1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

Giáo án tuần 15 lớp 4

37 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 57,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sông ngòi có vai trò và ảnh hưởng to lớn đối với đời sống của con người: đem lại phù sa màu mỡ, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ lũ lụt đe doạ sản xuất và đời sống. Kiến thức: - Thự[r]

Trang 1

- Máy tính, máy chiếu.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- GV yêu cầu HS tính nhẩm: (UDCNTT)

320 : 10 ; 3200 : 100; 32000 : 1000

- GV đọc phép tính và gọi HS nói ngay

kết quả

- Chữa bài, nhận xét

B Dạy - học bài mới.

1 Giới thiệu bài: 1p

- Nêu mục tiêu bài

2 Hướng dẫn thực hiện phép chia: (10p)

- GV nêu kết luận: Vậy để thực hiện

320 : 40 ta chỉ việc xóa đi 1 chữ số 0 tận

cùng của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi

- HS thực hiện :

320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8

- Được 8

- Hai phép chia có cùng kết quả

- Nếu cùng xóa đi 1 chữ số 0 ở hàngtận cùng của 320, 40 thì ta được 32 và4

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở nháp

- HS :

Trang 2

1 số chia cho 1 tích để thực hiện phép

tính

- GV khẳng định các cách trên đều đúng,

cả lớp sẽ cùng làm theo cách sau cho tiện

32000 : (100 x 4)

+ Vậy 32000 : 400 bằng bao nhiêu ?

- GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện

32000 : 400 ta chỉ việc xóa đi hai chữ số

- Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở BT

Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét

Bài 3

- Yêu cầu đọc đề bài

+ BT cho biết gì? Hỏi gì?

- HS làm bài :

32000 : ( 100 x 4 ) = 32000 : 100 : 4 =320: 4 = 80

- Bằng 80

- 1 HS lên bảng làm

- HS : Khi thực hiện chia hai số có tậncùng là các chữ số 0, ta có thể cùngxóa đi 1, 2, 3, chữ số 0 ở tận cùngcủa số chia và số bị chia rồi chia nhưthường

180 : 20 = 9 ( toa )b) Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần số toa xe là :

180 : 30 = 6 ( toa )

ĐS : a) 9 toa

b ) 6 toa

Trang 3

TẬP ĐỌC

TIẾT 29: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao

- Hiểu nội dung câu chuyện : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà tròchơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều,ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời

2 Kĩ năng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn trong bài

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi tự nhiên sau các dấu câu, giữa cáccụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện vẻ đẹp của cánh diều,của bầu trời, niềm vui sướng và khát vọng của bọn trẻ

- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung

3 Thái độ: Yêu thích khát vọng tuổi thơ

*QTE: Quyền được vui chơi và mơ ước

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, máy chiếu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài: “Chú

Đất Nung “ và trả lời câu hỏi nội dung

bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Hỏi: + Em học tập được điều gì qua

nhân vật cu Đất

- Nhận xét

B Dạy - hoc bài mới:

1 Giới thiệu bài:

+ Em đã bao giờ đi thả diều chưa ? Cảm

giác của em khi đó như thế nào?

- Bài đọc Cánh diều tuổi thơ sẽ cho các

em hiểu kĩ hơn những cảm giác đó

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc: ( 12p)

- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc bài

- Gv chia đoạn: 2 đoạn

- 2 HS đọc nối tiếp lần 1, GV sửa lỗi

phát âm, ngắt giọng câu khó

- 2 HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải

nghĩa từ

- HS đọc nối tiếp lần 3, đọc câu dài

- HS thực hiện yêu cầu

H1: Vì sao chú Đất nung có thể nhảy

xuống nước cứu hai người bột ?

H2: Truyện kể về Đất Nung là người

Trang 4

- HS đọc theo nhóm bàn.

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài: ( 10p)

* Đoạn 1:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi

và trả lời câu hỏi:

+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để

tả cánh diều ?

+ Tác giả đã quan sát diều bằng những

cảm xúc gì?

* Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ

bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó

trở nên đẹp hơn, đáng yêu hơn

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

* Đoạn 2:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ

em niềm vui sướng như thế nào?

+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ

em những mơ ước đẹp như thế nào ?

+ Đoạn 2 nói lên điều gì?

- Gọi 1 HS Trả lời câu hỏi 3

+ Bài văn nói lên điều gì ?

- Bên cạnh quyền học tập trẻ em còn

có quyền gì?

c) Đọc diễn cảm

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài

lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanhbay xuống từ trời / và bao giờ cũng hivọng khi thiết tha cầu xin:” Bay đi diềuơi! Bay đi!”

1 Tả vẻ đẹp của cánh diều.

- Cánh diều mềm mại như cánh bướm.Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáođơn, rồi sáo kép, sáo bè như gọi thấpxuống những vì sao sớm

- Tác giả đã quan sát cánh diều bằng tailắng nghe và bằng mắt

- Đoạn 1: Tả vẻ đẹp của cánh diều

2 Trò chơi thả diều đem lại niềm vui

và những ước mơ đẹp.

+ Các bạn hò hét nhau thả diều thi,sung sướng đến phát dại nhìn lên bầutrời

+ Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹpnhư một tấm thảm nhưng khổng lồ, bạnnhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng.Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổchờ đợi một nàng tiên áo xanh bayxuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng, thathiết cầu xin " Bay đi diều ơi ! Bay đi "+ Đoạn 2 nói lên rằng trò chơi thả diềuđem lại niềm vui và những ước mơ đẹp

- Tuổi thơ của tôi được nâng lên từnhững cánh diều

Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mangtheo nỗi khát khao của tôi

+ Tác giả muốn nói đến cánh diều khơigợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ.+ Bài văn nói lên niềm vui sướng vànhững khát vọng tốt đẹp mà trò chơithả diều mang lại cho đám trẻ mụcđồng

- Quyền được vui chơi và mơ ước

Trang 5

- Nêu giọng đọc của bài?

- GV treo bảng phụ giới thiệu đoạn văn

* Đoạn văn đọc diễn cảm:

“ Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ

những cánh diều

Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ

mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh diều mềm mại như cánh bướm Chúng tôi vui sướng đễn phát dai nhìn lên trời Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,… như gọi thấp xuống những vì sao

1 Kiến thức: Nghe- viết chính xác , đẹp đoạn từ Tuổi thơ của tôi … đến những

vì sao sớm trong bài Cánh diều tuổi thơ

2 Kĩ năng:

+ Tìm đúng : trò chơi , đồ chơi chứa tiếng có âm đầu có chứa thanh hỏi, thanh ngã.+ Biết miêu tả một số đồ chơi , trò chơi một cách chân thật , sinh động để các em

có thể hình dung được đồ chơi hay trò chơi đó

3 Thái độ: Có thái độ cẩn thận, trình bày khoa học

* KNS: Khi chơi thả diều cần lưu ý: Thả những nơi xa đường dây điện, không thả

trên cao,….Hs yêu thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ.

II Đồ dùng dạy học:

+ HS chuẩn bị một em một đồ chơi

+ Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ(5p)

- Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết

vào nháp

+ Sáng láng, sát sao , xum xuê, xấu

xí, sảng khoái, xanh xao…

+ Vất vả, tất tả, lấc cấc …

- Nhận xét

B.Bài mới : (30p)

2 1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu tiết học

2 2 Hướng dẫn nghe viết

a- Trao đổi về đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn

+ Cánh diều đẹp như thế nào ?

- HS thực hiện yêu cầu

- 1 em đọc to+ Cánh diều mềm mại như cánh bướm

Trang 6

+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ

niềm vui sướng như thế nào ?

+ Khi chơi thả diều chúng ta cần

+ mềm mại , vui sướng , phát dại, trầm bồng…

+ Thả những nơi xa đường dây điện,

không thả trên cao,….Hs yêu thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ.

+ HS viết + Sửa lỗi, nộp bài chấm

+ Ch :

- đồ chơi : chong chóng , chó bông , chó

đi xe đạp , que chuyền

- trò chơi : chọi dế , chọi cá , chọi gà , thả chim…

+ tr :

- đồ chơi : trống ếch , trống cơm , cầu trượt …

- trò chơi : đánh trống , trốn tìm , trồng hoa……

III các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động (5 phút):

Trang 7

- Giới thiệu nội dung rèn luyện.

2 Các hoạt động rèn luyện:

a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):

- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu

yêu cầu học sinh tự chọn đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 p):

- Lắng nghe

- Học sinh quan sát và chọn đề bài

- Học sinh lập nhóm

- Nhận phiếu và làm việc

Bài 1 Đặt tính rồi tính:

a) 23687 : 3 b) 890655 : 5 c) 208929 : 7

……… ……… ………

……… ……… ………

……… ……… ………

……… ……… ………

a) 8050 : 50 b) 96000 : 400 c) 24000 : 300 ……… ……… ………

……… ……… ………

……… ……… ………

……… ……… ………

Bài 2 Tính bằng hai cách: a) 4248 : (2 x 9) b) (145 x 35) : 5 Cách 1:……… Cách 1:………

……… … ……… …

……… ……… …

……… … ……… …

Cách 2:……… ……… Cách 2:……… ………

……… ……… …

……… … ……… …

……… ……… …

Bài 3 Nối hai phép tính có kết quả bằng nhau: (275 + 121) : 11 2460 : 2 : 3 (300  144) : 12 275 : 11 + 121 : 11 2460 : (2  3) 1235  (125 : 5) (1235  125) : 5 300 : 12  144 : 12 Bài 4 Một cửa hàng có 36 bao gạo như nhau, mỗi bao chứa 50kg gạo Cửa hàng đã bán được 1 3 tổng số gạo Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo Bài giải ………

………

Trang 8

………

c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - YC đại diện các nhóm lên bảng sửa bài - Giáo viên chốt đúng - sai 3 Hoạt động nối tiếp (3 phút): - YC học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - NX tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài - Đại diện sửa bài trên bảng lớp - Học sinh nhận xét, sửa bài - Học sinh phát biểu BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI I Mục tiêu: 1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức về câu hỏi 2 Kĩ năng: Nhận biết câu hỏi, biết đặt câu hỏi 3 Thái độ: Yêu thích môn học * Phân hóa: Học sinh còn hạn chế làm 3 trong 4 bài; học sinh có năng lực làm hết theo yêu cầu của đề II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Giới thiệu nội dung rèn luyện 2 Các hoạt động chính: a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài - Giáo viên chia nhóm theo trình độ - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút): Bài 1 Đặt câu hỏi cho bộ phận được in nghiêng, đậm trong các câu dưới đây: a) Giữa vòm lá um tùm, bông hoa dập dờn trước gió b) Bác sĩ Ly là người đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị c) Chủ nhật tuần tới, mẹ sẽ cho con đi công viên nước d) Bé rất ân hận vì bé không nghe lời mẹ, đã ngắt bông hoa đẹp ấy. - Hát - Lắng nghe - Học sinh quan sát và chọn đề bài - Học sinh lập nhóm - Nhận phiếu và làm việc Bài làm

Trang 9

Bài 2 Trong các cặp từ in nghiêng ở

mỗi cặp câu dưới đây, từ nào là từ

nghi vấn (từ dùng để hỏi):

a) Tên em là gì?

Việc gì tôi cũng làm.

b) Em đi đâu?

Đi đâu tôi cũng đi.

c) Em về bao giờ?

Bao giờ tôi cũng sẵn sàng.

Bài 3 Câu nào dùng đúng dấu câu?

a Bà hỏi cu tý có mệt không?

b Cháu mệt hay sao đấy?

c Cháu đâu có mệt?

d Cu Tý chẳng biết mình phải làm gì?

Bài 4 Viết một đọan văn ngắn thuật

lại cuộc trò chuyện giữa em và bạn em

về một nội dung tự chọn, trong đoạn

văn có dùng ít nhất 1 câu hỏi

C

Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):

- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận

xét, sửa bài

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung

rèn luyện

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài

Bài làm

Bài làm

Bài làm

- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG

BÀI 4: THỜI GIAN QUÝ LẮM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhận thức được sự quý trọng thời gian của Bác Hồ

2 Kĩ năng: Trình bày được ý nghĩa của thời gian cách sắp xếp công việc hợp lý

3 Thái độ: Biết cách tiết kiệm, sử dụng thời gian vào những việc cụ thể một cách phù hợp

II Chuẩn bị:

- Sách “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh lớp 4”, tr.15

- Bút mực, bút chì, giấy A4, giấy màu, 4 hộp giấy

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

Trò chơi: Đếm sao

Trang 10

Cách chơi: Quản trò hát bài hát “Một

ông sao sáng, hai ông sáng sao, ” tôi

đố bạn nào từ một hơi đếm hết đến

mười ông sáng sao Người chơi được

chỉ định sẽ đếm: Một ông sao sáng,

hai ông sáng sao, ba ông sao sáng, bốn

ông sáng sao,… mười ông sáng sao –

nếu như người chơi đếm không dứt

một hơi thì sẽ bị phạt

2 Hoạt động 2: Đọc hiểu (35 phút)

- HS đọc cá nhân Mục tiêu bài học

(tr.16) HS cả lớp theo dõi

- Đọc diễn cảm và lưu loát bài đọc

“Thời gian quý báu lắm” (đọc cá nhân

- Gợi ý: HS tự chọn một câu nói của

Bác hay một câu văn trong bài mà em

- HS đọc cá nhân - HS cả lớp theo dõi.

- HS đọc và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3

2 Để không làm mất thời gian của người chờ đợi mình đến họp, Bác vẫn đội mưa mà đi; Bác nói: “Đã hẹn thì ai cũng phải đúng hẹn chứ, thà chỉ có Bác

và vài người chịu ướt còn hơn để cả trăm người lo lắng, mất công chờ ”

3 Theo Bác, thời gian quý báu vì thời gian một đi không trở lại

Câu nói của Bác hay câu văn trongbài mà em thích

Ý kiến trao đổi, bình luận

Trang 11

- Trò chơi: Thời gian có ích với ta

- HS thực hiện theo hướng dẫn (tr.17);

GV chuẩn bị giấy màu cho HS

- Để tiến hành hoạt động có hiệu quả,

GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm

tự chuẩn bị một chiếc hộp bên ngoài có

dòng chữ “Thời gian có ích trong tuần

qua” Sau đó, các nhóm thực hiện theo

hướng dẫn trong sách

- Đại diện các nhóm thống kê việc làm

được nhiều người cho là có ích nhất

- Các nhóm thảo luận về việc có ích và

nhắc Từng phút từng giờ Quý hơn vàng

bạc (Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3,

tập 1, NXB Giáo dục, 1997)

- GV nhận xét quá trình làm việc của

- HS hoàn thành câu hỏi 1, 2 (tr.17)

đồ đạc của riêng mình, vui chơi,

2 HS nêu ý kiến của mình về việc sử dụng thời gian đã hợp lí chưa? Có cần điều chỉnh gì không?

- Trò chơi: Thời gian có ích với ta

- HS thực hiện theo hướng dẫn (tr.17);

- Đại diện các nhóm thống kê việc làm được nhiều người cho là có ích nhất

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làmviệc

- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

Trang 12

HS và các nhóm, dựa trên phần đánh

giá sau mỗi hoạt động

- Về kể lại câu chuyện cho người thân

nghe và sưu tầm những câu chuyện thể

hiện việc sử dụng thời gian của Bác

Hồ để củng cố kiến thức và HS lập

thời gian biểu cho một ngày hoặc một

tuần học tập của bản thân

1 Kiến thức: Biết cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số

2 Kĩ năng: Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán

3 Thái độ: Tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

a) 96000 : 400 B) 24000 : 300

- GV chữa bài, nhận xét

B Dạy- học bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học

2 Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số

có hai chữ số.: ( 12p)

a) Phép chia 672 : 21

* Đi tìm kết quả

- GV viết lên bảng phép chia 672 : 21 và

yêu cầu HS suy nghĩ sử dụng tính chất 1

số chia cho 1 tích để tìm kết quả của

phép chia

+ Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu ?

- GV : Với cách làm như vậy, ta đã tìm

được kết quả của 672 : 21, tuy nhiên

cách làm này rất mất thời gian, vì vậy để

- 672 : 21 = 32

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp

Trang 13

672 : 21.

+ Ta thực hiện chia theo thứ tự nào ?

+ Số chia trong phép chia này là ?

- Vậy khi thực hiện phép chia ta nhớ lấy

672 chia cho số 21, không phải là chia

cho 2 rồi chia cho 1 vì 2 và 1 chỉ là các

chữ số của 21

- Yêu cầu làm phép tính

+ Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư

hay phép chia hết ? Vì sao ?

42 0Chia theo thứ tự từ trái qua phải

* 67 chia 21 được 3, viết 3;

* 77 chia cho 18 được 4, viết 4;

Trang 14

c) Tập ước lượng thương.

- GV: Khi thực hiện các phép chia cho

số có 2 chữ số, để tính toán nhanh,

chúng ta cần biết cách ước lượng

thương

- GV nêu cách ước lượng thương:

+ GV viết lên bảng các phép chia sau :

75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21 ;

+ Để ước lượng thương của các phép

chia, ta lấy hàng chục chia cho hàng

chục

+ Yêu cầu HS thực hành

3 Luyện tập, thực hành: (18p)

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực

hiện 1 con tính, HS cả lớp làm bài vào

VBT

- GV yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

- GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

mà 75 - 69 = 6 Vậy thương cần tìm là3

X = 21 X= 47

- X đóng vai trò là thừa số chưa biết

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tíchchia cho thừa số đã biết

- X đóng vai trò là số chia

Trang 15

+ Muốn tìm số chia ta làm như thế nào?

- GV chốt cách tìm thừa số chưa biết

trong phép nhân và tìm số chia trong

- Biết tên 1 số đồ chơi, trò chơi của trẻ em

- Biết những đồ chơi, trò chơi có lợi hay những đồ chơi, trò chơi có hại cho trẻ em

2 Kĩ năng:

- Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi

3 Thái độ:

- Học sinh yêu thích môn học

*QTE: Quyền được vui chơi

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa các trò chơi trang 147, 148 SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu hỏi để

thể hiện thái độ: thái độ khen, chê,

sự khẳng định, phủ định hoặc yêu

cầu, mong muốn

- 3 HS dưới lớp nêu những tình

huống có dùng câu hỏi không có

mục đích hỏi điều mình chưa biết

- Nhận xét câu HS đặt

B Dạy- học bài mới.

1 Giới thiệu bài: 1p

- Nêu mục tiêu bài

2 Hướng dẫn làm bài tập: (30p)

Bài 1: Viết tên đồ chơi hoặc trò

chơi được tả trong các bức tranh

sau:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo tranh minh họa và yêu cầu

HS quan sát nói tên đồ chơi hoặc

trò chơi trong tranh

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,

- 3 HS lên bảng thể hiện yêu cầu

- Tranh 3: +đồ chơi: dây thừng, búp bê, bộ xếp

hình nhà cửa, đồ nấu bếp +Trò chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình nhà cửa, thổi cơm

- Tranh 4: + đồ chơi: ti vi, vật liệu xây dựng

Trang 16

chơi hoặc trò chơi khác:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho nhóm 4

HS

- Yêu cầu HS tìm từ ngữ trong

nhóm Nhóm nào làm xong trước

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp

- Gọi HS phát biểu bổ sung ý kiến

cho bạn

- Bổ sung các từ mà nhóm bạn

chưa có

- Đọc lại phiếu, viết vào VBT

- GV KL: Chơi các đồ chơi ấy, trò

chơi ấy nếu ham chơi quá, quên

ăn, quên ngủ, quên học thì sẽ ảnh

- Đọc lại phiếu, viết bài vào VBT

+ Đồ chơi: bóng –quả cầu- kiếm- quân cờ- đu –

cầu trượt- đồ hàng- các viên sỏi- que chuyền- mảnh sành,…

+ Trò chơi: đá bóng- đá cầu-đấu kiếm- cờ

tướng-đu quay- cầu trượt –bày cỗ trong đêm Trung thu,…

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

3 a)Trò chơi bạn trai thường thích: đá bóng,

đấu kiếm, bắn súng, cờ tướng, lái máy bay trên không, lái ô tô,…

- Trò chơi bạn gái thường thích: búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, trồng nụ trồng hoa, chơi chuyền, chơi ô ăn quan, nhảy lò cò,…

- Trò chơi cả bạn trai bạn gái thường thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, xếp hình cắm trại, đu quay,…

b)Những đồ chơi, trò chơi có ích và ích lợi của chúng khi chơi:

- Thả diều( thú vị, khoẻ), rước đèn ông sao (vui), Bày cỗ trong đêm Trung thu (vui, rèn khéo tay), Chơi búp bê (rèn tính chu đáo, dịu dàng)Nhảy dây (nhanh, khoẻ), Trồng nụ trồng hoa (vui, khoẻ)Tró chơi điện tử (rèn trí thông minh), Xếp hình (rèn trí thông minh)Cắm trại (rèn khéo tay, nhanh nhẹn) Đu quay (rèn sự mạnh dạn),Bịt mắt bắt dê(vui, rèn trí thông minh)Cầu tượt( không sợ độ cao),…

c)Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác hại của chúng:

Súng phun nước( làm ướt người khác), Đấukiếm (dễ làm cho nhau bị thương, không giốngnhư môn thể thao đấu kiếm có mũ và mặt nạbảo vệ,đầu kiếm không nhọn) Súng cao su,( giết hại chim, phá hoại môi trường, gây nguyhiểm nếu lỡ tay bắn vào người

Trang 17

ài 4.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS phát biểu

- Đặt câu thể hiện thái độ của con

người khi tham gia trò chơi

* Liên hệ giáo dục quyền trẻ em:

C Củng cố, dặn dò: (5p)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ các trò chơi, đồ

chơi đã biết, đặt 2 câu ở BT 4 và

chuẩn bị bài Giữ phép lịch sự khi

đặt câu hỏi

4 Tìm các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của

con người khi tham gia các trò chơi

- Say mê, hăng say, thú vị, hào hứng, ham thích,đam mê, sau sưa,

- Tiếp nối đặt câu

* Em rất hào hứng khi chơi đá bóng

* Nam rất ham thích thả diều

* Em gái em rất thích chơi đu quay

- Quyền được vui chơi.

- Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh và sáng tạo

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

3 Thái độ:

- Học sinh yêu thích môn học

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện Búp

bê của ai ? bằng lời của búp bê

- Nhận xét HS kể chuyện

B Dạy-học bài mới:

1 Giới thiệu bài(1p)

- Nêu mục tiêu bài học

2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Tìm hiểu đề bài

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phân tích đề bài Dùng phấn màu gạch

chân dưới những từ ngữ: đồ chơi của trẻ

em, con vật gần gũi

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và

Trang 18

+ Em còn biết những truyện nào có nhân

vật là đồ chơi của trẻ em hoặc là con vật

gần gũi với trẻ em?

- Em hãy giới thiệu câu chuyện mình kể

kết truyện theo lối mở rộng

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật,

ý nghĩa truyện

c) Kể trước lớp

- Tổ chức cho HS thi kể

- Khuyến khích học sinh hỏi lại bạn về

tính cách nhân vật, ý nghĩa truyện

- Gọi HS nhận xét bạn kể

- Nhận xét

C Củng cố, dặn dò: (5p)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe

cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau

+ Chú lính chì dũng cảm - An-đéc-xen.+ Võ sĩ bọ ngựa - Tô Hoài

+ Chú Đất Nung - Nguyễn Kiên.+ Truyện chú lính chì dũng cảm và chúĐất Nung có nhân vật là đồ chơi củatrẻ em Truyện Võ sĩ Bọ Ngựa có nhânvật là con vật gần gũi với trẻ em

+ Truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu/Chú mèo đi hia/ Vua lợn/ Chim sơn ca

và bông cúc trắng/ Con ngỗng vàng/Con thỏ thông minh/

- 2 đến 3 HS giới thiệu mẫu

+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câuchuyện về con thỏ thông minh luônluôn giúp đỡ mọi người, trừng trị bọngian ác

- 2 hS ngồi cùng bàn kể chuyện, traođổi với nhau về nhân vật, ý nghĩatruyện

1 Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ

số Áp dụng để giải các bài toán có liên quan

3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác cho HS

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Ngày đăng: 03/03/2021, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w