- Goüi 2 Hs lãn baíng traí låìi cáu hoíi: Thãú naìo laì tæì âån ? Thãú naìo laì tæì phæïc ? - Gv nháûn xeït vaì cho âiãøm. 1,Giåïi thiãûu baìi måïi:.. - Luyãûn tæì vaì cáu: Måí räüng v[r]
Trang 1AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI I: BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I,MỤC TIÊU: -Yêu cầu HS quan sát ở các hình -Nhìn biển báo và đặt tên cho loại biển báo đó Biết tín câc loại biển bâo
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình SGK phóng to
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1, ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
3, BÀI MỚI:
3.1 Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta học
bài:Biển báo giao thông
đường bộ
- GV ghi tiêu đề lên bảng:
2.2 CÁC HOẠT ĐỘNG:
-Yêu cầu HS quan sát ở các
hình, thảo luận cặp đôi trả
lời câu hỏi:
-Hoạt động 2
Tìm hiểu nội dung biển
báo mới.
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Biển báo này thuộc loại
biển báo nào?
+Căn cứ vào hình vẽ bên
trong em có thể biết nội
dung cấm của biển gì?
Hoạt động 3
Trò chơi biển báo
HS nhớ được nội dung của
23 biển báo hiệu đã học
+ GV treo 23 biển báo lên
bảng ,HS quan sát và nhớ
biển báo tên là gì?
3.3 Củng cố dặn dò
ì- HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét tuyên dương
- GV dặn dò về nhà học
thuộc bài và chuẩn bị bài
- Cả lớp hát một bài
- HS nghe GV giới thiệu
HS nhớ lại các biển báo đã học
- HS quan sát ở các hình, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
Nhìn biển báo và đặt tên cho loại biển báo đó
- HS nhìn và trả lời
+HS trả lời câu hỏi:
+ nhóm nào gắn đúng tên và trả lời đúng nhiều thì thắng cuộc
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
3-4 em đọc ghi nhớ
Trang 2LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
I.Mục tiêu:
Mở rộng vốn từ ngữ theo chủ điểm nhân hậu, đoàn kết./ Rèn luyện để sử dụng tốt vốn
từ trên./ Hiểu được ý nghĩa của một số câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm
a) Giới thiệu bài:
- Hỏi: Tuần này chúng ta đang học chủ điểm
có tên là gì? Tên đó nói lên điều gì?
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em có thêm vốn
từ và cách sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm
đang học
b) Hướng dẫn làm BT
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS sử dụng từ điển và tra từ
- Phát giấy + bút dạ cho từng nhóm
- Hỏi HS cách tra từ điển
- Yêu cầu HS có thể huy động trí nhớ của cả
nhóm tìm từ sau đó kiểm tra lại trong từ điển
xem mình tìm được số lượng bao nhiêu
- Yêu cầu 2 nhóm dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ
- GV có thể hỏi lại HS về nghĩa của các từ vừa
tìm được theo các cách sau:
Em hiểu từ hiền dịu ( …) nghĩa là gì?
Hãy đặt câu với từ hiền dịu.
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 2 HS lên bảng chữa bài
lành, hiền hậu,hiền đức, hiềnhòa, hiền thảo,hiền thục, hiền
hung ác, ác nghiệt,
ác độc, ác ôn, áckhẩu, tàn ác, ác liệt,
ác cảm, ác mộng,
ác quỷ, tội ác, ác
Trang 3Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm
- Gọi nhóm xong trước dán bài lên bảng Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- GV có thể hỏi về nghĩa của các từ theo 2
cách ( ở BT 1 )
- Nhận xét, tuyên dương những HS có sự hiểu
biết về từ vựng
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS viết vào vở nháp.1 HS làm trên
bảng
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- Chốt lại lời giải đúng
- Hỏi: Em thích câu thành ngữ nào nhất? Vì
sao?
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gợi ý: Muốn hiểu được các tục ngữ, thành
ngữ, em phải hiểu được cả nghĩa đen lẫn nghĩa
bóng Nghĩa bóng có thể suy ra từ nghĩa đen
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- Gọi HS phát biểu (GV có thể gọi tiếp nối HS
cho đến khi có câu trả lời gần đúng thì chốt
khô, hiền lương,dịu hiền
thủ, ác chiến, áchiểm, ác tâm
tàn áchung ácđộc áctàn bạo
Đoàn kết cưu mang
che chởđùm bọc
đè nén
áp bứcchia rẽ
d) Thương nhau như chị em ruột.
- Tự do phát biểu:
Em thích câu thành ngữ: Hiền như bụt
vì câu này so sánh ai đó hiền lành nhưông bụt trong câu chuyện cổ tích
Em thích câu: Thương nhau như chị em ruột vì câu này ý nói chị em ruột rất yêu
thương nhau
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- Lắng nghe
- Thảo luận cặp đôi
- Tự do phát biểu tiếp nối
Trang 4lạnh Môi và răng là 2bộ phận trong
miệng người Môiche chở, bao bọcrăng Môi hở thìrăng lạnh
Những người ruột thịt, gần gũi,xóm giềng của nhau phải biếtche chở, đùm bọc nhau Mộtngười yếu kém, bị hại thì nhữngngười khác cũng bị ảnh hưởng
Khuyên nhữngngười trong giađình, hàng xóm
Lá lành đùm
lá rách
Lấy lá lành bọc lárách cho khỏi hở
Người khỏe mạnh, cưu mang,giúp đỡ kẻ yếu.Người may mắn,giúp đỡ người bất hạnh Ngườigiàu giúp người nghèo
Khuyên người cóđiều kiện giúp đỡngười khó khăn
Trang 5MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
MỤC TIÊU: (
II III,CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHU YẾU: Í
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 Hs lên bảng trả lời
câu hỏi: Thế nào là từ đơn
? Thế nào là từ phức ?
- Gv nhận xét và cho điểm
3 DẠY-HỌC BÀI MỚI
2.1,Giới thiệu bài mới:
- Luyện từ và câu: Mở
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS sử dụng từ
điển và tra từ
- Hoạt động nhóm 4
- Tìm từ sau đó kiểm tra
lại trong từ điển xem
mình tìm được bao nhiêu
Từ có tiếng hiền và từ
có tiếng ác
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hoạt động nhóm 4
- Tìm từ tương tự bài 1
Bài 3
- HS đọc yêu cầu
- Một HS lên bảng, cả lớp
làm vào vở nháp
- Gọi HS nhận xét bài của
bạn
- Chốt lại lời đúng
- Cả lớp hát một bài.
- 2 HS lên bảng trả lời
- HS nghe GV giới thiệu
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- HS sử dụng từ điển tra từ
- Đại diện nhóm viết từ
do các bạn trong nhóm nhớ ra
- Mở từ điển để kiểm tra lại.
Trang 6Bài 4
- HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận
cặp đôi
- Gọi HS phát biểu
- Câu thành ngữ em vừa
giải thích có thể dùng
trong tình huống nào ?
4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
-Dặn Hs về nhà học
thuộc các thành ngữ, tục
ngữ trong bài và chuẩn bị
bài sau
c) Dữ như cọp d) Thương nhau như chị em ruột
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Thảo luận cặp đôi
- Tự do phát biểu tiếp nối tìm nghĩa đen, nghĩa bóng và tình huống sử dụng trong các câu thành ngữ ( tục ngữ ) sau.
I/ Mục tiíu: Giúp HS:
- Kể được một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
- Bước đầu hiểu được nguyín nhđn vă câch phòng chống một số bệnh do ăn thiếuchất dinh dưỡng
- có ý thức ăn uống đủ chất dinh dưỡng
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Câc hình minh hoạ trang 26, 27 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Phiếu học tập câ nhđn
- Quần, âo, mũ, câc dụng cụ y tế (nếu có) để HS đóng vai bâc sĩ
- HS chuẩn bị tranh, ảnh về câc bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giâo viín Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra băi cũ: 2 HS trả lời cđu hỏi:
+ Hêy níu câc câch để bảo quản thức ăn?
+ Trước khi bảo quản vă sử dụng thức ăn cần
lưu ý những điều gì?
- GV nhận xĩt cđu trả lời của HS vă cho điểm
- HS trả lời
Trang 73.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Kiểm tra việc HS sưu tầm tranh, ảnh về các
bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
- Hỏi: Nếu chỉ ăn cơm với rau trong thời gian
dài em cảm thấy thế nào?
- GV giới thiệu* Hoạt động 1: Quan sát phát
hiện bệnh
@ Cách tiến hành:
* GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định
hướng sau:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang
26 / SGK và tranh ảnh do mình sưu tầm được,
sau đó trả lời các câu hỏi:
- Gọi HS lên chỉ vào tranh của mình mang
đến lớp và nói theo yêu cầu trên
* GV kết luận: (vừa nói vừa chỉ hình)
lượng và chất
đạm
Sẽ bị suy dinh dưỡng
Thiếu i- ốt Sẽ không lớn được
và trở nên gầy còm,
ốm yếu Thiếu vi- ta-
min A Sẽ bị còi xương
Thiếu vi-
ta-min D Sẽ phát triển chậmhoặc kém thông
minh, dễ bị bệnhbướu cổ
Thiếu thức ăn Sẽ bị nhiễm bệnh và
- HS quan sát, trả lời câu hỏi
+ Hình 1: Bị suy dinh dưỡng Cơ thể em
bé rất gầy, chân tay rất nhỏ
+ Hình 2: Bị bệnh bướu cổ, cổ bị lồi to.
Cả 2 ý trên đều đúng
- Hoàn thành phiếu học tập
Trang 8- Gọi các HS khác bổ sung nếu có ý kiến
+ Làm thế nào để biết trẻ có bị suy dinh
dưỡng hay không?
- GV nhận xét, cho HS trả lời đúng, hiểu bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS
tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở HS
- 3 HS tham gia trò chơi./ Lớp theo dõi
+ Do cơ thể không được cung cấp đủnăng lượng về chất đạm cũng như cácchất khác để đảm bảo cho cơ thể pháttriển bình thường
+ Cần theo dõi cân nặng thường xuyêncho trẻ Nếu thấy 2 – 3 tháng liền khôngtăng cân cần phải đưa trẻ đi khám bác sĩ
để tìm hiểu nguyên nhân
- HS cả lớp
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG.
I Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực – T ự trọng
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực – Tự trọng
- Sử dụng các từ thuộc chủ điểm để nói, viết
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện BT:
- Gọi HS đọc bài làm tiết trước
- Yêu cầu nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- HS1: Viết 5 danh từ chung
- HS2: Viết 5 danh từ riêng
- 2 HS đọc bài
Trang 9- Bài học hôm nay, các em sẽ thực hành mở
rộng & hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm
Trung thực- Tự trọng
b Hướng dẫn làm BT:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu & ND
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi & làm BT
- Nhóm nào làm xong trước lên bảng ghép từ
ngữ thích hợp./ Nhận xét, bổ sung, chốt lại lời
giải đúng
- Gọi HS đọc lại bài đã hoàn chỉnh
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu & ND
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS để trả
lời câu hỏi
- Tổ chức 2 nhóm thảo luận xong trước dưới
hình thức:
+ Nhóm 1: Đưa ra từ
+ Nhóm 2: Tìm nghĩa của từ
Sau đó đổi ngược lại Nếu nhóm nào sai thì
tiếp tục mời nhóm kế tiếp
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Kết luận lời giải đúng./ Mời 2 HS đọ ạ c l i.
trung thành: 1 lòng 1 dạ gắn bó với lí
tưởng, tổ chức hay 1 người nào đó
trung kiên: trước sau như 1 không gì lay
chuyển nổi
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy + bút dạ cho các nhóm & yêu cầu
HS thảo luận trong nhóm để làm BT
- Gọi nhóm làm xong trước dán lên bảng./
Nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại bài đã hoàn chỉnh
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi đọc bài
trao đổi trong nhóm 4 HS để trả lời câu hỏi
- Nhận xét, tuyên dương những HS đặt câu
trung thành,trung nghĩa,trung kiên,trung thực,trung hậu
Trang 10- Nêu được ích lợi của việc ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày
- Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn
- Biết các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
- Có ý thức thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm và ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày II/ Đồ dùng dạy- học:
- Các hình minh hoạ ở trang 22, 23 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Một số rau còn tươi, 1 bó rau bị héo, 1 hộp sữa mới và 1 hộp sữa để lâu đã bị gỉ
- 5 tờ phiếu có ghi sẵn các câu hỏi
III/ Ho t ạ độ ng d y- h c: ạ ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng hỏi:
1)Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động
Trang 113 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS mà
GV yêu cầu ở tiết trước
- GV yêu cầu 1 HS đọc tên bài 10
- GV giới thiệuăn nhiều rau và quả chín
* Hoạt động 1: Ích lợi của việc ăn rau và
quả chín hàng ngày
@ Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp đôi
với các câu hỏi:
1)Em cảm thấy thế nào nếu vài ngày không
ăn rau?
2)Ăn rau và quả chín hàng ngày có lợi ích
gì?
- Gọi các HS trình bày và bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, tuyên dương HS thảo luận
tốt
chúng ta nên chú ý ăn nhiều rau và hoa quả
* Hoạt động 2: Trò chơi: Đi chợ mua
hàng
@ Cách tiến hành:
- GV yêu cầu cả lớp chia thành 4 tổ, sử dụng
các loại rau, đồ hộp mình mang đến lớp để
tiến hành trò chơi
- Các đội hãy cùng đi chợ, mua những thứ
thực phẩm mà mình cho là sạch và an toàn
-
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm biết
mua hàng và trình bày lưu loát
* Hoạt động 3: Các cách thực hiện vệ sinh
an toàn thực phẩm
@ Cách tiến hành:
- GV tiến hành hoạt động nhóm theo định
hướng
- Chia lớp thành 10 nhóm, phát phiếu có ghi
sẵn câu hỏi cho mỗi nhóm
- Sau 10 phút GV gọi các nhóm lên trình
+ Làm thế nào để nhận ra rau, thịt đã ôi?
- Các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của
+ Em thấy người mệt mỏi, khó tiêu, không
đi vệ sinh được
+ Chống táo bón, đủ các chất khoáng và ta- min cần thiết, đẹp da, ngon miệng
vi HS lắng nghe
@ Mục tiêu: HS biết chọn thực phẩm
sạch và an toàn
- HS chia tổ và để gọn những thứ mình cóvào 1 chỗ
- Các đội cùng đi mua hàng
- Mỗi đội cử 2 HS tham gia Giới thiệu vềcác thức ăn đội đã mua
Trang 12PHIẾU 2+ Khi mua đồ hộp em cần chú ý điều gì?
+ Vì sao không nên dùng thực phẩm có
màu sắc và có mùi lạ?
PHIẾU 31)Tại sao phải sử dụng nước sạch để rửa
thực phẩm và dụng cụ nấu ăn?
2)Nấu chín thức ăn có lợi gì?
3 Củng cố- dặn dò:
- Gọi HS đọc lại mục Bạn cần biết
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
2)Rau mềm nhũn, có màu hơi vàng là rau
bị úa, thịt thâm có mùi lạ, không dính làthịt đã bị ôi
PHIẾU 21)Khi mua đồ hộp cần chú ý đến hạn sửdụng, không dùng những loại hộp bịthủng, phồng, han gỉ
2)Thực phẩm có màu sắc, có mùi lạ cóthể đã bị nhiễm hoá chất của phẩm màu,
dễ gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài chosức khoẻ con người
PHIẾU 3+ Vì như vậy mới đảm bảo thức ăn vàdụng cụ nấu ăn đã được rửa sạch sẽ bụng, không bị ngộ độc, đảm bảo vệsinh
- HS cả lớp
Trang 13LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DANH TỪ
I M c tiêu: ụ
- Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)
- Xác định được danh từ trong câu, đặt biệt là danh từ chỉ khái niệm
- Biết đặt câu với danh từ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn bài 1 phần nhận xét
- Giấy khổ to viết sẵn các nhóm danh từ+ bút dạ
- Tranh (ảnh )về con sông, cây dừa, trời mưa, quyển truyện…(nếu có)
III Ho t ạ độ ng trên l p ớ
1 KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
1/ Tìm từ trái nghĩa với trung thực và đặt câu
với 1 từ vừa tìm được
2/ Tìm từ cùng nghĩa với trung thực và đặt
câu với 1 từ vừa tìm được
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn đã giao về
nhà luyện tập sau đó nhận xét và cho điểm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
- Gọi HS đọc câu trả lời Mỗi HS tìm từ ở
- Lắng nghe
2 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Thảo luận cặp đôi, ghi các từ chỉ sự vậttrong từng dòng thơ vào vở nháp
- Tiếp nối nhau đọc bài và nhật xét
+ Dòng 1: Truyện cổ
+ Dòng 2: cuộc sống, tiếng, xưa
+ Dòng 3: cơn, nắng, mưa
+ Dòng 4: con, sông, rặng, dừa
+ Dòng 5: đời Cha ông
+ Dòng 6: con sông, cân trời
+ Dòng 7: Truyện cổ
+ Dòng 8: mặt, ông cha
Trang 14- Gọi HS đọc lại các từ chỉ sự vật vừa tìm
được
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm HS
Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, các
+ Khi nói đến “cuộc đời”, “cuộc sống”, em
nếm, ngửi, nhìn được không?
+ Danh từ chỉ khái niệm là gì?
+ Danh từ chỉ đơn vị là gì?
c Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Nhắc HS đọc thầm để thuộc bài ngay tại lớp
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về danh từ, GV ghi
nhanh vào từng cột trên bảng
+ Danh từ chỉ khái niệm: tình thương yêu,
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
- yêu cầu HS thảo luận cặp đội vài tìm danh
cổ, tiếng, xưa, đời
Từ chỉ đơn vị: cơn Con, rặng
- Lắng nghe
+ Danh từ là từ chỉ người, vật, hiện tượng,khái niệm, đơn vị
+ Danh từ chỉ người là những từ dùng đểchỉ người
+ Không nếm, nhìn được về “cuộc sống”,
“Cuộc đời” vì nó không có hình thái rõ rệt.+ Danh từ chỉ khái niệm là những từ chỉ
lọ hoa, sách vở, cái cầu…
+ Danh từ chỉ hiện tượng: Gió, sấm, chớp, bão, lũ, lụt…
- 2 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động theo cặp đôi
- Các danh từ chỉ khái niệm: điểm, đạo đức, lòng, kinh nghiệm, cách mạng…
trong đầu, không nhìn, chạm…được
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đặt câu và tiếp nối đọc câu của mình + Bạn An có một điểm đáng quý là rất thật
Trang 15- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự đặt câu
- - Nhận xét câu văn của HS
Ngày soạn Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009.
Toán TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU(Tiếp theo)
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng.
triệu rồi đọc theo thứ tự từ trái sang phải.
- GV ghi thêm vài số và cho HS đọc:
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS viết số: 342 157 413
- HS đọc số: Ba trăm bốn mươi hai triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, bốn trăm mười ba.
- HS theo dõi và nhắc lại cách đọc
- HS đọc, nêu cách đọc
- HS viết số vào bảng và đọc số đã viết
Trang 16- GV Yêu cầu 1 HS đọc số cho các HS khác
lần lượt lên bảng viết số
- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài vào
+ Số học sinh Tiểu học là bao nhiêu?
+ Số giáo viên trung học là bao nhiêu?
- GV nhận xét - đánh giá
4 Củng cố - dặn dò:
- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và chuẩn bị
bài sau: “Luyện tập”
+ Ba mươi hai triệu+ Ba mươi hai triệu năm trăm mươi sáunghìn, bốn trăm chín mươi bảy
- HS chữa bài vào vở
- HS chữa bài vào vở
- Xem bảng sau:
Tiểu học THCS THPTS.trường 14 316 9 873 2 140
Số HS 8350 191 6612099 2616207
Số HS 362 627 280 943 98 714
- Số trường trung học cơ sở là 9 873 trường.
- Số học sinh Tiểu học là 8 350 191 em.
- Số giáo viên trung học là 98 714 người.
- Nhận xét, chữa bài
- Lắng nghe
Trang 17Tập đọc THƯ THĂM BẠN I- MỤC TIÊU:
* Hiểu các từ ngữ trong bài: xả thân, quyên góp, khắc phục
- Hiểu được nội dung bài: Tình cảm bạn bè, thương bạn, muốn chia sẻ cùng bạn khigặp chuyện buồn, khó khăn trong cuộc sống
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1.Ổn định tổ chức:
- Cho hát, nhắc nhở HS
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài: Truyện
cổ nước mình + trả lời câu
hỏi
- GV nhận xét - ghi điểm
cho HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài - Ghi
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
Trang 18cách phát âm cho HS.
- Yêu cầu 3 HS đọc nối
tiếp đoạn lần 2 + nêu chú
đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
(?) Những câu văn nào
trong 2 đoạn vừa đọc cho
thấy bạn Lương rất thông
cảm với bạn Hồng?
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn
3 và trả lời câu hỏi:
(?) Nơi bạn Lương ở mọi
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Không, Lương chỉ biết Hồng từ khi đọc báo Thiếu niênTiền phong
- Lương viết thư để chia buồn với Hồng
- Ba của Hồng đã hy sinh trong trận lũ lụt vừa rồi
=> Hy sinh: chết vì nghĩa vụ, vì lý tưởng cao đẹp, tự nhận về mình
cái chết để giành lấy cái sống cho người khác
1.Nơi bạn Lương viết thư và lý do viết thư cho Hồng.
- HS đọc - cả lớp thảo luận + trả lời câu hỏi
+ Hôm nay, đọc báo Thiếu niên Tiền phong, mình rất xúcđộng được biết Ba của Hồng đã hy sinh trong trận lũ lụt vừarồi Mình gửi thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồngđau đớn và thiệt thòi như thế nào khi Ba của Hồng đã ra đimãi mãi
.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi+ Lương gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền Lương bỏ ống tiếtkiệm từ bấy lâu nay
+ Bỏ ống: dành dụm, tiết kiệm
- HS đọc và trả lời câu hỏi
=> Bài thơ thể hiện tình cảm của Lương thương bạn, chia
sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương mất mát trong cuộc sống.
- HS ghi vào vở - nhắc lại
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
Trang 19-3,4 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2a.
III,CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
(?) Bài thơ nói về nội dung gì?
(?) Nêu cách trình bày bài thơ lục bát?
-Đọc từng câu cho H viết
-Đọc lại toàn bài
-G nhận xét Chốt lại lời giải đúng
2-3 H lên bảng viết, lớp viết vào nháp -H theo dõi
-H/s đọc lại bài thơ +Bài thơ nói về tình thương của hai bà cháudành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết đến cả đường về nhà mình
+Câu 6 viết lùi vào, cách lề vở 1 ô+Câu 8 viết sát lề vở Hết mỗi khổ thơ phải
để trống 1 dòng, rồi viết tiếp khổ thơ sau.-Viết bài vào vở
-Soát lại bài -Từng cặp H đổi vở soát lỗi –sửa những chữviết sai
-Đọc thầm đoạn văn-làm bài vào vở -3 H lên bảng làm
-Như tre mọc thẳng con người không chịu khuất Người xưa có câu : ‘’Trúc dầu cháy đốt ngay vẫn thẳng ‘’Tre là thẳng thắn bất khuất !Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta Tre vốn cùng ta làm ăn, lại
Trang 20-Giúp H/s hiểu ý nghĩa của đoạn văn
4 Củng cố dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Y/c mỗi H về nhà tìm và ghi vào vở 5 từ
chỉ tên các con vật bắt đầu bằng ch/ tr
vì ta mà cùng ta đánh giặc -Ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất là bạncủa con người
Đạo đức VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
-Biết quan tâm chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
3-Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Thầy: Tranh minh hoạ, bảng phụ giấy mầu
-Trò: Đồ dùng học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Mục tiêu: hiểu được nội dung câu
chuyện và kể lại được câu chuyện
-G đọc câu chuyện “một H nghèo vượt
khó”
(?) Thảo gặp phải những khó khăn gì?
(?) Thảo đã khắc phục ntn?
(?) Kết quả HT của bạn ra sao?
(?)Trước những khó khăn trong cuộc
sống bạn Thảo đã làm gì để có kết quả
HT như vậy?
(?) Nếu bạn Thảo không khắc phục được
những khó khăn đó điều gì sẽ xảy ra?
(?) Trong cuộc sống khi gặo những điều
+ Nhà xa trường, nhà nghèo, bố mẹ lại đau yếu luôn.Thảo phải làm việc nhà giúp bố mẹ
+ Sáng đi học, chiều ở nhà làm giúp bố mẹ những việcnhà Không có thời gian học nên tập trung học ở lớp.Sáng dậy sớm xem lại bài
+ Bạn đã đạt H giỏi suốt những năm học lớp 1,2,3+ Bạn thảo đã khắc phục vượt qua mọi khókhăn đó để tiếp tục học tập
+ Bạn Thảo có thể bỏ học (đó là điều khôngtốt, cha mẹ sẽ buồn, cô giáo và các bạn cũngrất buồn)
+ Khi gặp những khó khăn chúng ta cần phải
Trang 21hiên sự kiên trì bền bỉ trong học tập
-H đọc yêu cầu của bài rồi làm bài tập
-Gọi đại diện nhóm báo cáo
-Y/c các nhóm giải thích cách giải quyết
(?) Khi gặp khó khăn trong HT em sẽ làm
gì?
c,Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
*Mục tiêu: Biết nêu ra được những khó
khăn mình thường gặpvà cách giải quyết
các khó khăn đó
(?) Kể những khó khăn trong học tập mà
mình dã giải quyết được?
(?) Kể những khó khăn chưa có cách giải
quyết?
-G bổ sung
-TK-ghi nhớ
4,CỦNG CỐ DẶN DÒ
-Nhận xét tiết học - CB bài sau
vượt qua để tiếp tục đi học
+ Giúp ta tiếp tục học cao, đạt kết quả tốt
-Thảo luận nhóm 4-làm bài tập -Ghi dấu:
+Nhờ bố mẹ, cô giáo, người lớn hướng dẫn +Xem cách trong sách rồi tự giải bài
-Để lại chờ cô giáo chữa
+Dành thêm thời gian để làm bài
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả -Các nhóm khác nhận xét bổ sung -Tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp đỡ của người khácnhưng không dựa dẫm vào người khác
- Thảo luận nhóm đôi
-H kể -H kể - H khác nêu cách giải quyết giúp bạn
-H đọc ghi nhớ
Trang 22LUYÊN TÂP I.MỤC TIÊU:
- Củng cố về đọc, viết các số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số theo hàng, lớp
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- GV : Giáo án, SGk, viết sẵn lên bảng nội dung bài tập 1,3
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Gọi HS lên viết số:
Tám trăm ba mươi tư triệu, sáu trăm sáu
mươi nghìn, hai trăm linh sáu
- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho
HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng
+ 895 763 147: Tám trăm chín mươi lăm triệu, bảy trăm sáu mươi ba nghìn, một trăm bốn mươi bảy
Trang 23- GV Y/c HS nghe đọc và viết số vào vở.
+ Sáu trăm mười ba triệu
+ Một trăm ba mươi mốt triệu bốn trăm linh
năm nghìn
+ Năm trăm mươi hai triệu ba trăm hai
mươi sáu nghìn một trăm linh ba
+ Tám trăm mười sáu triệu không trăm linh
bốn nghìn bảy trăm linh hai
+ Tám trăm triệu không trăm linh bốn nghìn
bảy trăm hai mươi
- GV Y/c HS nhận xét và chữa bài vào vở
bị bài sau: “ Luyện tập”
+ Ba mươi hai triệu, sáu trăm bốn mươi nghìn, năm trăm linh bảy.
+ Tám mươi lăm triệu, không trăm nghìn, một trăm hai mươi.
+ Tám triệu, năm trăm nghìn, sáu trăm lăm mươi tám
……
- HS chữa bài vào vở
+ 613 000 000+ 131405 000+ 512 326 103 + 816 004 702
b 517 638 - chữ số 5 thuộc hàng trămnghìn, lớp nghìn - có giá trị là 500 000
c 836 571 - chữ số 5 thuộc hàng trăm, lớpđơn vị - có giá trị là 500
- HS nhận xét
- Lắng nghe
Trang 24Luyện từ và câu
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I - MỤC TIÊU:
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu; tiếng
có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa còn từ bao giờ cũng có nghĩa
- Phân biệt được từ đơn và từ phức
- GD cho hs bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ
II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng phụ
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC - CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 hs nhắc lại phần ghi nhớ trong bài
dấu hai chấm ở tiết trước
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu bài:
*Phần nhận xét:
- Y/c hs đọc câu văn trên bảng
) Mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch
chéo Vậy câu văn có bao nhiêu từ?
(?) Em có n.xét gì về các từ trong câu văn
trên?
*Bài tập 1: Gọi hs đọc y/c.
- Y/c hs thảo luận và hoàn thành phiếu
- Gọi 2 nhóm lên dán phiếu, các nhóm
Trang 25* Bài tập 3:Dành cho HS khá giỏi
- Gọi hs đọc y/c và mẫu
- Từ gồm 1 tiếng hay nhiều tiếng
- Tiếng dùng để cấu tạo nên từ, 1 tiếng tạo nên từđơn, hai tiếng trở nên tạo thành từ phức
- Từ dùng để đặt câu
- Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, từ phức là từgồm 2 hay nhiều tiếng
- 2, 3 lượt hs đọc to, cả lớp đọc thầm lại
- Hs lần lượt viết lên bảng theo hai nhóm.VD: - Từ đơn: ăn, ngủ, múa, ca
- Từ phức: bạn bè, cô giáo, bàn ghế
- H/s đọc thành tiếng
- Dùng bút chì gạch vào sgk
- H/s lên bảng
+ Rất/công bằng/rất/thông minh/
+ Vừa/độ lượng/lại/đa tình/đa mang/
- Hs n.xét
- Từ đơn: rất, vừa, lại
-Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng,
đa tình, đa mang
- H/s đọc y/c của bài
- Hs lắng nghe
H/s hoạt động trong nhóm 1H/s đọc từ, 1H/sviết từ
- Hs trong nhóm nối tiếp nhau tìm từ
+ Từ đơn: vui, buồn, no, đủ, gió, mưa, nắng + Từ phức: ác độc, nhân hậu, đoàn kết, yêuthương, ủng hộ, chia sẻ
Trang 26Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe,
đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu, t/c thương yêu, đùm bọc lẫn nhaugiữa người với người
-Hiểu truyện, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
-Rèn kĩ năng nghe: H chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Một số truyện viết về lòng nhân hậu
-Bảng phụ viết gợi ý 3 sgk (dàn ý KD) tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a,HD H hiểu yêu cầu của đề
-G gạch chân: Được nghe được đọc, lòng
nhân hậu
(?) Lòng nhân hậu được biểu hiện ntn? Lấy
VD về 1 số truyện về lòng nhân hậu mà em
biết?
?) Em đọc câu chuyện của mình ở đâu?
-Cô khuyến khích những bạn ham đọc sách
-G ghi tiêu chí đánh giá
-Nội dung câu chuyện đúng chủ đề 4 điểm
-4 H đọc nối tiếp phần gợi ý
-Biểu hiện của lòng nhân hậu
-Thương yêu quý trọng, quan tâm đến mọingười
-Em đọc trên báo, trong truyện cổ tích trongsgk đạo đức, trong truyện đọc, xem ti vi
H đọc kĩ 3 phần sgk và mẫu
-Thảo luận kể nhóm 4-Kể theo trình tự mục 3
H kể hỏi:
(?) Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện
Trang 27c,Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện.
-Tổ chức cho H thi kể
-G ghi tên H Ghi tên câu chuyện truyện
đọc, nghe ở đâu, ý nghĩa
-Y/c HS bình chọn bạn có câu truyện hay
(?) Qua câu chuyện, bạn muốn nói với mọi người điều gì?
(?) Bạn sẽ làm Để học tập nhân vật chính trong truyện?
* Sau bài học học sinh có thể:
- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
- Nêu vài trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể
- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và chất béo
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình: 12, 13 SGK - Phiếu BT của học sinh
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
(?) Nêu vai trò của chất đạm, chất béo?
(?) Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức
ăn chứa nhiều chất đạm?
(?) Nói tên những thức ăn chứa nhiều chất
béo có trong các hình trang 13/SGK và
những thức ăn hằng ngày em thích ăn?
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
(?)Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
nhiều chất béo?
*Kết luận:
- Hát đầu giờ
- Bánh mỳ, gạo, ngô, bánh quy, mỳ sợi
- Học sinh ghi đầu bài
1 Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo
- Thảo luận nhóm đôi: Quan sát SGK/12 - 13
và mục Bạn cần biết để trả lời 2 câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- Kể tên những thức ăn trong sách giáo khoa
- Chất đạm giúp cơ thể tạo ra những tế bàomới làm cho cơ thể lớn lên, thay thể những tếbào bị huỷ hoại trong hoạt động sống củacon người
- Học sinh tự kể
- Nhận xét bổ sung
+ Chất béo rất giàu năng lượng giúp cơ thểhấp thụ các vitamin A, D, E, K Thức ăn giàuchất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, một số thịt
Trang 28=> Lưu ý: Phomat được chế biến từ sữa bò
chứa nhiều chất đạm Bơ được chế biến từ
sữa bò chứa nhiều chất béo
2 - Hoạt động 2 :
*Mục tiêu: Phân loại các thức ăn chứa
nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc
(?)Nêu vai trò của chất đạm và chất béo
đối với cơ thể ?
(?) Về nhà học kỹ bài, chuẩn bị bài sau
=> Học sinh liên hệ: Không nên ăn nhiều
thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo dẫnđến béo phì
Trang 29Ngày soạn 12 tháng 9 năm 2009.
Ngày soạn Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2009.
Tập đọc
NGƯỜI ĂN XIN
I.MỤC TIÊU:
* Đọc: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: lom khom, xấu
xí, giàn rụa, rên rỉ, lẩy bẩy, chằm chằm…
- Đọc diễn cảm toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng các câu văn dài, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm…
* Hiểu:
- Các từ ngữ trong bài: tái nhợt, tài sản, lẩy bẩy
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: “Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đôngcảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ”
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài: “Thư thăm bạn”
- Trả lời câu hỏi
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài - Ghi bảng
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- Gọi 3HS đọc nối tiếp đoạn - GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng khổ thơ-3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 3HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 Nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 30- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- Trả lời câu hỏi:
(?) Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào?
(?) Hình ảnh ông lão ăn xin đáng
thương như thế nào?
Tái nhợt: da dẻ nhợt nhạt tái mét
(?) Điều gì khiến ông lão trông thảm
thương đến như vậy?
(?) Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi:
(?) Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình
cảm của cậu đối với ông lão ăn xin?
*Tài sản: của cải, tiền bạc
*Lẩy bẩy: run rẩy, yếu đuối không tự
chủ được
(?) Hành động và lời nói của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối với
ông lão như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu
hỏi:
(?) Cậu bé không có gì để cho ông lão nhưng
ông lão nói với cậu như thế nào?
(?) Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?
(?) Sau câu nói của ông lão cậu bé đã cảm nhận
được một chút gì đó từ ông? (?) Theo em cậu bé
nhận được gì từ ông lão?
- GV ghi ý nghĩa lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
- GV-HD-HS luyện đọc một đoạn thơ
trong bài theo cách phân vai
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
1 Ông lão ăn xin thật đáng thương.
- HS đọc - cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi
=> Cậu chứng tỏ bằng hành động và lời nói:+ Hành động: Lục tìm hết túi nọ đến túi kia để tìm mộtcái gì đó cho ông lão, nắm chặt tay ông
+ Lời nói: Ông đừng giận cháu, cháu không có gìcho ông cả
+ Chứng tỏ cậu tốt bụng, cậu chân thành xótthương ông lão, tôn trọng và muốn giúp đỡ ông
2+ HS đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Ông nói: như vậy là cháu đã cho ông rồi
+ Cậu bé đã cho ông lão tình cảm, sự cảm thông
- HS ghi vào vở - nhắc lại ý nghĩa
- HS đọc nối tiếp toàn bài, lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc phân vai theo cặp
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạnđọc hay nhất
Trang 31Ngày soạn 12 tháng 9 năm 2009.
Ngày soạn Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2009.
Toán
LUYỆN TẬP.
I.MỤC TIÊU:
- Củng cố về cách đọc số, viết số đến lớp triệu và nắm được thứ tự các số
- Thành thạo khi biết nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- GV: Giáo án, SGk, kẻ sẵn nội dung bài tập 3,4,5 trong bài
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn
bị của HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS lần lượt đọc và nêu theo yêu cầu:
a Chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, chữ số 5thuộc hàng triệu
b Chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, chữ số 5thuộc hàng nghìn
c chữ số 3 thuộc hàng triệu, chữ số 5 thuộchàng chục nghìn
d Chữ số 3 thuộc hàng nghìn, chữ số 5thuộc hàng chục triệu
- HS theo dõi và nhắc giá trị của từng chữ
số trong số đã cho
- HS viết số vào vở theo thứ tự
a 5 760 342 c 50 076 342
b 5 706 342 d 57 600 342
- HS chữa bài vào vở
- HS đọc bảng số liệu và trả lời câu hỏi:
Trang 32- GV cùng HS nhận xét và chữa bài.
* Bài 3:
- GV treo bảng số liệu lên bảng cho HS
quan sát và trả lời câu hỏi:
(?) Bảng số liệu thống kê về nội dung gì?
(?) Hãy nêu dân số của từng nước được
- GV y/c HS nhận xét và chữa bài vào vở
* Bài 4: Giới thiệu lớp tỉ.
- Yêu cầu HS đếm thêm 100 triệu từ 100
Trang 33Ngày soạn 14 tháng 9 năm 2009.
Ngày soạn Thứ năm ngày 16 tháng 9 năm 2009.
Toán
DÃY SỐ TỰ NHIÊN.
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên
- Tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- GV : Giáo án, SGk, kẻ sẵn tia số như SGK lên bảng
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng
b Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên:
- Yêu cầu HS nêu một vài số đã học
- GV cho HS q/s các số tự nhiên trên tia số
(?) Điểm gốc của tia số ứng với số nào?
(?) Các số tự nhiên được biểu diễn trên tia
số theo thứ tự như thế nào?
(?) Cuối tia số có dấu hiệu gì? Thể hiện điều
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
+ Hai trăm ba mươi tư triệu không trăn linhbảy nghìn một trăm năm mươi chín
+ Sáu trăm bảy mươi ba triệu một trăm linhnăm nghìn sáu trăm
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS nêu:
2, 5, 7, 1, 3, 9, 8, 4, ,10, 16, 0, 17, 19 …1/2 …
- HS theo dõi và nhắc lại ghi nhớ SGK
Trang 34- Yêu cầu HS vẽ tia số vào vở
c G/thiệu một số đặc điểm của số tự nhiên :
- Trong dãy số tự nhiên không có số tự
nhiên nào là lớn nhất và dãy số tự nhiên có
thể kéo dài mãi
- Không có số tự nhiên nào liền trước số 0
nên số 0 là số bé nhất
Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp thì
hơn kém nhau 1 đơn vị
- GV y/c HS đọc đề bài rồi trả lời câu hỏi:
(?) Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau
mấy đơn vị?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
GV y/c HS nhận xét và chữa bài vào vở
- HS nhận xét, chữa bài
- HS làm bài vào vở:
a.909;910;911;912;913;914;915;916;… b.0;2;4;6;8;10;12;14;16;18;20………c.1;3;5;7;9;11;13;15;17;19;21;23;………
Trang 35- Một số tờ phiếu khổ to ghi nội dung bài tập 1; 2 ; 3 ( phần nhận xét )
- Sáu tờ giấy khổ to viết bài tập phần luyện tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:
(?) Nêu ghi nhớ của tiết trước?
(?) Khi cần tả ngoại hình của nhân vật,
cần chú ý tả những gì?
C - Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài - ghi đầu bài
1.Nhận xét:
*Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài của mình đã làm
- Nhận xét - tuyên dương HS
*Bài 2:
(?) Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói
lên điều gì về cậu?
(?) Nhờ đâu mà em đánh giá được tính
nết của cậu bé?
*Bài 3:
(?) Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin
trong hai cách kể đã cho có gì khác
nhau?
- Hát đầu giờ
+ Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu như:sức vóc, lời nói, trang phục,… có thể góp phầnnói lên tính cách hoặc thân phận của nhân vật
- Nhắc lại đầu bài
+ Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé:
+ Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên cậu là ngườinhân hậu, giàu tình thương yêu con người và thôngcảm với nỗi khổ của ông lão
+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu
-HS đọc yêu cầu-Đọc thầm, thảo luận cặp đôi câu hỏi:
a) Tác giả dẫn trực tiếp: tức là dùng nguyên văn lời của ônglão Do đó các từ xưng hô là từ xưng hô của chính ông lãovới cậu bé ( ông – cháu)
b) Tác giả thuật lại gián tiếp lời của ông lãotức là bằng lời kể của mình Người kể xưng tôi,gọi người ăn xin là ông lão
+ ….để thấy rõ tính cách của nhân vật
+ Có hai cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật, đó là lời
Trang 36(?) Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của
nhân vật để làm gì?
(?) Có những cách kể nào để kể lại lời
nói và ý nghĩ của nhân vật?
?) Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời
nói trực tiếp hay gián tiếp?
(?) Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành
lời dẫn gián tiếp cần chú ý những gì?
D Củng cố dặn dò:
- Nhân xét tiết học
- Chuẩn bị bài: “Viết thư”
dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
- Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại
- Theo tớ tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với
bố mẹ
+ Lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn đượcđặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạghngang đầu dòng hay dấu ngoặc kép
+ Lời dẫn gián tiếp đứng sau các từ nối: rằng,
là và dấu hai chấm
- Thảo luận nhóm làm vào phiếu + Phải thay đổi từ xưng hô và đặt lời nói trựctiếp vào sau dấu hai chấm kết hợp với dấu gạchngang hoặc dấu ngoặc kép
- Thưa, đó là trầu do con gái già têm
+ Chú ý: Thay đổi từ xưng hô bỏ dấu ngoặckép hoặc dấu gạch ngang đầu dòng, gộp lại lời
kể với lời nhân vật
* Bác thợ hỏi Hoè là cậu có thích làm thợ xâydựng không Hoè đáp rằng Hoè thích lắm
- Về học thuộc phần ghi nhớ
- Làm BT 2; 3 vào vở
Trang 37Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT.
I.MỤC TIÊU
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm: Thương người như thể thương thân
- Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm Hiểu nghĩa một số từ và đơn vịcấu tạo từ Hán Việt có trong bài và biết cách dùng các từ đó
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng và bút dạ ( theo nhóm)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu tìm các tiếng chỉ người trong
gia đình và phần vần:
- Có một âm: cô …
- Có hai âm: bác…
- Nhận xét các từ học sinh tìm đựơc
C Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài
(?) Tuần này các em học chủ điểm gì?
(?) Tên của chủ điểm gợi cho em điều gì?
2 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 1:
- Học sinh đọc yêu cầu
- Chia học sinh thành nhóm nhỏ, phát
giấy và bút Yêu cầu học sinh suy nghĩ,
- 2 HS lên bảng mỗi HS tìm 1 loại dưới lớplàm vào giấy nháp
+Có một âm: cô, dì, chú,…
+Có hai âm: bác, thím, anh, em, ông…
- Nhận xét-sửa sai
+ Thương người như thể thương thân
+ Phải biết thương yêu, giúp đỡ người khácnhư chính bản thân mình vậy
- Học sinh giở sách giáo khoa
Trang 38tìm từ và viết vào giấy.
- Yêu cầu 4 nhóm dán lên bảng
- Nhận xét bổ sung phiếu có số lượng từ
tìm được đúng và nhiều nhất
-H/s đọc yêu cầu trong sách giáo khoa
- Hoạt động nhóm
-Nhận xét bổ sung các từ ngữ mà nhóm bạnchưa tìm được
* Bài 2
- Gọi hai học sinh đọc yêu cầu
- Kẻ sẵn nội dung bài tập 2a, 2b
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp, làm
- Trao đổi làm bài
- Tìm từ ngữ có tiếng “nhân” cùng nghĩa
- Nhận xét tuyên dương
* Bài 3:
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: mỗi HS
đọc 2 câu (Một câu với từ ở nhóm a, một
câu với từ ở nhóm b)
- Gọi 5 - 10 học sinh lên bảng viết câu
mình đã đặt lên bảng
* Bài 4
- Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi về ý nghĩa
của từng câu tục ngữ
- Gọi học sinh trình bày
- Chốt lại lời giải đúng
- “Nhân” có nghĩa là “người”: nhân chứng, nhân công, nhân danh, nhân khẩu, nhân vật, thương nhân, bệnh nhân,…
- Nhân có nghĩa là “lòng thương người”: nhân nghĩa,…
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh tự đặt câu
- Câu “nhân” có nghĩa là “người”:
* Nhân dân ta có lòng nồng nàn yêu nước
- Hai học sinh đọc yêu cầu
- Thảo luận cặp đôi
- Học sinh tiếp nối trình bày
- Tìm thêm câu tục ngữ, thành ngữ khác
với chủ điểm…
D Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
* Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
* Bầu ơi thương lấy bí cùng…
* Tham thì thâm
* Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Trang 39Ngày soạn:15 tháng 9 năm 2009.
Ngày dạy: Thứ sáu ngày 18 tháng 9 năm 2009.
Toán
VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN.
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được đặc điểm của hệ thập phân (ở mức độ đơn giản)
- Biết sử dụng 10 kí hiệu (10 chữ số) để viết trong hệ thập phân
- Nhận biết giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Giáo án, SGk, Viết sẵn nội dung bài tập 1,3
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định tổ chức :
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng viết số tự nhiên
+ Viết dãy số tự nhiên bắt đầu từ số 10
+ Viết dãy số tự nhiên bắt đầu từ số 201
- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng
b Đặc điểm của hệ thập phân:
- Yêu cầu HS làm bài :
+ 201 ;202 ;203 ;204 ;205 ;206 ;207 ;208 ;
209 ;….
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS làm bài theo yêu cầu