói gạch dưới các câu ghép tìm được khoanh cách liên kết giữa các vế câu t[r]
Trang 1TUẦN 19
Thứ hai ngày 07 tháng 01 năm 2013
TẬP ĐỌC: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (T1)
I Mục tiêu:
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn kịch, đọc phân biệt lời tác giả với lời nhân vật đọc
- Hiểu tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.( Trả lờicâu hỏi 1,2 SGK)
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài học ở SGK
III Các hoạt động dạy - học:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Bài cũ: Nhận xét, trả bài KT.
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc.
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch thành
đoạn để HS luyện đọc
- GV chia đoạn để luyện đọc cho HS
- GV luyện đọc cho HS từ phát âm chưa
chính xác, các từ gốc tiếng Pháp: phắc –
tuya, Sat-xơ-lúp Lô ba …
- Yêu cầu HS đọc từ ngữ chú giải và giúp
các em hiểu các từ ngữ HS nêu thêm (nếu
có)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc phần giới thiệu, nhân
vật, cảnh trí thời gian, tình huống diễn ra
trong trích đoạn kịch và trả lời câu hỏi tìm
hiểu nội dung bài
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Em hãy gạch dưới câu nói của anh Thành
trong bài cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới
dân, tới nước?
- GV chốt lại ý
- Tìm chi tiết cho thấy câu chuyện giữa
anh Thành và anh Lê không ăn nhập với
- HS nêu tên những từ ngữ khác chưa hiểu
- 2 HS đọc lại toàn bộ trích đoạn kịch
- Anh Thành không trả lời vào câu hỏi của
anh Lê, rõ nhất là qua 2 lần đối thoại
“ Anh Lê hỏi … làm gì?
- Anh Thành đáp: người nước nào “Anh
Lê nói … đèn Hoa Kì”
Hoạt động cá nhân, nhóm.
Đọc phân biệt rõ nhân vật
Trang 2- Cho HS các nhóm phân vai kịch thể hiện
cả đoạn kịch
- GV nhận xét.
- Cho HS các nhóm, cá nhân thi đua phân
vai đọc diễn cảm
3 Củng cố - dặn dò.
- Yêu cầu HS thảo luận trao đổi trong nhóm
tìm nội dung bài
- Về nhà đọc lại bài.
- Chuẩn bị: “Người công dân số 1 (tt)”.
Hoạt động nhóm.
- HS các nhóm thảo luận theo nội dung
chính của bài
- Nghe thực hiện ở nhà
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
KHOA HỌC: DUNG DỊCH
I Mục tiêu:
- Nêu được một ví dụ về hỗn hợp
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất
II Chuẩn bị:
- Hình vẽ trong SGK trang 68, 69
- Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một li (cốc) thuỷ tinh, thìa nhỏ có cán dài
III Các hoạt động dạy - học:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Bài cũ: Hỗn hợp.
- GV nhận xét.
2 Bài mới: “Dung dịch”.
* Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Thực hành “Tạo ra một
dung dịch”
- Cho H làm việc theo nhóm.
Giải thích hiện tượng đường không tan hết?
- Khi cho quá nhiều đường hoặc muối
vào nước, không tan mà đọng ở đáy cốc
- Khi đó ta có một dung dịch nước
đường bão hoà
- Định nghĩa dung dịch là gì và kể tên
một số dung dịch khác?
- Kết luận (SGK)
- HS tự đặt câu hỏi?
- HS khác trả lời.
Hoạt động nhóm, lớp.
Nhóm trưởng điều khiển các bạn
a) Tạo ra một dung dịch nước đường (hoặc nước muối)
b) Thảo luận các câu hỏi:
- Để tạo ra dung dịch cần có những
điều kiện gì?
- Dung dịch là gì?
- Kể tên một số dung dịch khác mà bạn
biết
- Đại diện các nhóm nêu công thức
pha dung dịch nước đường (hoặc nước muối)
- Các nhóm nhận xét, xem có cốc nào
Trang 3 Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
Làm thế nào để tách các chất trong dung dịch?
- Trong thực tế người ta sử dụng phương
pháp chưng cất đề làm gì?
- Kết luận:
- Tách các chất trong dung dịch bằng
cách chưng cất
- Sử dụng chưng cất để tạo ra nước cất
dùng cho ngành y tế và một số ngành khác
3 Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài học.
- Xem lại bài + Học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Sự biến đổi hoá học.
- Nhận xét tiết học
có đường (hoặc muối) không tan hết mà còn đọng ở đáy cốc
- Dung dịch nước và xà phòng, dung dịch giấm và đường hoặc giấm và muối,… Dung dịch là hỗn hợp của chất lỏng với chất
bị hoà tan trong nó
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển thực hành ở trang 69 SGK
- Dự đoán kết quả thí nghiệm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Nước từ ống cao su sẽ chảy vào li.
Chưng cất, tạo ra nước cất
- HS nêu lớp nghe khắc sâu KT
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TOÁN: DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I Mục tiêu:
- Biết tính diện tích của hình thang biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải các bài toán có liên quan
* Bài tập cần làm: Bài1(a) 2(a)
II Chuẩn bị:
Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK
III Các hoạt động dạy - học:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Bài cũ: Hình thang.
- HS sửa bài 3, 4 Nêu đặc điểm của
hình thang
- GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới:
- Lớp nhận xét.
Trang 4- GV hướng dẫn HS lắp ghép hình –
Tính diện tích hình ABCD
- Hình thang ABCD hình tam giác
ADK
- Cạnh đáy gồm cạnh nào?
- Chiều cao là đoạn nào?
- Nêu cách tính diện tích hình tam
giác ADK
- Nêu cách tính diện tích hình thang
ABCD
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS biết vận
dụng công thức tính diện tích hình thang để
giải các bài toán có liên quan
Bài 1:
- GV lưu ý HS cách tính diện tích
hình thang vuông
Bài 2:
- GV lưu ý HS cách tính diện tích trên
số thập phân và phân số
Bài 3: Dành cho Hs khá, giỏi
GV nhận xét và chốt lại
3 Củng cố - dặn dò:
- HS nhắc lại cách tính diện tích của
hình thang
- HS làm bài 1, 2 / 101 ; 3/ 102
- Chuẩn bị: “Luyện tập”.
- Nhận xét tiết học.
I
D K C
- đáy lớn và đáy bé : BC, AB
- AH đường cao hình thang
S = DK × AH2
S = (DC+DK(AB))× AH
2
- Lần lượt HS nhắc lại công thức diện
tích hình thang
Hoạt động cá nhân.
HS đọc đề, làm bài so sánh kết quả với 50
cm2
- HS sửa bài.
- HS đọc đề, làm bài.
- HS sửa bài – cả lớp nhận xét.
- Quan sát hình vẽ nhận xét hình (H) gồm hình thang và hình tam giác vuông
- HS tính diện tích hình thang, diện
tích hình tam giác tính diện tích hình H
- HS làm bài.
- HS sửa bài.
Hoạt độngcá nhân.
- Thi đua cá nhân.
- HS nêu lớp nghe khắc sâu KT
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
ANH VĂN: (GV bộ môn giảng dạy)
BUỔI CHIỀU
Trang 5MĨ THUẬT: (GV bộ môn giảng dạy)
Tiếng Việt: CHỦ ĐIỂM: NGƯỜI CÔNG DAN
(Tiết 1- Tuần 19- Vở thực hành) I/ Mục tiêu:
- Giúp HS đọc truyện: “Về thăm mạ” và trả lời được các câu hỏi ở BT2 vở thực hành.
- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu ghép BT3
II/ Các hoạt động dạy- học:
1/ Hướng dẫn HS đọc bài:
“Về thăm mạ”
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn trước lớp GV theo dõi
sửa sai lỗi phát âm
- Giúp HS tìm hiểu nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng
- Yêu cầu HS đọc thầm bài và làm
bài
- Nêu câu hỏi và gợi ý để học
sinh trả lời; nắm lại kiến thức đã
phân tích cấu trúc câu
- Gọi 1HS lên bảng, lớp làm vào
vở
- GV nhận xét chấm, chưa bài
3/ Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về đọc lại bài và hoàn
thành bài tập, chuẩn bị tiết sau
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- HS nêu nội dung bài, lớp nhận xét bổ sung
Bài 2: Đọc bài, thực hiện vào vở rồi nêu kết quả:
Đáp án:
a) Mừng là một liên lạc của bộ đội
b) Vì Mừng được về thăm mạ nhưng em về thì mạ đã đitản cư
c) Vì em sợ về trễ, các nhận hết công tác, em khôngnhận được
d) Đưa Mừng đi ngựa về gặp mạ để kịp trở về đơn vịtrước 5 giờ sáng
e) Mừng yêu mẹ, đồng thời rất kỉ luật và công việc cáchmạng
g) Nhưng anh có cho phép em cũng chẳng ở lạiđược mô
h) Nối trực tiếp, giữa các vế câu có dấu phẩy
Nhận hết công tác
em Không được
nhận
- Nghe thực hiện ở nhà
Trang 6………
………
………
………
………
KĨ THUẬT: NUÔI DƯỠNG GÀ I Mục tiêu: - Biết mục đích của việc nuôi gà -Biết cách cho gà ăn,cho gà uống Biết liên hệ thực tế để nêu cách cho gà ăn, uống ở gia đình hoặc địa phương II Chuẩn bị: Phiếu đánh giá kết quả học tập III Các hoạt động dạy - học: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Giới thiệu bài mới: 2 Dạy bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích,ý nghĩa của việc nuôi gà - Hướng dẫn HS đọc mục 1 SGK để trả lời các câu hỏi GV nêu - GV tóm tăt nội dung của hoạt động1 Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà ăn,uống a)Cách cho gà ăn -Nêu cách cho gà ăn ở từng thời kì: mới nở, gà giò,gà để trứng -Tóm tắt cách cho gà ăn b)Cách cho gà uống -Vì sao phải cần phải thường xuyên cho gà uống nước? -Nêu cách cho gà uống nước? *Kết luận hoạt động 2 Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập -Nêu câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của HS 3/Nhận xét, dặn dò: -Nhận xét tiết học -Chuẩn bị tiết sau Hoạt động cá nhân, lớp. -HS đọc và trả lời câu hỏi -HS nhắc lại
-Đọc nội dung mục 2 +Nêu cách cho gà ăn ở gia đình và so sánh với cách cho gà ăn trong bài học +HS nhắc lại + Vì nước rất cần đối với gà +HS nêu -Vài HS nhắc lại -Trả lời để tự đánh giá mình - Nghe rút kinh nghiệm - Nghe thực hiện ở nhà * Bổ sung: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7Thứ ba ngày 08 tháng 01 năm 2013
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU GHÉP
I Mục tiêu:
- Nắm được sơ lược khái niệm câu ghép (Nội dung ghi nhớ SGK)
- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định các vế câu trong câu ghép; thêmđược một vế câu vào chỗ trống để tạo thànhcâu ghép
II Chuẩn bị:
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ô mục 1 để nhận xét Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ô bài tập 1 - 4, 5
tờ giấy khổ to chép sẵn nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy - học:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Bài cũ: Ôn tập kiểm tra.
- GV nhận xét – cho điểm
2 Bài mới: Câu ghép.
* Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
Bài 1:
- Yêu cầu HS đánh số thứ tự vào vị trí
đầu mỗi câu
- Yêu cầu HS thực hiện tiếp tìm bộ
phận chủ – vị trong từng câu
- GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS:
- Ai? Con gì? Cái gì? (để tìm chủ ngữ).
- Làm gì? Như thế nào/ (để tìm vị ngữ).
Bài 2:
- Yêu cầu HS xếp 4 câu trên vào 2
nhóm: câu đơn, câu ghép
- GV gợi câu hỏi:
- Câu đơn là câu như thế nào?
- Em hiểu như thế nào về câu ghép.
Bài 3:
- Yêu cầu HS chia nhóm trả lời câu hỏi.
- Có thể tách mỗi vế câu trong câu ghép
- VD: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con
khỉ / nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chóto
+ Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu tạicon chó giật mình
+ Con chó / chạy sải thì khỉ / gò lưng nhưngười phi ngựa
+ Chó / chạy thong thả, khỉ / buông thõngtay, ngồi ngúc nga, ngúc ngắc
HS nêu câu trả lời
- Câu đơn do 1 cụm chủ vị tạo thành
- Câu do nhiều cụm chủ vị tạo thành
là câu ghép
- HS xếp thành 2 nhóm.
Câu đơn: 1; Câu ghép: 2, 3, 4
- HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi.
Trang 8- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS : Tìm câu ghép
trong đoạn văn và xác định về câu của từng
câu ghép
- GV phát giấy bút cho HS lên bảng
làm bài
GV nhận xét, sửa chữa cho HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Cho các con trao đổi theo cặp để trả
lời câu hỏi đề bài
- GV nhận xét, giải đáp
Bài 3:
- GV nêu yêu cầu đề bài.
- Gợi ý cho HS ở từng câu dấu phẩy ở
câu a, câu b cho sẵn với vế câu có quan hệ
đối chiếu
- Từ vì ở câu d cho biết giữa 2 vế câu
có quan hệ nhân quả
- GV dán giấy đã viết nội dung bài tập
lên bảng mời 4, 5 HS lên bảng làm bài
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố - dặn dò:
- Thi đua đặt câu ghép
- GV nhận xét + Tuyên dương
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị: “Cách nối các vế câu ghép”
nhau nghĩa
- Nhiều HS đọc lại phần ghi nhớ
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc đề bài.
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn làm việc
cá nhân tìm câu ghép
- 3, 4 HS được phát giấy lên thực hiện
và trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- HS phát biểu ý kiến.
- VD: Các vế của mỗi cau ghép trên
không thể tách được những câu đơn vì chúng diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau
- Cả lớp đọc thầm lại
- HS làm việc cá nhân, các con viết
vào chỗ trống vế câu thêm vào
- 4, 5 HS được mời lên bảng làm bài
và trình bày kết quả
HS nhận xét các em khác nêu kết quả điền khác
- 2 dãy thi đua
(3 em/ 1 dãy)
- Nghe thực hiện ở nhà
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
ÂM NHẠC: (GV bộ môn giảng dạy)
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết tính diện tích hình thang
Trang 9* Bài tập cần làm: Bài1,3(a)
II Chuẩn bị:
Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK
III Các hoạt động dạy - học:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Bài cũ: Diện tích hình thang.
- HS sửa bài 1, 2
- GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới: Hình thang.
* Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hình thành
công thức tính diện tích hình thang
Bài 1:
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc,
công thức tính diện tích hình thang
Bài 4: Dành cho Hs khá, giỏi
- GV chốt – Sửa bài – Kết luận.
3 Củng cố - dặn dò:
- HS nêu lại cách tìm chiều cao và
trung bình cộng hai đáy hình thang
- Tính diện tích hình thang, ABCD
Trang 10………
………
………
ĐẠO ĐỨC: EM YÊU QUÊ HƯƠNG I Mục tiêu: - Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương - Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương GDKNS:+ Kĩ năng xác định giá trị (yêu quê hương). + Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán đánh giá những quan điểm, hành vi, việc làm không phù hợp với quê hương) + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về truyền thống văn hóa, truyền thống cách mạng về danh lam thắng cảnh, con người của quê hương +Kĩ năng trình bày những hiểu biết của bản thân II Chuẩn bị: - HS: Tranh, ảnh về Tổ quốc VN - GV: Băng hình về Tổ quốc VN Băng cassette bài hát “Việt Nam quê hương tôi” III Các hoạt động dạy - học: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Bài cũ: - Em đã thực hiện việc hợp tác với mọi người ở trường, ở nhà như thế nào? Kết quả ra sao? - Nhận xét, ghi điểm 2 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
HĐ1: Phân tích thông tin trang 28/ SGK.
Phương pháp: Đàm thoại,thuyết trình,thảo
luận
- HS đọc các thông tin trong SGK
- Treo 1 số tranh ảnh về cầu Mỹ Thuận,
thành phố Huế, phố cổ Hội An, Mĩ Sơn, Vịnh
Hạ Long
- Các em có nhận ra các hình ảnh có
trong thông tin vừa đọc không?
- Ai có thể giới thiệu cho các bạn rõ hơn
về các hình ảnh này?
- Nhận xét, giới thiệu thêm.
+ Nước ta còn có những khó khăn gì?
+ Em có suy nghĩ gì về những khó khăn
của đất nước? Chúng ta có thể làm gì để góp
phần giải quyết những khó khăn đó?
Kết luận:
Hoạt động 2: HS làm bài tập 1/ SGK.
Phương pháp: Luyện tập, thuyết trình.
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- Hát
- 2 HS trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm 4
- 1 em đọc
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- HS trả lời.
- Vài HS lên giới thiệu.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Đọc lại thông tin, thảo luận hai
câu hỏi trang 29/ SGK
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ sung.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- HS làm bài cá nhân
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên
Trang 11 Tóm tắt:
- Quốc kì VN là lá cờ đỏ ở giữa có ngôi
sao vàng 5 cánh
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc
VN, là danh nhân văn hóa thế giới
- Văn Miếu nằm ở Thủ đô Hà Nội, là
trường đại học đầu tiên ở nước ta
Ở hoạt động này có thể tổ chức cho HS học
nhóm để lựa chọn các tranh ảnh về đất nước
VN và dán quanh hình Tổ quôc, sau đó nhóm
sẽ lên giới thiệu về các tranh ảnh đó
Hoạt động 3: HS thảo luận nhóm bài tập 2.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.
- Nêu yêu cầu cho HS.
Kết luận:
- Ngày 2/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh
đọc bản Tuyên ngôn đọc lập tại Quảng trường
Ba Đình lịch sử, khai sinh nước Việt Nam
dân chủ cộng hòa Từ đó, ngày 2/ 9 được lấy
làm ngày Quốc Khánh của nước ta
- 7/5/1954 Ngày chiến thắng Điện Biên
Phương pháp: Trực quan, thảo luận.
- Nêu yêu cầu: Cả lớp nghe băng và cho
biết:
+ Tên bài hát?
+ Nội dung bài hát nói lên điều gì?
Qua các hoạt động trên, các em rút ra được
điều gì?
- Về nhà tìm hiểu một thành tựu mà VN
đã đạt được trong những năm gần đây; Sưu
tầm bài hát, bài thơ ca ngợi đất nước Việt
Nam
- Nhận xét tiết học
cạnh
- Một số HS trình bày trước lớp nói
và giới thiệu về Quốc kì VN, về Bác Hồ,Văn Miếu, áo dài VN
Hoạt động nhóm 4
- Thảo luận nhóm
- Đại diện mỗi nhóm trình bày về
một mốc thời gian hoặc sự kiện
- Các nhóm khác bổ sung.
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.
- HS nghe, thảo luận nhóm
- Đại diện trả lời.
Trang 12………
BUỔI CHIỀU ANH VĂN: (GV bộ môn giảng dạy) KHOA HỌC: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (Tiết1) I Mục tiêu: - Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng *GDKNS: + Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm + Kĩ năng ứng phó trước những tình huống không mong đợi xảy ra trong khi tiến hành thí nghiệm (của trò chơi) II Chuẩn bị: - Hình vẽ trong SGK trang 70, 71 Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch III Các hoạt động dạy – học: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Bài cũ: Dung dịch. GV nhận xét 2 Giới thiệu bài mới: * Giới thiệu bài: Hoạt động 1: Thí nghiệm Nhóm trưởng điều khiển làm thí nghiệm - Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy - Thí nghiệm 2: Chưng đường trên ngọn lửa + Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất khác tương tự như hai thí nghiệm trên gọi là gì? + Sự biến đổi hoá học là gì? - Kết luận: + Hai thí nghiệm kể trên gọi là sự biến đổi hoá học + Sự biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là sự biến đổi hoá học 3 Củng cố - dặn dò: - Thế nào là sự biến đổi hoá học? - Nêu ví dụ? - Xem lại bài + học ghi nhớ - Chuẩn bị: “Sự biến đổi hoá học (tiết 2)” - Nhận xét tiết học - HS tự đặt câu hỏi + mời bạn khác trả lời
Hoạt động nhóm - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc - Các nhóm khác bổ sung. + Sự biến đổi hoá học + Là sự biến đổi từ chất này thành chất khác - HS nêu * Bổ sung: ………
………
………
………
………
………
………
Trang 13………
Toán: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (Tiết 1- Tuần 19 - Vở thực hành) I Mục tiêu: - Củng cố để HS nắm được quy tắc tính diện tích hình tam giác. - Vận dụng để tính diện tích tam giác II Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Các hoạt động: Hướng dẫn Hs làm các bài tập ở vở thực hành - Bài 1: Gọi HS nêu đề bài - Hướng dẫn HS phân tích tìm cách giải - Cho HS làm vào vở, 1HS lên bảng - GV nhận xét, chấm chữa bài - Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS phân tích tìm cách giải - Cho HS làm vào vở, 1HS lên bảng + GV nhận xét, chấm chữa bài - Bài 3: Gọi HS đọc đề +Hướng dẫn HS phân tích đề rồi giải + Cho HS làm vào vở thực hành, 1HS lên bảng + GV nhận xét, chấm chữa bài - Bài 4: Gọi HS đọc đề +Hướng dẫn HS phân tích đề rồi giải + Cho HS làm vào vở thực hành + GV nhận xét, chấm chữa bài 2 Củng cố - dặn dò: - Về nhà ôn lại kiến thức vừa học - Xem trước bài tiết học sau - Nhận xét tiết học 1/ HS nêu đề bài - HS làm vào vở thực hành, 1HS lên bảng Diện tích hình tam giác là: 3 x2,5 : 2 = 3,75 (cm ) Đáp số: 3,75 cm - Lớp nhận xét, chữa bài 2/ HS đọc, nắm yêu cầu rồi làm bài vào vở, 1HS lên bảng Diện tích hình thang vuông là: (5,5 + 3,5) x 2,8 : 2 = 12,6 (cm) Đáp số: 12,6 cm - HS nhận xét, sửa bài 3/ HS đọc, phân tích đề rồi giải, nhận xét sửa bài Diện tích của mảnh vườn là: (120 + 80) x60 : 2 = 6000 (m) Diện tich để trồng rau là: 6000 x 60 : 100 = 3600 (m) Diện tich để trồng cây ăn quả là: 6000 – 3600 = 2400(m) Đáp số: 2400 m 4/ HS đọc, làm bài, nhận xét sửa bài Diện tích hình thang vuông là: (80 + 40) x 40 : 2 = 2400 (cm) - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………
………
………
………
………
………
Trang 14LUYỆN VIẾT: BÀI 1 (Đ)
I/ Mục tiêu:
1/ Giúp học sinh rèn luyện chữ viết
+ Viết đúng mẫu chữ hoa: N, B, Đ, H, T, C
+ Viết đều nét Thư gửi các cháu thiếu nhi nhân dịp tết Trung thu với mẫu chữ đứng
+ Viết đúng khoảng cách giữa các chữ
2/ Luyện viết giống chữ bài mẫu; đọc, ngẫm nghĩ và ghi nhớ nội dung tri thức trong bài viết
3/ Rèn tính cẩn thận, ý thức “Giữ vở sạch –viết chữ đẹp” cho học sinh
II/ Các hoạt động dạy-học:
1 Giáo viên đọc:
+ Yêu câu HS đọc
2 Tìm hiểu đoạn viết:
- Số lượng câu trong đoạn viết
- Các chữ được viết hoa
3 Tìm hiểu cách viết:
- Độ cao của các nhóm con chữ
- Độ rộng của các con chữ
- Khoảng cách giữa các chữ
4 Cách trình bày:
- Bài viết được trình bày trên mẫu chữ viết nào?
5 Luyện viết các chữ hoa:
Mẫu đứng
N, B, Đ, H, T, C.
Các từ viết hoa Trung thu, Hội, Nhi đồng, Hồ Chí
Minh.
5 Viết bài:
6 Nhận xét bài viết:
+ Học sinh đọc đoạn viết ( 4 HS)
-Học sinh trả lời + Gồm 3 đoạn 5 câu + 6 chữ hoa N, B, Đ, H, T, C -Học sinh trả lời, lớp bổ sung
+ khoảng cách giữa các chữ : 1 ô ly + Mẫu chữ: Đứng
+ HS lắng nghe
+ Học sinh viết bài
+ Nghe rút kinh nghiệm
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 15Thứ tư ngày 09 tháng 01 năm 2013
CHÍNH TẢ: NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đẹp đoạn bài “Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực”
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có vần iêm – im , iên – ip
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị: Giấy khổ A 4 làm bài tập.
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Bài cũ:
- GV nhận xét, cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
3 Các hoạt động:
HĐ 1 Hướng dẫn HS nghe, viết.
- GV đọc lần 1 đoạn văn viết chính tả.
- Yêu câù HS nêu một số từ khó viết.
- GV đọc cho HS viết.
- Hướng dẫn HS sửa bài.
- GV chấm chữa bài.
HĐ 2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2:
- Yêu cầu đọc bài 2.
4 Củng cố - dặn dò:
- HS làm bài vào vở bài 2.
- Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học
HS lần lượt đọc bài tập 2a
- HS nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
1, 2 HS đọc bài chính tả – Nêu nội dung
- HS nêu cách trình bày (chú ý chỗ
xuống dòng)
- HS viết bài.
- Rèn tư thế
- HS vở tập để sửa bài
Hoạt động nhóm.
HS đọc yêu cầu bài 2
- HS làm bài cá nhân.
- HS sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân.
- Đặt câu với từ vừa tìm.
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TẬP ĐỌC: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ 1 (tt)
I Mục tiêu:
- Biết đọc văn kịch (các yêu cầu cụ thể như ở tiết đọc trước)
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Qua việc NguyễNtất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước,
Trang 16III Các hoạt động dạy – học:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Bài cũ: Người công dân số 1.
- Gọi 3 HS kiểm tra đọc phân vai
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện
đọc
- Yêu cầu HS đọc trích đoạn.
- GV đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch
thành đoạn để luyện đọc cho HS
+Đoạn 1: “Từ đầu … say sóng nữa”
+Đoạn 2: “Có tiếng … hết”
- GV kết hợp sửa sai những từ ngữ HS
phát âm chưa chính xác và luyện đọc cho
HS các từ phiên âm tiếng Pháp như tên con
tàu: La-tút-sơ-tơ-re-vin, r-lê-hấp…
- GV đọc diễn cảm toàn bộ đoạn kịch.
- Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm lại toàn bộ
đoạn trích để trả lời câu hỏi nội dung bài
+ Em hãy tìm sự khác nhau giữa anh Lê
và anh Thành qua cách thể hiện sự nhiệt
tình lòng yêu nước của 2 người?
+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường
cứu nước, cứu dân được thể hiện qua những
lời nói cử chỉ nào?
- Em hãy gạch dưới những câu nói
trong bài thể hiện điều đó?
+ Em hiểu 2 câu nói của anh Thành và
anh Lê là như thế nào về cây đèn
- GV chốt lại
+ Người công dân số 1 trong vở kịch là ai?
Vì sao có thể gọi như vậy?
- GV chốt lại: Với ý thức là một công
dân của nước Việt Nam, Nuyễn Tất Thành
đã ra nước ngoài tìm con đường cứu nước
rồi lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho đất
nước
- Nguyễn Tất Thành sau này là chủ
tịch Hồ Chí Minh vĩ đại xứng đáng được
gọi là “Công dân số 1” của nước Việt Nam
- VD: Anh Lê, anh Thành đều là
những thanh niên có lòng yêu nước nhưnggiữa họ có sự khác nhau: Anh Lê: có tâm lý
tự ti, cam chịu, cảnh sống nô lệ … + Anh Thành: không cam chịu, rất tin tưởng
ở con đường mình đã chọn là con đườngcứu nước, cứu dân
- HS trao đổi với nhau từng cặp rồi trả
lời câu hỏi
+ Anh Thành trả lời anh Lê về cây đèn cóhàm ý là: đèn là ánh sáng của đường lốimới, có tác dụng soi đường chỉ lối cho anh
và toàn dân tộc
+ Người công dân số 1 chính là người thanhniên yêu nước Nguyễn Tất Thành, sau này
là chủ tịch Hồ Chí Minh
- Có thể gọi Bác Hồ là như vậy vì ý
thức là công dân của một nước Việt Nam,độc lập được thức tỉnh rất sớm ở NguyễnTất Thành, với ý thức này, anh Nguyễn TấtThành đã ra nước ngoài tìm con đường cứunước
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Em phân biệt giọng đọc của từng
nhân vật, ngắt giọng, nhả giọng ở các câuhỏi
- VD: Lấy tiền đâu mà đi? Tiền ở đây
chứ đâu?
- HS các nhóm thi đua đọc diễn cảm