1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tuan 32 Lop 4 CKTKN KNS

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 212,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biêt được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật,đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn BT1; bước đầu vận dụng kiến thức [r]

Trang 1

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước

- Nhận xét chung ghi điểm

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài.

- Nêu các quy tắc thực hiện tìm x

- Theo dõi giúp đỡ HS

- Theo dõi giúp đỡ HS yếu

- Nhận xét chữa bài và cho điểm

- Nhận xét sửa bài của bạn

- 1HS đọc

- 2HS nêu hai quy tắc

- 2HS lên bảng làm, lớp làm bài vàovở

a) 40 × x =1400

x = 1400 : 40

x = 35b) x : 13 = 205

x = 205 x 13

x = 2665

- Nhận xét sửa bài trên bảng

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- 3HS lên bảng làm, mỗi HS làm một dòng, lớp làm bài vào vở

- Nêu:

- Nhận xét bổ sung

Trang 2

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả.

- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi SGK)

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho HS

- Giáo dục yêu cuộc sống

- HSKT: rèn đọc đúng kịp tốc độ

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS lên bảng đọc bài Con chuồn chuồn

nước, HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi về nội

dung

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài 3

lượt GV chú ý sửa lỗi cho từng HS nếu có

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải và tìm hiểu

nghĩa của các từ khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

* Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, dùng bút chì

gạch chân dưới những chi tiết cho thấy cuộc

sống ở vương quốc nọ rất buồn

- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu cả lớp theo

dõi để nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn

H: Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn

chán như vậy?

+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?

- Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng

- Giảng: Đoạn 1 vẽ lên trước mắt chúng ta một

vương quốc buồn chán…

- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nghe

- HS đọc bài nối tiếp

- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải, các HS khác đọc thầm

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếpnối

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài

- HS nêu các từ ngữ: mặt trời khôngmuốn dậy, chim không muốn

hót……

- Vì cư dân ở đó không ai biết cười

+ Cử đại thần đi du học nước ngoài chuyên về môn cười

- Nghe

Trang 3

- Gọi HS phát biểu về kết quả của viên đại

thần đi du học

+ Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này?

+ Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe tin

- KL: Không khí ảo não lại bao trùm lên triều

đình khi việc cử người đi du học về môn

cười…

c Đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2

+ Treo bảng phụ có đoạn văn cần luyện đọc

- Về nhà tập đọc thêm, chuẩn bị bài sau

- Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng không học vào

- Thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ở ngoài đường

+ Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào

- Truyện noí lên cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt

- 2 HS nhắc lại ý chính

- Nghe

- Đọc và tìm giọng đọc như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc

- 4 HS đọc bài trước lớp

- Theo dõi GV đọc

+ 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới luyện đọc theo vai

+ HS thi đọc diễn cảm theo vai

- 3 HS thi đọc toàn bài

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do Gv soạn

- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, trình bày bài đẹp

Trang 4

-GV nhận xét và cho điểm.

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ

được nghe viết một đoạn trong bài

Vương quốc vắng nụ cười Sau đó các

em sẽ làm bài tập chính tả phân biệt âm

-Cho HS viết những từ dễ viết sai:

kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp,

-GV chọn câu a hoặc câu b

a) Điền vào chỗ trống

-Cho HS đọc yêu cầu của câu a

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức:

GV dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu

chuyện có để ô trống

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

các chữ cần điền là: sao – sau – xứ –

-Về nhà kể cho người thân nghe các

câu chuyện vui đã học

mạc đen), nhớ và viết tin đó trên bảnglớp đúng chính tả

Trang 5

Tiết 1: Thể dục

MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN – TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG”

I/ MỤC TIÊU:

- Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi

- Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị- ngắm đích-

ném bóng (không có bóng và có bóng)

- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: “Dẫn bóng”

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Còi, bóng.

- Học sinh: Trang phục gọn gàng, cầu.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* HĐ1 : Ôn tâng cầu bằng đùi

* Mục tiêu: Thực hiện cơ bản đúng động tác

* Cách tiến hành : Giáo viên nêu tên, nhắc lại kỹthuật và tiến hành tập luyện lần đầu GV điềukhiển, lần sau CS điều khiển GV quan sát, sửasai

* HĐ2 : Thi tâng cầu bằng đùi

* Mục tiêu: Thực hiện cơ bản đúng động tác

* Cách tiến hành : Giáo viên phổ biến cách thi,gọi HS lên thi

ĐH:   

     

           

- Thực hiện theo GV, CS

- 2 hàng dọc

Trang 6

* Mục tiêu: Tham gia vào trò chơi tương đối chủđộng để tiếp tục rèn luyện sự khéo léo, nhanhnhẹn.

* Cách tiến hành : Giáo viên nêu tên trò chơi,nhắc lại cách chơi, luật chơi Cho HS chơi thử,rồi chơi chính thức

IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (2 phút)

- Biểu dương học sinh tốt, giao bài về nhà: tập tâng cầu.

- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên

- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

- Bài tập 1a, 2, 4

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước

- Nhận xét chung ghi điểm

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

- GV theo dõi và giúp đỡ HS

- Gọi HS đọc bài làm và nêu cách làm

- Nhận xét chấm một số bài

- 2HS lên bảng làm bài tập

- Nhắc lại tên bài học

- 1HS nêu yêu cầu đề bài

- Nhận xét sửa bài trên bảng

- 2HS nêu yêu cầu

- 2HS lên bảng làm bài, lớp làmbài vào vở

- 1HS đọc bài làm của mình

- Nhận xét sửa bài

Trang 7

Bài 4:- Gọi HS đọc đề bài.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

-Tiết 3: Luyện từ & câu

THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

- Tìm và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu.

- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ.

+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn có ý nghĩa gì trong

câu?

+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu trả lời cho

câu hỏi nào?

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

Trang 8

- Yêu cầu HS tìm trạng ngữ trong câu

- Gọi HS phát biểu ý kiến GV dùng phấn màu

gạch chân dưới trạng ngữ

Bài 2: H: Bộ phận trạng ngữ: Đúng lúc đo bổ

sung ý nghĩa gì cho câu?

- KL: Bộ phận trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời

gian cho câu để xác định thời gian diễn ra sự việc

nêu trong câu

Bài 3,4 : - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cau và nội dung bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

-Nhận xét, kết luận bài bạn làm trên bảng

Bài 2: HS K-G lµm c¶ bµi

GV có thể lựa chọn phần a hoặc b

a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gợi ý HS: để làm đúng bài tập các em cần đọc

kĩ từng câu của đoạn văn, suy nghĩ xem can thêm

trạng ngữ đã cho vào vị trí nào cho các câu văn

có mối liên kết với nhau

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh HS khác

bổ sung nếu sai

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, tìmtrạng ngữ

- Trạng ngữ chỉ thời gian giúp ta xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu

+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời

cho câu hỏi Bao giờ? Khi nào?

Mấy giờ?

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS đọc thầm thuộc bài tại lớp

-1 HS đọc yêu cầu bài,

- 2 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp làm vàoVBT

- Nhận xét, chữa bài cho bạn (nếu bạn làm sai)

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

- HS tự đánh dấu chỗ thêm trạng ngữ vào SGK

- 1 HS đọc đoạn văn mình vừa làm HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 9

b) Tổ chức cho HS làm bài tập 2 b, tương tự bài

tập 2a

3 Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS thuộc phần ghi nhớ và đặt 3 câu có

trạng ngữ chỉ thời gian vào vở

-Tiết 4: Kể chuyện

KHÁT VỌNG SỐNG

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ(SGK), học sinh kể lại được từng ®o¹n

câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1): bước đầu biết kể lại nối tiếp được

toàn bộ câu chuyện(BT2)

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện(BT3): Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS kể lại câu chuyện ve một cuộc du lịch

hoặc cắm trại mà em được tham gia

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

b Hướng dẫn kể chuyện

* GV kể chuyện

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc nội

dung mỗi bức tranh

- GV kể chuyện lần 1

Giọng kể thong thả, rõ ràng, vừa đủ nghe, nhấn

giọng ở những từ ngữ miêu tả……

-GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh hoạ và đọc lời dưới mỗi tranh

- GV có thể kể lần 3 hoặc dựa vào tranh minh

hoạ, đặt câu hỏi để HS nắm được cốt truyện

+ Giôn bị bỏ rơi trong hoàn cảnh nào?

Trang 10

+ Chi tiết nào cho em thấy Giôn rất cần sự giúp

đỡ?

+ Theo em, nhờ đâu mà Giôn có thể sống sót?

* Lưu ý: Nếu HS đã nắm được nội dung truyện

sau 2 lần kể thì GV không kể lần 3 và cũng

không hỏi các câu hỏi cụ thể………

* Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi với nhau

ve ý nghĩa của truyện GV đi giúp đỡ các nhóm

gặp khó khăn Đảm bảo HS nào cũng được tham

gia kể

* Kể trước lớp

- Gọi HS thi kể tiếp nối

- Gọi HS kể toàn chuyện

- GV gợi ý,khuyến khích HS dưới lớp đặt câu

hỏi cho bạn kể chuyện

+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn xúc động?

+ Câu chuyện muốn nói gì với mọi người?

- Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu hỏi đặt câu

hỏi cho điểm những HS đạt yêu cầu

H: Câu chuyện ca ngợi những ai? Ca ngợi về

điều gì?

+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

KL: Nhờ tình yêu cuộc sống, khát vọng sống con

người có thể chiến thắng được mọi gian khổ, khó

khăn cho dù là kẻ thù, sự đói, khát, thú dữ

3 Củng cố dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho bạn bè nghe

mỏi vì những ngày gian khổ…+ Giôn gọi bạn như là một người tuyệt vọng

+ Nhờ khát vọng sống, yêu cuộc sống mà Giôn đã sống sót

- 4 HS tạo thành một nhóm HS

kể tiếp nối trong nhóm Mỗi HS

kể nội dung 1 tranh

- 2 Lượt HS thi kể Mỗi HS chỉ vềnội dung một bức tranh

- 3 HS kể chuyện

- Chuyện ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua mọi khó khăn, gian khổ

- Khuyên chúng ta hãy cố gắng không nản chí trước mọi hoàn cảnh

Ngày soạn: 14/4/2012

Ngày giảng: Thứ tư, 18/4 /2012

Trang 11

50 Biểu đồ cột

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước

- Nhận xét chung ghi điểm

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

b Luyện tập

Bài 2: - GV treo biểu đồ lên bảng

- Yêu cầu HS nêu các thông tin có trên bản đồ

- Yêu cầu HS làm bảng

- Hs lên bảng làm, lớp nhận xét bổ sung

- Nhận xét chấm một số bài

Bài 3: -Treo biểu đồ.

-Yêu cầu HS nêu các thông tin cần biết trên bản

Kết quả:

HN: 921m2, ĐN :1255m2, TPHCM : 2095m2

b Diện tích Đà Nẵng hơn diệntích HN là:1255 – 921 = 334m2

ĐN bé hơn TPHCM là:

2095 – 1255 = 840m2

- 2Hs đọc thông tin

- 1HS lên bảng làm –cả lớp làmvào vở

Kết quả:

a) Trong tháng 12 cửa hàng bánđược số mét vải hoa là:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung

- Hiểu ND (hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lời các câu hỏi SGK; thuộc 1 trong hai bài thơ)

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm hai bài thơ

- Giáo dục tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 12

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS đọc theo hình thức phân vai truyện

Vương quốc vắng nụ cười.

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

Bài: Ngắm trăng.

- Yêu cầu HS đọc bài thơ

- Goi 1 HS đọc phần xuất xứ và chú giải

+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?

+ Qua bài thơ, em học được điều gì ở Bác Hồ?

+ Bài thơ nói lên điều gì?

- Ghi ý chính của bài

- KL: bài thơ ngắm trăng nói về tình cảm với

trăng của Bác trong hoàn cảnh rất đặc biệt

c Đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc bài thơ

- Treo bảng phụ có sẵn bài thơ

- GV đọc mẫu, đánh dâú chỗ ngắt nghỉ, nhấn

giọng

- Tổ chức cho HS đọc nhẩm thuộc lòng bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ

+ Em hiểu từ “ Chim ngân” như thế nào?

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

+ Trong hoàn cảnh bị tù đầy + Em học được ở Bác tinh thần lạc quan yêu đời ngay cả trong lúc khó khăn

+ Ca ngợi tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác

- HS nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc

- 3 Lượt HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ

- 2HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- Theo dõi GV đọc mẫu

Trang 13

+ Bác Hồ đã sáng tác bài thơ này trong hồn

cảnh nào?

- GV giảng: Trong cuộc kháng chiến chống thực

dân Pháp từ năm 1946 đến năm 1954, TW, Đảng

và Bác Hồ phải sống trên chiến khu

+ Em hình dung ra cảnh chiến khu như thế nào

qua lời kể của Bác?

+ Bài thơ nĩi lên điều gì về Bác?

- Ghi ý chính lên bảng

* Đọc diễn cảm và học thuộc lịng

- GV gọi HS đọc bài thơ

- Treo bảng phụ cĩ viết sẵn bài thơ

- GV đọc mẫu, đánh dâú chỗ ngắt nghỉ, nhấn

giọng

- HS học thuộc lịng bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc lịng tiếp nối từng dịng thơ

- Gọi HS đọc thuộc lịng bài thơ

- Nhận xét, cho điểm từng HS

H: Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính cách

của bác Hồ?

+ Em học được điều gì ở Bác?

KL: Hai bài thơ ngắm trăng và Khơng đề nĩi lên

tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống của

Bác Trong mọi hồn cảnh, dù khĩ khăn

3 Củng cố, dặn dị.

- GV nhận xét

- Về nhà học thuộc hai bài thơ, chuẩn bị bài sau

+ Sáng tác bài thơ naỳ ở chiến khu việt bắc trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

- 3-5 HS đọc thuộc lịng tồn bài

+ Bác luơn lạc quan, yêu đời trong mọi hồn cảnh dù bị tù đày hay cuộc sống gặp khĩ khăn

- Em học ở Bác tinh thần lạc quanyêu đời, khơng nản chí trước khĩ khăn, gian khổ

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn miêu tả con vật.

- Giáo dục yêu mơn học

II ĐỒ DÙNG:

- B¶ng phơ

- Tranh, ảnh một số con vật gợi ý cho HS làm BT2

Trang 14

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn miêu tả các

bộ phận của con gà trống

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

b Luyện tập

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp, với câu

hỏi b,c các em có thể viết ra giấy để trả lời

- Gọi HS phát biểu ý kiến GV ghi nhanh lên

bảng

+ Bài văn trên có mấy đoạn, hãy nêu nội dung

chính của từng đoạn?

+ Tác giả chú ý đến những đặc điểm nào khi miêu

tả hình dáng bên ngoài của con tê tê?

+ Những chi tiết nào cho thấy tác giả quan sát

hoạt động của con tê tê rất tỉ mỉ và chọn lọc được

nhiều đặc điểm lý thú?

-GV nêu: Để có một bài văn miêu tả con vật sinh

động, hấp dẫn người đọc chúng ta cần phải biết

cách quan sát

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc HS không

được viết lại đoạn văn miêu tả hình dáng con gà

trống

* Chữa bài tập:

- Gọi HS dán bài lên bảng Đọc đoạn văn GV

cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa thật kĩ các lỗi

ngữ pháp, dùng từ, cách diễn đạt cho từng HS

- Nhận xét, cho điểm HS viết đạt yêu cầu

- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình

- Nhận xét, cho điểm HS viết đạt yêu cầu

Bài 3: - GV tổ chức cho HS là bài tập 3 tương tự

như cách tổ chức làm bài tập 2

3 Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà hoàn thành 2 đoạn văn vào vở

- 3 HS thực hiện theo yêu cau

- HS nghe

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, cùng trả lời câu hỏi

- Tiếp nối nhau phát biểu

Bài văn có 6 đoạn

+ Các đặc điểm:bộ vây, miệng, hàm, lưỡi, và bốn chân + Cách tê tê bắt kiến: Nó thè cái lưỡi dài, nhỏ như chiếc đũa, xé làm ba nhánh, đục thủng tổ kiến rồi thò lưỡi

- HS nghe

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- 2 HS viết bài vào bảng phụ cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét chữa bài

- 3-5 HS đọc đoạn văn của mình

Ngày soạn: 15/4/2012 Ngày giảng: Thứ năm, 19/4 /2012

Ngày đăng: 08/06/2021, 11:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w