1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an lop 4 tuan 26

26 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 126,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của em về cái cây chọn tả - GV theo dõi- hướng dẫn HS viết bài - Nhận xét chung giờ học - Dặn HS chuẩn bị giờ sau Phần điều chỉnh- bổ sung:... Tiết 2: Khoa h[r]

Trang 1

TUẦN 26:

Ngày dạy: Thứ hai ngày 06 tháng 03 năm 2017

(Buổi sáng) Tiết 1: HĐTT:

Tập trung toàn trường

LUYỆN TẬP VĂN TẢ CÂY CỐI

I Mục tiêu:

- Củng cố cho HS về văn tả cây cối

- Rèn kĩ năng viết bài văn tả cây cối đủ 3 phần, có các đoạn

- Giáo dục HS có ý thức quan sát, ghi nhớ đặc điểm của cây cối

II Hoạt động dạy- học:

Đề bài: Hãy tả một cây ăn quả mà em thích.

+ Đề bài yêu cầu gì ?

+ Kể tên các loài cây ăn quả mà em

biết?

+ Em chọn cây nào để tả ?

+ Phần mở bài giới thiệu thế nào ?

+ Thân bài viết theo cách nào ?

+ Kết bài ra sao ?

- Tả một loài cây ăn quả

- cây cam, ổi, chuối, đu đủ, táo, bưởi,mít,

- HS nối tiếp nhau nêu

- Giới thiệu về cái cây định tả (do aitrồng ? trồng từ bao giờ ? )

- Có thể viết theo một trong hai cách:+ Từ khi cây còn nhỏ đến khi lớn dần,

Trang 2

Tiết 2: Khoa học:

NÓNG LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TIẾP)

I Mục tiêu:

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gầnvật lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi

- Ham mê tìm hiểu khoa học

II Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị chung: phích nước sôi

- Nhóm chuẩn bị: 2 chậu, 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh

III Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

IV Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

a, Giới thiệu bài

b, Dạy bài mới

* Hoạt động 1: (Cá nhân)

- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm sgk

+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc

nước và chậu nước thay đổi ?

+ Trong các vật trên vật nào là vật thu

nhiệt ? vật nào là vật toả nhiệt ?

=> KL: Các vật ở gần nóng hơn thì

thu nhiệt sẽ nóng lên, các vật ở gần

lạnh hơn thì tỏa nhiệt, sẽ lạnh đi chính

là đã truyền nhiệt cho vật lạnh

* Hoạt động 2: (Nhóm)

- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm

+ Em có nhận xét gì vè sự thay đổi

mức chất lỏng trong ống nhiệt kế ?

+ Hãy giải thích tại sao mức chất lỏng

trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta

- là do có sự truyền nhiệt từ cốc nướcnóng hơn sang chậu nước lạnh

- ta cầm cốc nước nóng ta cảm thấytay ta nóng, múc canh nóng vào bát tathấy muôi, thìa cũng nóng …

- Vật thu nhiệt: Cái cốc, cái bát

- Vật toả nhiệt: nước nóng, canh nóng

- HS nêu lại kết luận sgk

2.Tìm hiểu sự co giãn của nước khi lạnh đi và nóng lên

Trang 3

+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầu

nhiệt kế ta biết được điều gì ?

- Liên hệ thực tế

4 Củng cố, dặn dò:

- Tóm tắt nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

- nhiệt độ của vật đó

- HS giải thích một số hiện tượng đơngiản trong thực tế: Tại sao khi đunnước, ta không nên đổ đầy ấm?

- GDHS: Có tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài

II Hoạt động dạy học:

x=4

7:

3 8

x=1

7:

1 3

x=3

7

- HS nêu yêu cầu bài

- HS làm bài Bài giải

Độ dài đáy của hình bình hành là:

61:1

3=

1

2 (m) Đáp số: 12m

Trang 4

- Dặn chuẩn bị giờ sau

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số

- Rèn kĩ năng chia phân số cho HS

- Tính cẩn thận chính xác trong làm bài

II Chuẩn bị:

III Phương pháp: Làm mẫu, luyện tập thực hành

IV Các hoạt động dạy học:

- HS nêu yêu cầu

Trang 5

+ Bài 4: (nâng cao)

- Giáo dục HS biết sử dụng câu kể vào làm văn viết, nói

II Đồ dùng dạy hoc:

- Phiếu lời giải bài 1

- Câu kể Ai là gì? ở bài tập 1

- HTTC: Cá nhân, nhóm, lớp

III Phương pháp: Trực quan, luyện tập thực hành

IV Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

- Tìm từ cùng nghĩa với từ dũng cảm?

- Nhận xét

3 Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, Hướng dẫn luyện tập:

+ Bài 1: Tìm câu kể Ai là gì?, nêu tác

dụng của mỗi câu

- Yêu cầu HS làm bài vào PBT

+ Nguyễn Tri Phương là ngườiThừa Thiên Huế (giới thiệu)

+ Cả hai ông đều không phải là

Trang 6

- Nêu đặc điểm của câu kể Ai là gì?

- Chuẩn bị bài sau

người Hà Nội (nêu nhận định)+ Ông Năm là dân ngụ của củalàng này (giới thiệu)

+ Cần trục là cánh tay kì diệu củacác chú công nhân (Nêu nhậnđịnh)

- HS nêu yêu cầu

- HS xác định chủ ngữ và vị ngữ:+ Nguyễn Tri Phương/ là ngườiThừa Thiên

+ Cả hai ông/ đều không phải làngười Hà Nội

+ Ông Năm /là dân ngụ cư củalàng này

+ Cần trục/ là cánh tay kì diệu củacác chú công nhân

- HS nêu yêu cầu

- HS viết đoạn văn

- HS nối tiếp đọc đoạn văn và chỉ

rõ câu kể Ai là gì?

VD: Tuần trước bạn Hạnh tổ em bị

ốm Tan học mấy đứa chúng em ởgần nhà rủ nhau đi thăm bạn Đếncổng nhà Hạnh, chúng em gõ cửa,

bố mẹ Hạnh vui vẻ ra đón chúngem

- Chúng cháu chào bác ạ!

- Chúng cháu là bạn của Hạnh,chúng cháu đến thăm bạn ạ

- Chào các cháu, các cháu vào nhàđi

Trang 7

(Buổi chiều) Tiết 1: Tiếng Việt:

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?

I Mục tiêu:

- Củng cố cho HS về câu kể Ai là gì ?

- Vận dụng vào để làm bài tập

- Giáo dục HS biết sử dụng câu kể vào làm văn viết, nói

II Hoạt động dạy- học:

Bài 1 Tìm câu kể trong các đoạn văn sau:

a Ma-ri Quy-ri là người đầu tiên trên thế giới sử dụng tia phóng xạ để điềutrị cho các bệnh nhân Từ đó về sau, bà chuyên tâm nghiên cứu việc ứngdụng các chất phóng xạ vào y học

b Lép Tôn-xtôi là nhà văn lớn của nước Nga Trong các tác phẩm của mình,ông đã phản ánh các sự kiện trọng đại của nước Nga thế kỉ XIX

c Niu-tơn là nhà bác học vĩ đại người Anh Ông sinh năm 1642 trong mộtgia đình điền chủ giàu có ở nông thôn

- 3 HS lên bảng- lớp làm nháp a Ma-ri Quy-ri là người đầu tiên trên

thế giới sử dụng tia phóng xạ để điềutrị cho các bệnh nhân

b Lép Tôn-xtôi là nhà văn lớn củanước Nga

c Niu-tơn là nhà bác học vĩ đại ngườiAnh

b Lép Tôn-xtôi /là nhà văn lớn củanước Nga

c Niu-tơn /là nhà bác học vĩ đạingười Anh

Trang 8

- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII.

- Phiếu học tập của học sinh

III Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

IV Các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

- Nêu hậu quả của cuộc chiến tranh

Trịnh- Nguyễn?

3 Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài:

sông Gianh đến Quảng Nam, từ

Quảng Nam đến nam Bộ ngày nay

+ Ai là lực lượng chủ yếu trong cuộc

khẩn hoang ở Đàng Trong ?

+ Chính quyền chúa Nguyễn đã có

biện pháp gì giúp khẩn hoang?

+ Đoàn người khẩn hoang đã đi đến

+ Khái quát tình hình nước ta từ sông

Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng

Nam đến đồng bằng sông Cửu Long?

- Nông dân, quân lính, tù nhân

- Chiêu mộ dân nghèo, và bắt tù binhtiến dần vào phía Nam,cấp nhà, cấp l-ương thực và một số nông cụ

- Từ sông gianh vào phía Nam …

- Lập làng lập ấp mới, vỡ đất để trồngtrọt chăn nuôi buôn bán

- HS thảo luận nhóm 4:

- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đãlàm cho bờ cõi đất nước được pháttriển, diện tích đất nông nghiệp tăng,sản xuất nông nghiệp phát triển, đời

Trang 9

- Gọi đại diện trình bày

- Tóm tắt nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

sống nhân dân ấm no

- HS đại diện các nhóm trình bày

2 Kết quả của cuộc khẩn hoang.

- Xây dựng cuộc sống hoà hợp, xâydựng nền văn hoá chung trên cơ sở vẫnduy trì những sắc thái văn hoá riêngcủa mỗi dân tộc

- GDHS: Có tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài

II Hoạt động dạy- học:

3 7

3 5

8 15

1 8

1 5

Phân số thứhai

6 7

9 10

4 5

1 6

1 10

42

30 45

40 60

6 8

10 5

Rút gọn 3

6

2 3

2 3

3 4

2 1

- HS nêu yêu cầu bài

- HS làm bài Bài giảiChiều dài của hình chữ nhật đó là:

Trang 10

GA- VRỐT NGOÀI CHIẾN LŨY

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng, lưu loát các tên riêng nước ngoài, lời đối đápgiữa các nhân vật Giọng đọc phù hợp với lời của từng nhân vật, với lời dẫntruyện; thể hiện được tình cảm hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga-vrốtngoài chiến luỹ

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt; Trảlời được các câu hỏi trong SGK

III Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, luyện tập thực hành

IV Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

- Đọc bài Thắng biển

- Nêu nội dung bài

3 Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

Trang 11

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn

cảm đoạn 3: GV đọc mẫu, nêu từ nhấn

giọng: mịt mù, nguy hiểm lắm, đứng

- Chuẩn bị bài sau

+ Lần 1: đọc + sửa lỗi phát âm

+ Lần 2: đọc + giảng từ+ Lần 3: đọc đúng

- Theo dõi SGK

- HS đọc thầm đoạn 1

- Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn,giúp nghĩa quân có đạn để tiếp tục chiếnđấu

- HS đọc thầm đoạn 2

- Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoàichiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa quândưới làn mưa đạn của địch; Ga-vrốt lúc

ẩn lúc hiện; nán lại để nhặt đạn,

- HS đọc lướt đọc 3

- Vì thân hình bé nhỏ của cậu lúc ẩn,lúc hiện trong làn khói đạn như thiênthần

- Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng Emrất khâm phục lòng dũng cảm của Ga-vrốt

- 3 HS đọc bài nối tiếp

Trang 12

Tiết 3: Toán:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng thực hiện chia phân số

- Biết cách tính và rút gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên

- Tính cẩn thận chính xác trong làm bài

II Đồ dùng dạy- học

- Bảng phụ- PBT

- Bảng con, nháp

III Phương pháp: Luyện tập thực hành

IV Các hoạt động dạy- học:

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS nêu yêu cầu

c Nâng cao: 32:4= 2

3 × 4=

2 12

- HS đọc yêu cầu và làm bài

- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu bài

(60 + 36) 2 = 192 (m)

Trang 13

Phần điều chỉnh- bổ sung:

………

………

Tiết 4: Tập làm văn:

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN

MIÊU TẢ CÂY CỐI

I Mục tiêu:

- HS nắm được hai kiểu kết bài (không mở rộng, mở rộng) trong bài văn tả câycối, vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng chobài văn tả một cây mà em yêu thích

- Rèn kĩ năng viết kết bài trong bài văn miêu tả cây cối

- Giáo dục HS biết quan sát cây cối xung quanh mình

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh một số loài cây

- Bảng phụ viết dàn ý quan sát

III Phương pháp: Trực quan, luyện tập thực hành

IV Các hoạt động dạy học:

3 Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, Hướng dẫn luyện tập:

+ Bài 1: (Cặp đôi)

- Nhận xét

=> Kết luận: Có thể dùng câu a, b để

kết bài Kết bài a: tình cảm của người

tả đối với cây; Kết bài b: ích lợi và

tình cảm

+ Bài 2: (Miệng)

- Hát

- HS đọc

- HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi theo nhóm đôi

- Có thể dùng các câu ở đoạn a, b đểkết bài

- Đoạn a nói lên tình cảm của người

tả đối với cây

- Đoạn b nói lên lợi ích và tình cảmcủa người tả đối với cây

- HS nêu yêu cầu

Trang 14

- Quan sát một cái cây mà em thích và

+ Bài 3: (Cá nhân) Viết kết bài mở

rộng cho bài văn

- GV gợi ý: bình luận thêm về cái cây

đó

- Nhận xét

+ Bài 4: (PBT) Viết kết bài mở rộng

cho một trong các đề bài dưới đây:

- Chuẩn bị bài sau

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi,lập thành dàn ý

- HS đọc yêu cầu

- HS nối tiếp đọc đoạn kết bài vừaviết

- 2- 3 HS đọc lại bàiVD: Em rất yêu cây bàng ở trường

em Cây bàng gắn bó với bao kỉniệm buồn vui của tuổi học tròchúng em

- HS nêu yêu cầu

- HS lựa chọn đề tài để viết đoạnkết bài

- HS viết bàiVD: Cây tre có rất nhiều lợi ích Nókhông những che mưa che nắng chochúng em, mà lá tre còn dùng đểđun nấu Cây tre còn làm nhà, làmhàng rào, làm củi đun, làm chổi rấttốt Em rất yêu quý cây tre

Phần điều chỉnh- bổ sung:

………

………

(Buổi chiều) Tiết 1: Toán:

LUYỆN TẬP VỀ NHÂN CHIA PHÂN SỐ

Trang 15

- Dặn chuẩn bị giờ sau

- HS nêu yêu cầu bài

- HS nêu yêu cầu bài

- HS nêu yêu cầu

= 15241

6 = 12+ 4

3 = 1124 = 118

- HS nêu yêu cầu

- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam

Bộ Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ

và nêu một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này

- Giáo dục học sinh thêm yêu các vùng miền trên đất nước ta

II Đồ dùng dạy học :

Trang 16

- Bản đồ địa lý TNVN, phiếu học tập, lược đồ trống VN

III Phương pháp: Luyện tập- thực hành

IV Các hoạt động dạy- học:

Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình,

sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai

- Khí hậu: nóngquanh năm

- Đất đai: ít đấtnặn, đất phèn

- Nhiều đất mặn,đất phèn

2 Con người và hoạt động sản xuất của đồng bằng và thành phố lớn nhất cả nước

Ngày dạy: Thứ năm ngày 09 tháng 03 năm 2017

(Buổi sáng) Tiết 1: Thể dục:

(GV chuyên dạy)

Trang 17

Tiết 2: Toán:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Củng cố về cách thực hiện các phép tính với phân số.

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số, giải toán có lời văn

- Có ý thức cẩn thận chính xác trong làm bài

II Đồ dùng dạy học

- PBT- bảng phụ

- Bảng con

III Phương pháp: Luyện tập thực hành

IV Các hoạt động dạy học:

- HS nêu yêu cầu

- HS nêu yêu cầu

b, 37:2= 3

7 ×2=

3 14

Trang 18

+ Bài 5: (nâng cao)

40 38 = 15 (kg)

Cả hai buổi cửa hàng bán được là:

10 + 15 = 25 (kg)Đáp số: 25 kg

- Nghe và viết đúng bài chính tả; trình bày đúng một đoạn văn trích

- Làm đúng bài chính tả phương ngữ (2)a

- Có ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu bài tập 2

- HTTC: Lớp, cá nhân

III Phương pháp: Luyện tập thực hành

IV Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra:

- GV đọc một số từ ngữ có phụ âm đầu là s/x cho HS viết

- Nhận xét

3 Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài

b, Hướng dẫn nghe- viết

* Tìm hiểu nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn viết

+ Qua đoạn em thấy hình ảnh của cơn

bão biển hiện như thế nào ?

* Viết từ khó.

- GV lưu ý HS cách trình bày bài, một

số từ ngữ dễ viết sai

- HS nghe

- HS đọc lại đoạn viết

- Cơn bão hiện ra hung dữ, nó tấncông dữ dội vào khúc đê

- 3 em viết bảng lớp, lớp viết bảng

con: lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên

Trang 19

- Theo dõi nhắc nhở học sinh

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở, 1-2 HS làm bàivào phiếu

- các từ cần điền: lại-lồ-lửa-

nõn-nến- lónh lánh- lunh linh- nắng- lũ lên-

- Giáo dục HS biết sử dụng các từ ngữ trong bài trong trường hợp cụ thể

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1,4

- Từ điển

- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cặp đôi

III Phương pháp: Trực quan, luyện tập thực hành

IV Các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

- Đặt câu kể ai là gì ?

- Nhận xét

3 Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, Hướng dẫn luyện tập:

VD: Bạn Lan là bạn thân của Thủy

Trang 20

- Đặt câu với một trong các từ vừa tìm

- Nhận xét sửa câu cho HS

- Chuẩn bị bài sau

- HS nêu yêu cầu

- HS tìm những từ cùng nghĩa và từ tráinghĩa

+ Cùng nghĩa: quả cảm, can đảm, gan

dạ, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo,anh hùng, anh dũng, can trường

+ Trái nghĩa: nhát, nhát gan, nhút nhát,hèn nhát, bạo nhược, nhu nhược, khiếpnhược, đớn hèn

(GV dạy chuyên)

Tiết 2: Tiếng Anh:

(GV chuyên dạy)

Trang 21

Tiết 3: Kỹ thuật:

(GV dạy chuyên)

Ngày dạy: Thứ sáu ngày 10 tháng 03 năm 2017

(Buổi sáng) Tiết 1: Toán:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Thực hiện được các phép tính với phân số

- Biết giải bài toán có lời văn

- Tính cẩn thận chính xác trong làm bài

II Đồ dùng dạy- học

- Bảng phụ - PBT

III Phương pháp: Luyện tập thực hành

IV Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra: vở bài tập

3 Bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, Dạy bài mới

- HS nêu yêu cầu bài

- HS làm vào PBT, nêu kết quả

1 48

6

8=

3 4

Trang 22

- Lập được dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong đề bài

- Dựa vào dàn ý đã lập, bước đầu viết được các đoạn thân bài, mở bài, kết bàicho bài văn tả cây cối đã xác định

- Giáo dục HS biết quan sát cây cối xung quanh mình

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết đề bài, dàn ý

- Tranh ảnh một số loài cây: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa,

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp

III Phương pháp: Luyện tập- thực hành

IV Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

- Đọc đoạn kết bài mở rộng

- Nhận xét

3 Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

* Tìm hiểu đề

- GV nêu yêu cầu của bài

- GV treo tranh, ảnh về các loại cây

- Yêu cầu HS đọc các gợi ý sgk

- Cho HS nêu tên cây mình định tả ?

- Lưu ý: viết nhanh dàn ý trước khi viết

bài để bài văn có cấu trúc chặt chẽ,

không bỏ sót chi tiết

- HS quan sát tranh ảnh

- HS đọc nối tiếp

- HS nối tiếp nêu tên cây chọn tả

VD: Em chọn tả cây cam trongvườn, em tả cây phượng ở sântrường

- HS viết bài

Ngày đăng: 12/11/2021, 02:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Bài 1: (VBT/ Tr.48): Bảng lớp, VBT. - Giao an lop 4 tuan 26
i 1: (VBT/ Tr.48): Bảng lớp, VBT (Trang 3)
+ Bài 1: (Bảng lớp, bảng con) Tính rồi rút gọn - Giao an lop 4 tuan 26
i 1: (Bảng lớp, bảng con) Tính rồi rút gọn (Trang 4)
+ Bài 1: (VBT/ Tr.49): Bảng lớp, VBT. - Giao an lop 4 tuan 26
i 1: (VBT/ Tr.49): Bảng lớp, VBT (Trang 9)
- Hình thức: cá nhân, nhóm - Giao an lop 4 tuan 26
Hình th ức: cá nhân, nhóm (Trang 10)
- Bảng phụ- PBT  - Bảng con, nháp - Giao an lop 4 tuan 26
Bảng ph ụ- PBT - Bảng con, nháp (Trang 12)
+ Bài 1: (VBT/ Tr.50): Bảng lớp, VBT. - Giao an lop 4 tuan 26
i 1: (VBT/ Tr.50): Bảng lớp, VBT (Trang 15)
+ Bài 1: (Bảng lớp- bảng con) - 2 HS lên bảng- lớp bảng con - Chữa bài, nhận xét. - Giao an lop 4 tuan 26
i 1: (Bảng lớp- bảng con) - 2 HS lên bảng- lớp bảng con - Chữa bài, nhận xét (Trang 17)
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1,4. - Từ điển. - Giao an lop 4 tuan 26
Bảng ph ụ viết nội dung bài tập 1,4. - Từ điển (Trang 19)
- Bảng phụ- PBT - Giao an lop 4 tuan 26
Bảng ph ụ- PBT (Trang 21)
w