+ Nêu yêu cầu BT :mở đầu câu chuyện theo cách - Trao đổi theo nhóm 4 , viết lời mở bài gián mở bài gián tiếp.. - Yêu cầu làm bài.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 11
Mỹ Thuật 11 Thường thức mĩ thuật : Xem tranh những họa sĩ …
Lịch sử 11 Nhà Lý dời đô ra Thăng Long SHĐT 11 Chào cờ đầu tuần
Ba
06/11/2012
Toán 52 Tính chất kết hợp của phép nhân Chính tả 11 Nếu chúng mình có phép lạ ( Nhớ - viết )LT&C 21 Luyện tập về động từ
Đạo đức 11 Thực hành kĩ năng giữa học kì một I Thể dục 21 Ôn 5 ĐT đã học của bài TD phát triển chung TC:"Nhảy…"
Âm nhạc 11 Ôn tập bài hát :"Khăn quàng đỏ thắm mãi vai em" TĐN …Khoa học 21 Ba thể của nước
Tập làm văn 21 Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
Sáu
09/11/2012
Tập làm văn 22 Mở bài trong bài văn kể chuyện
Kể chuyện 11 bàn chân kì diệu Khoa học 22 Mây được hình thành như thế nào ? Mưa từ đâu ra ? Sinh hoạt lớp 11 Tổng kết hoạt động học tập tuần
GDNGLL 1 Phát động PT thi đua chào mừng ngày nhà giáo VN 20-11
* GDBVMT: Nhơn Mỹ, ngày tháng 11 năm 2012
Trang 2TUẦN 11 : Thứ hai, ngày 05 tháng 11 năm 2012
Toán
Tiết 51: NHÂN VỚI 10 , 100 , 1000 , …
CHIA CHO 10 , 100 , 1000 , …
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia số tròn chục, tròn trăm , tròn nghìn … cho 10, 100, 1000 …
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu: Nhân với 10 , 100 , 1000 … - Chia
- Nêu mối quan hệ của 35 x 10 và 350 :10
Tiểu kết : HS nắm cách nhân nhẩm và chia nhẩm
*Yêu cầu nhắc lại qui tắc
*Cho HS tự làm, nêu cách thực hiện
- Bài 2 : ( 3 dòng đầu )
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm (Theo mẫu)
* Ghi đề bài mẫu
* Gọi HS đọc mẫu, ghi cách làm
* Nêu ý nghĩa: bài tốn chuyển đổi số đo đại
lượng từ đơn vị bé ra đơn vị lớn.
- Yêu cầu chữa bài
Tiểu kết : Vận dụng để tính
Hoạt động lớp
- Trao đổi về cách làm :
35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 35 chục = 350
- Nêu cách làm mẫu
- Làm tương tự các phần còn lại
- Đổi vở , nhận xét bài làm của bạn
Trang 34 Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua tính nhanh ở bảng
- Nêu lại cách nhân , chia với 10 , 100 , 1000 , …
5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)
- Nhận xét lớp
- Làm lại bài tập để củng cố kĩ năng
- Chuẩn bị : Tính chất kết hợp của phép nhân
Tập đọc
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức&Kĩ năng:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ; Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh , có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng
nguyên khi mới 13 tuổi ( trả lời được câu hỏi trong SGK )
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS có ý chí vượt khó
B CHUẨN BỊ:
GV : - Tranh minh họa nội dung bài đọc
- Băng giấy viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc
HS : SGK
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”
b Bài cũ : - Nhận xét việc kiểm tra đọc GKI
c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu bài
- Giới thiệu chủ điểm Có chí thì nên
- Bài Ông Trạng thả diều.
- Cho quan sát tranh minh họa bài đọc SGK
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Chỉ định 1 HS đọc cả bài
- Hướng dẫn phân đoạn
-Luyện đọc đúng, giúp HS sửa lỗi phát âm
- Lưu ý : Xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- Đọc diễn cảm cả bài
Tiểu kết: - Đọc trơn toàn bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Tổ chức thảo luận : 1,2,3/77 SGK
- Tổ chức hỏi đáp
- Liên hệ bản thân phát biểu tự do và giải thích
Kết luận : Mỗi phương án trả lời đều có mặt
-Theo dõi
Hoạt động cả lớp
- Tiếp nối nhau đọc 4 đoạn Đọc 2 – 3 lượt
* Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
Hoạt động nhóm
* Chia nhóm thảo luận
* Đọc thầm , đọc lướt , trao đổi , thảo luận cáccâu hỏi cuối bài
* Đọc đoạn văn từ đầu đến vẫn có thì giờ chơi
diều
- Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh
của Nguyễn Hiền
* Đọc đoạn văn còn lại
-Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?
- Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông Trạng thả
diều ?
* 1 em đọc câu hỏi 4
Trang 4đúng Câu tục ngữ Có chí thì nên nói đúng nhất
ý nghĩa của truyện
Tiểu kết: Hiểu ý nghĩa của bài
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm :
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn :
Thầy phải kinh ngạc … đom đóm vào trong
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Sửa chữa , uốn nắn
Tiểu kết: Biết đọc diễn cảm phân biệt lời các
nhân vật
* Cả lớp suy nghĩ, trao đổi ý kiến , nêu lập luận,
thống nhất câu trả lời đúng : Nguyễn Hiền tuổi trẻ tài cao , là người công thành danh toại , nhưng điều mà câu chuyện muốn khuyên ta là
có chí thì nên
Hoạt động cả lớp
- Tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
4 Củng cố : (3’)
-Hỏi: Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
-Liên hệ thực tế : Làm việc gì cũng phải chăm chỉ , chịu khó mới thành công
1.Kiến thức&Kĩ năng:
- Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La : vùng trung tâm của
đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt
- Vài nét công lao của Lý Công Uẩn : Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra Đại
La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
Địa thế Rừng núi hiểm trở , chật hẹp Đất rộng , bằng phẳng , màu mỡ
HS : SGK
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b.Bài cũ : Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất
Câu hỏi: 1 Vì sao năm 981 quân Tống xâm lược nước ta?
2 Cuộc kháng chiến chống Tống mang lại kết quả gì?
c Bài mới
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
1 Giới thiệu bài: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
Trang 5* Đọc SGK / 30.
* Trao đổi hoàn cảnh ra đời của Nhà Lý
- Yêu cầu trình bày
Tiểu kết: Hoàn cảnh ra đời của Nhà Lý.
Hoạt động 2 : Nhà Lý dời đô ra Thăng Long.
- Tổ chức làm việc cá nhân trên phiếu
- Treo lược đồ (SGK / 29) ở bảng
- Yêu cầu HS xác định vị trí Hoa Lư và Đại La
- Yêu cầu HS điền vào bảng so sánh
- Giải thích 2 từ : Thăng Long , Đại Việt: cho con
cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no
- Vấn đáp :
* Ai là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng
Long
* Ai đổi tên nước là Đại Việt?
Tiểu kết: Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà
Lý, là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng
Long
Hoạt động 3 : Thành tựu của Nhà Lý.
- Hỏi : Thăng Long dưới thời Lý đã được xây
4 Củng cố : (3’) - Trả lời câu hỏi 1,2/32
- Giáo dục HS tự hào về những trang sử hào hùng của dân tộc
5 Nhận xét - Dặn dò: (1’)
- Nhận xét lớp
- Về đọc lại bài và học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Chùa thời Lý
Thứ ba, ngày 06 tháng 11 năm 2012
Toán
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức&Kĩ năng:
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thưc hành tính
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b Bài cũ : - Nhân một số với 10 , 100 , 1000 … Chia một số cho 10 , 100 , 1000
* HS làm bài : Tính : (3 x 4) x 5 và 3 x ( 4 x 5) so sánh các kết quả vừa tính
* Nhận xét và cho điểm
c Bài mới:
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Giới thiệu: - Tính chất kết hợp của phép nhân 2
- Treo bảng phụ đã chuẩn bị theo SGK
- Cho lần lượt giá trị của a , b , c Gọi từng em
tính giá trị của các biểu thức rồi viết vào bảng
- Nêu : Từ nhận xét trên , ta có thể tính giá trị của
biểu thức a x b x c bằng 2 cách :
a x b x c = ( a x b ) x c = a x ( b x c )
Tính chất này giúp ta chọn được cách làm thuận
tiện khi tính giá trị biểu thức dạng a x b x c
Tiểu kết : HS nắm tính chất kết hợp của phép
nhân
Hoạt động 2 : Thực hành
- Bài 1 a: Tính bằng hai cách (Theo mẫu)
+ Cho HS nêu cách làm mẫu , phân biệt 2 cách
thực hiện các phép tính , so sánh kết quả
- Bài 2 a : Tính bằng cách thuận tiện nhất
+ Gợi ý HS áp dụng tính chất giao hoán , kết hợp
* ( a x b ) x c gọi là một tích nhân với một số
* a x ( b x c ) gọi là một số nhân với một tích
Từ đó rút ra kết luận khái quát bằng lời :
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba , ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và
- Các nhóm cử đại diện thi đua tính nhanh ở bảng
- Nêu lại tính chất kết hợp của phép nhân và cho ví dụ
1 - Kiến thức : &Kĩ năng:
- Nhớ - viết lại đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ đầu bài thơ 6 chữ
- Làm đúng BT3 ( viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho ); làm được BT2 a/b
* HS khá, giỏi làm đúng yêu cầu BT3 trong SGK ( viết lại các câu )
Trang 7a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”
b- Bài cũ : Nhận xét việc kiểm tra viết GKI
c Bài mới:
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1 Giới thiệu bài Nhớ – viết
Tiểu kết: trình bày đúng bài viết
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Bài 2 : ( lựa chọn )
+ Dán bảng 3 , 4 tờ phiếu đã viết sẵn , mời 3 , 4
nhóm lên bảng làm bài theo cách thi tiếp sức
+ Bài làm : nổi - đỗ - thưởng – đỗi – chỉ – nhỏ –
Thuở – phải – của – bữa – để – đỗ
- Bài 3 :
+ Nêu yêu cầu BT
+ Dán bảng 3 – 4 tờ phiếu đã viết sẵn nội dung
bài , mời 3 – 4 em lên bảng thi làm bài
+ Lần lượt giải thích nghĩa từng câu
Tiểu kết:Bồi dưỡng cẩn thận chính xác.
- 1 em đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ Cả lớp theo dõi
- Đọc thầm yêu cầu BT2b , suy nghĩ
- Em cuối cùng thay mặt nhóm đọc lại đoạn văn
đã điền hồn chỉnh dấu thanh
- Nhóm trọng tài nhận xét , kết luận nhóm thắngcuộc , chốt lại lời giải đúng
- Làm bài vào vở theo lời giải đúng
- Đọc thầm yêu cầu BT
- Làm bài cá nhân vào vở
- Đọc lại các câu sau khi đã sửa lỗi
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Thi đọc thuộc lòng những câu trên
4 Củng cố : (3’) Trò chơi tìm từ có âm đầu hoặc dấu thanh s / x, hỏi / ngã.
5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- HS ghi nhớ những từ ngữ đã được luyện tập để không viết sai chính tả
- Chuẩn bị : Nghe - viết Người chiến sĩ giàu nghị lực
Luyện từ và câu
Tiết 21: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ.
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức&Kĩ năng :
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang, sắp )
- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các bài tập thực hành ( 1, 2, 3 ) trong SGK
* HS khá, giỏi: biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”
b Bài cũ : - Nhận xét việc kiểm tra Luyện từ và câu GKI
c Bài mới:
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu bài: Luyện tập về động từ.
Trang 82.Các hoạt động:
Hoạt động 1 :
- Bài 1 : Từ bổ sung ý nghĩa thời gian.
* Yêu cầu đọc đề
* Yêu cầu gạch chân dưới các động từ được
bổ sung ý nghĩa thời gian
* Hỏi đáp
* Kết luận: Từ bổ sung ý nghĩa thời gian rất
quan trọng, nó cho biết sự việc sắp diễn ra,
đang diễn ra hay hồn thành rồi.
- Bài 2 : Tác dụng của từ bổ sung ý nghĩa thời
gian
+ Phát bút dạ đỏ và phiếu riêng cho vài em
+ Yêu cầu :
* Cần điền cho khớp, hợp nghĩa
* Chú ý chọn đúng từ điền vào ô đầu tiên
+ Nhận xét: Nếu điền từ sắp thì 2 từ đã và
đang điền vào 2 ô trống còn lại có hợp
nghĩa không ?
Tiểu kết: Nắm được từ và tác dụng của từ bổ
sung ý nghĩa thời gian cho động từ
Hoạt động 2 :
- Bài 3 : Sử dụng đúng từ bổ sung ý nghĩa
thời gian
+ Dán 3 - 4 tờ phiếu lên bảng , mời 3 – 4 em
lên bảng thi làm bài
- Hỏi HS truyện đáng cười ở chỗ nào?
Tiểu kết: Bước đầu biết sử dụng các từ phụ.
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- 2 em nối tiếp nhau đọc yêu cầu BT2
- Cả lớp đọc thầm lại các câu văn , thơ , suy nghĩlàm bài cá nhân
- Những em làm bài trên phiếu dán bài lên bảnglớp , đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Tiết 11: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KỲ I.
( Theo thống nhất chung cả khối )
- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
B THỰC HÀNH : thông qua các bài tập trong SGK ( Tùy tình hình từng lớp )
Thứ tư, ngày 07 tháng 11 năm 2012
Toán
Trang 9Tiết 53: NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0.
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức &Kĩ năng:
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0 ; Vận dụng để tính nhanh , tính nhẩm
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b Bài cũ : Tính chất kết hợp của phép nhân
- Bài tập: tính 35 x 10 ; 18 x 100 ; 420 : 10 ; 1900 : 100
- Gọi 2 HS lên bảng làm và nêu cách tính
c Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu bài:
- Hỏi : Thực hiện như thế nào ?
- Hướng dẫn HS làm tương tự như trên
- Hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện như
SGK
- Yêu cầu nhắc lại cách nhân
Tiểu kết : HS nắm qui tắc nhân các số có tận
cùng là chữ số 0
Hoạt động 3 : Thực hành
- Bài 1 : Đặt tính rồi tính.
* Nêu 2 thao tác thực hiện
* Nêu cách thực hiện các phép tính của bài
- Tự làm bài vào vở Nêu cách làm và kết quả
- Phát biểu cách nhân một số với số có tận cùng làchữ số 0
- Tự làm bài vào vở Nêu cách làm và kết quả
4 Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua thực hiện các phép tính ở bảng
- Nêu lại cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0
5 Nhận xét - Dặn dò: (1’)
- Nhận xét lớp
- Làm lại bài tập 4/ 62
Trang 10- Chuẩn bị : Đề - xi - mét vuông.
Tập đọc
Tiết 22: CÓ CHÍ THÌ NÊN.
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng , chậm rãi
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ : Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản
lòng khi gặp khó khăn ( tră lời được các câu hỏi trong SGK )
2 - Giáo dục :
- Giáo dục HS có ý chí , nghị lực để vượt khó trong mọi việc
B CHUẨN BỊ:
GV : - Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Một số tờ phiếu kẻ bảng phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm
HS : - SGK
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b Bài cũ :- 2 em tiếp nối nhau đọc bài Ông Trạng thả diều, trả lời câu hỏi về bài đọc
c Bài mới:
Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu bài : Có chí thì nên
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Chỉ định 1 HS đọc cả bài
- Hướng dẫn phân đoạn
-Luyện đọc đúng Giúp HS sửa lỗi phát âm
- Câu hỏi 1 :Phân loại tục ngữ.
+ Phát riêng phiếu cho vài cặp
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Tiểu kết: Bước đầu nắm đặc điểm diễn đạt các
câu tục ngữ Hiểu lời khuyên 7 câu tục ngữ
- Cả lớp suy nghĩ , trao đổi , phát biểu ý kiến
- Đọc câu hỏi 3 , suy nghĩ , phát biểu ý kiến
Phải rèn luyện ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản thân, khắc phục những thói quen xấu …
Hoạt động cả lớp
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhẩm học thuộc lòng cả bài
- Bình chọn bạn đọc hay nhất , có trí nhớ tốt nhất
Trang 11nhàng , chí tình
4 Củng cố : (3’)
- Hỏi: Các câu tục ngữ trong bài muốn nói điều gì?
- Giáo dục HS có ý chí , nghị lực vượt khó trong mọi việc
5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng 7 câu tục ngữ
- Chuẩn bị :”Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi
Địa lí
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức&Kĩ năng:
- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan - xi -păng, các cao nguyên ở Tây Nguyên,thành phố Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- Hệ thống những đặc điểm tiểu biểu về tự nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang
phục, và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
1 Giới thiệu: Ôn tập.
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Xác định vị trí địa lý
- Treo bản đồ Địa lí tự nhiên VN ở bảng
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ bản đồ
Tiểu kết: Những đặc điểm chính về thiên
nhiên , con người và hoạt động sản xuất của
người dân ở Hoàng Liên Sơn , Tây Nguyên
Hoạt động 3 : Trung du Bắc Bộ
- Cho HS tái hiện kiến thức theo câu hỏi SGK
- Hoàn thiện phần trả lời của HS
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành câu 2 SGK
- Lên điền các kiến thức vào bảng
- Vài em trả lời trước lớp
- Lớp sửa chữa , HS hoàn thiện câu trả lời