-GV yeâu caàu HS neâu laïi caùch tìm soá lôùn, caùch tìm soá beù trong baøi toaùn tìm hai soá khi bieát toång vaø hieäu cuûa hai soá ñoù.. Baøi 2.[r]
Trang 1GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
TUẦN 8
Từ ngày23 đến ngày 27 tháng 10 năm 2006
HAI
ToánKhoa họcHát
Tiết kiệm tiền của (tt)Nếu chúng mình có phép la
Quay sau,đi đều vòng phải,vòng trái…
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Cách viết tên người,tên địa lí nước ngoài
Kể chuyện đã nghe,đã đọc
Oân tập
TƯ
Tập đọcToán
Tập nặn tạo dáng tự do:Nặn con vật quen thuộc
Luyện tập phát triển câu chuyệnĐôi giày ba ta màu xanh
Luyện tập
NĂM
ToánKhoa họcATGT
Nghe – viết : Trung thu độc lập
Dấu ngoặc képGóc nhọn,góc tù,góc bẹtAên uống khi bị bệnh
Đi xe đạp an toàn (t1)
SÁU
27/10/06
Thể dụcToánTập làm vănĐịa Lí
Kĩ thuật
Học động tác vươn thở và tay của bài thể dục PTC
Hai đường thẳng vuông gócLuyện tập phát triển câu chuyệnHoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
Khâu đột thưa
Thứ 2 ngày 23/10/2006
Trang 2GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
Học xong bài này ,HS có khả năng nhận thức được :
-Cần phải biết tiết kiệm tiền của như thế nào Vì sao cần tiết kiệm tiền của
HS biết tiết kiệm ,giữ gìn sách vở ,đồ dùng ,đồ chơi …trong sinh hoạt hằng ngày
-Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm , không đồng tình những hanh vi , việclàm lảng phí
II/ CHUẨN BỊ:
SGK Đạo đức 4
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Oån định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV nêu câu hỏi
-GV nhận xét,đánh giá
3/ Bài mới: Giới thiệu bài : Hôm nay cô sẽ dạy chúng ta bài
đạo đức Tiết kiệm tiền của
-GV ghi bảng
*
Hoạt động I
HD HS tìm hiểu bài:
-Hỏi: Gia đình em có tiết kiệm tiền của không?
-GV yêu cầu HS trình bày theo Y/c cô đã dặn ở tiết trước
+Yêu cầu HS đếm xem số việc gia đình mình đã tiết kiệm là
bao nhiêu Để xem gia đình em đó tiết kiệm tiền của chưa
+Yêu cầu một số HS nêu lên một số việc gia đình mình đã
tiết kiệm tiền của
-GVkết luận :Việc tiết kiệm tiền của không phải riêng ai
,trong gia đình mỗi chúng ta cũng cần biết tiết kiệm và nhắc
nhở mọi người cùng tiết kiệm.Các gia đình đều thực hiện tiết
kiệm sẽ rất có ích cho đất nước
*
Hoạt động 2 :
Bản thân em đã tiết kiệm chưa?
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi :
+Hỏi HS:trong các việc trên , việc nào thể hiện sự tiết
kiệm ?
+Hỏi: Trong các việc làm đó những việc làm nào thể hiện
sự không tiết kiệm ?
+Yêu cầu HS đánh dấu (x)vào trước những việc mà mình
đã từng làm trong số các việc làm ở bài tập 4
- Yêu cầu HS hỏi chéo bạn và quan sát kết quả của bạn mình
+Trả lời :
Trang 3GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
,đánh giá xem bạn mình đã tiết kiệm hay chưa ?
+Kết luận :Những bạn biết tiết kiệm là người thực hiện được
cả 4 hành vi tiết kiệm Còn lại các em phải cố gắng thực hiện
tiết kiệm hơn
*
Hoạt động 3:
-Em xử lí thế nào?
-GV tổ chức HS làm việc theo nhóm
+Yêu cầu HS chia nhóm, thảo luận nêu ra xử lí tình
huống :
Tình huống 1:Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy gấp đồ chơi
Tuấn sẽ giải quyết thế nào ?
Tình huống2:Em của Tâm đòi mẹ mua cho đồ chơi mới
khi chưa chơi hết những đồ chơi đã có
- Tâm sẽ nói gì vơí em ?
Tình huống 3:
- Cường thấy Hà dùng vở mới trong khi vở đang dùng còn
nhiều giấy trắng Cường sẽ nói gì với Hà ?
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :
+ Yêu cầu các nhóm trả lời
+ Yêu cầu các nhóm khác nhận xét xem cách xử lí nào thể
hiện được sự tiết kiệm ?
+ Hỏi: Cần phải tiết kiệm như thế nào ?
+ Hỏi :Tiết kiệïm tiền của có lợi gì?
*
Hoạt động 4
DỰ ĐỊNH TƯƠNG LAI
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
+ Yêu cầu nhóm trưởng viết ra giấy dự định sẽ sử dụng sách
vở , đồ dùng học tập và vật dụng trong gia đình như thế nào
cho tiết kiệm
+Yêu cầu HS trao đổi dự định sẽ thực hiện tiết kiệm sách
vở ,đồ dùng học tập ,gia đình như thế nào?
-Tổ chức HSlàm việc cả lớp :
-Yêu cầu 1 vài nhóm nêu ý kiến của mình trước lớp
-Yêu cầu HS đánh giá cách làm bài của bạn mình đã tiết
kiệm hay chưa ?Nếu chưa thì làm thế nào?
-GV chốt hoạt động 4
4/ Củng cố: GV đọc cho lớp nghe câu chuyện một que diêm
kể về gương tiết kiệm của Bác hồ
5/ Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
- HS hỏi chéo bạn và quan sát kết quả
-HS chia nhóm :Chọn một tình huống và bàn bạc cách xử lí và luyện tập đóng vai thể hiện
-HS đóng vai thể hiện các cách xử lí + Các nhóm nhận xét bổ sung
+Trả lời +Trả lời +Trả lời
- HS thảo luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày
-Lớp nhận xét
Trang 4GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
BÀI: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Đọc trơn toàn bài.Biết đọc đúng nhịp thơ
Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khao khát củacác bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp
2 Hiểu ý nghĩa bài : Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phéplạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
- Băng giấy viết câu, đoạn thơ cần hướng dẫn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1/ Oån định:
2 KTBC : Ở Vương quốc Tương Lai
GV nhận xét chung
– GV ghi tựa
a Luyện đọc bài mới
-HD HS chia đoạn:
- GV lưu ý ngắt nghỉ nhịp ở từng dòng thơ
Ba nhóm cử bạn đọc thi đua cả bài thơ
Hai HS đọc theo nhóm
- GV đọc diễn cảm giọng hồn nhiên, vui tươi.Nhấn giọng từ
ngữ thể hiện ước mơ, niềm vui thích của trẻ em
b Tìm hiểu bài mới
- Các bạn nhỏ ước mơ rất nhiều Các em đọc thầm cả bài thơ
và cho biết :
-Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài ?
- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì?
- Ước muốn của các bạn nhỏ được nêu cụ thể ở từng khổ thơ
Các em đọc thầm cả bàivà thảo luận nhóm 6 hai câu sau :
- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước gì của các bạn nhỏ?
- Hát-K/tra cá nhân-HS đọc + trả lời câu hỏi
- HS nhắc lại
-Đọc cá nhân ,nhóm-HS đọc to
-Tự sửa sai-HS đọc to
- Đọc thi đua
-Đọc theo nhóm 2
- Cả lớp, nhóm
- HS đọc thầm
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
K1 : Cây mau lớn để cho qua
- K2 : trẻ em trở thành người lớnngay để làm việc
– K3 :trái đất không còn mùa đông.–K4 : trái đất không còn bom đạn,những trái bom biến thành tráingon chứa toàn kẹo với bi tròn)
Trang 5GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
- Hãy giải thích ý nghĩa của những cách nói sau :
+ Ước “không còn mùa đông”
+ Ước “hoá trái bom thành trái ngon “
- Em thích mơ ước nào trong bài thơ ? Vì sao ?
- Bài thơ giúp em hiểu điều gì?
- GV, HS cùng ghi vào bảng, vở
5 Hướng dẫn đọc diễn cảm
K1– 1HS đọc HS nhận xét cách đọc
–GV lưu ý HS nhấn giọng : nảy mầm nhanh, chớp mắt, đầy
quả, tha hồ
K4 –1HS đọc Nhấn giọng :trái bom trái ngon, toàn kẹo
- GV đính lên bảng 4 khổ thơ đầu
- GV đọc mẫu
- Ba HS thi đọc diễn cảm các khổ thơ trên
- HS đọc diễn cảm theo cặp
- 2 HS thi đọc diễn cảm 4 khổ thơ
- Tuyên dương
- Vài HS đọc tiếp nối nhau các khổ thơ
- HS nhẩm HTL bài thơ HS thi HTL từng khổ, cả bài thơ
- Một HS đọc diễn cảm cả bài
Tiết tập đọc hôm nay em học bài gì ?
HS đọc lại ý nghĩa bài thơ
5 / DẶN DÒ
-Về luyện đọc cho đúng,theo Yc bài học
- Chuẩn bị :Đôi giày ba ta màu xanh
- GV nhận xét h/động học của HS
- HS trả lời,giait thích
+ ước thời tiết lúc nào cũng dễchịu, không còn thiên tai, khôngcòn những tai hoạ đe doạ conngười…
+ ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh
-3 HS thi đọc diễn cảm
- HS đọc diễn cảm theo cặp
- 2 HS thi đọc diễn cảm 4 khổ thơ
- 1 số HS đọc tiếp nối nhau các khổthơ
- HS nhẩm HTL bài thơ
Giúp HS củng cố về:
-Kĩ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên.
-Aùp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh.
-Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật.
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ kẻ sẵn bảng số trong bài tập 4 – VBT.
1.Ổn định:
2.KTBC:
Trang 6GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 35, đồng thời kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của nhiều số hạng
chúng ta phải chú ý điều gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài ( giảm cột a ).
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các bạn trên
bảng.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
-Hãy nêu yêu cầu của bài tập ?
-GV hướng dẫn: Để tính bằng cách thuận tiện chúng ta
áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng.
Khi tính, chúng ta có thể đổi chỗ các số hạng của tổng cho
nhau và thực hiện cộng các số hạng cho kết quả là các số
tròn với nhau.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
-GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 5
-GV hỏi: Muốn tính chu vi của một hình chữ nhật ta làm
như thế nào ?
-Vậy nếu ta có chiều dài hình chữ nhật là a, chiều rộng
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe.
-Đặt tính rồi tính tổng các số.
-Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và kết quả tính.
-Tính bằng cách thuận tiện.
-HS nghe giảng, sau đó 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
79 + 71 = 150 (người) Số dân của xã sau hai năm là:
5256 + 105 = 5400 (người) Đáp số: 150 người ; 5400 người -HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
-Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng, được bao nhiêu nhân tiếp với 2.
-Chu vi của hình chữ nhật là:
Trang 7GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
hình chữ nhật là b thì chu vi của hình chữ nhật là gì ?
-Gọi chu vi của hình chữ nhật là P, ta có:
P = (a + b) x 2
Đây chính là công thức tổng quát để tính chu vi của hình
chữ nhật.
-GV hỏi: Phần b của bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau.
(a + b) x 2
-Chu vi hình chữ nhật khi biết các cạnh.
a) P = (16 +12) x 2 = 56 (cm) b) P = (45 + 15) x 2 = 120 (m)
KHOA HỌC
BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH?
I/ MỤC TIÊU:
- Sau bài học ,HS có thể nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh
- Biết nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu,không bình thường.II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trang 32,33 SGK
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ.
Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá ?
Nêu nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh lây qua
đường tiêu hoá.?
Bài mới:
* Hoạt động 1:Quan sát hình SGK và kể chuyện
Mục tiêu:
- Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK thực hiện theo yêu cầu ở mục
quan sát
- GV lưu ý: Yêu cầu HS quan tâm đến việc mô tả khi hùng bị
bệnh(đau răng,đau bụng,sốt ) thì Hùng cảm thấy thế nào
- GV đặt câu hỏi HS liên hệ:
- Kể tên một số bệnh màem đã bị mắc
- Khi bị bệnh đó,em cảm thấy thế nào?
- Khi cơ thể có dấu hiệu không bình thương,em phải làm gì? tại
sao?
- Kết luận:bạn cần biết SGK
- Kết luận mục bạn cần biết SGK trang 33
4/ CỦNG CỐ:
- Nêu những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh?
- Giáo dục HS khi trong người cảm thấy khó chịu mệt mỏi cần
HS đọc lại ý nghĩa bài thơ
- HS trả lời câu hỏi
- HS đọc mục bạn cần biết SGKtrang 33
-Trả lời
- HS nghe
Trang 8GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
phải báo ngay với cha mẹ hoặc người lớn
Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2006
THỂ DỤC
KIỂM TRA ĐỘNG TÁC : QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI ,VÒNG TRÁI
ĐỔI CHÂN KHI ĐI SAI NHỊPI/ MỤC TIÊU
cầu thực hiện cơ bản đúng động tác theo khẩu lệnh
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1.Phần mở đầu: 3’
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầuvà phương pháp
kiểm tra:
Xoay các khớp cổ chân,cổ tay,đầu gối,hông,vai
-Chạy nhẹ nhành trên địa hình tự nhiên ở sân trường
100-200mrồi đi thành vòng tròn hít thở sâu:
* Trò chơi “Tìm người chỉ huy ” :5’
-Ôn đi đều vòng phải vòng trái, đổi chân khi đi đều sai
nhịp
GV điều khiển lớp tập luyện
2.Phần cơ bản : 20’
a.Kiểm tra đội hình đội ngũ :
- Nội dung kiểm tra: Kiểm tra động tác quay sau, đi đều
vòng phải vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
-Tổ chức và phương pháp kiểm tra.Tập hợp HS theo đội
hình hàng ngang, thứ tự từ tổ 1,2,3,4…Kiểm tra theo
tổ,dưới sự điều khiểncủa GV Lần lượt từng tổ thực hiện
động tác quay sau, đi đều vòng trái , vòng phải 2 lần , tổ
nào nhiều HS làm chưa tốt thì kiểm tra 3 lần Sau đó đến
KT đổi chân khi đi đều sai nhịp
-Đánh giá theo mức độ thực hiện động tác của từng HS
b.Trò chơi vận động:
-Trò chơi “Ném trúng đích”
-GV nêu tên trò chơi, tập hợp học sinh theo đội hình chơi,
giải thích cách chơi và luật chơi 1-2 lần
-GV cho một tổ học sinh lên chơi thử Sau đó cho cho cả
lớp cùng và thi đua GV quan sát, nhận xét, biểu dương
thi đua giữa các tổ HS,HS tích cực trong chơi
3.Phần kết thúc: 5’
-Lớp tập hợp,điểm số……
-Khởi động
-Chơi trò chơi theo HD của GV
-Kiểm tra theo yêu cầu của GV
-Chơi trò chơi theo HD của GV
-Thi đua theo tổ
-Lớp hát
Trang 9GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
-Cho HS hát một bài và vỗ tay theo nhịp:
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học.Ôn các nội dung
đã học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I/ Mục tiêu
- Ôn lại cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam
- Viết đúng tên người, tên địa lý Việt namtrong mọi văn bảng
II/ Chuẩn bị
-Phiếu in sẵn bài ca dao, mỗi phiếu 4 dòng, có để dòng … phía dưới
- Bản đồ địa lý Việt Nam
III/ Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra.
-Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Em hãy nêu quy
tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam? Cho Ví
dụ?
-Gọi 1 HS lên bảng viết tên và địa chỉ của gia đình
em, 1 HS viết tên các danh lam thắng cảnh mà em
biết?
-Gọi 2 HS đọc đoạn văn đã giao về nhà và cho biết
em đã viết hoa những danh từ nào trong đoạn văn? Vì
sao lại viết hoa?
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới
a Giới thiệu: Nêu mục tiêu
b Hướng dẫn làm bài tập:
* Hoạt động 1: phần nhận xét
Bài 1:làm vở
-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu phần chú giải
Lưu ý các danh từ riêng
-HS làm bài vào vở
Thu chấm và nhận xét
-Gọi HS đọc lại bài ca dao đã hòan chỉnh
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi: Bài ca dao
cho em biết điều gì?
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Treo bản đồ địa lý Việt Nam lên bảng
-Các em sẽ đi du lịch khắp mọi miền trên đất nước ta
Đi đến đâu các em nhớ viết lại tên tỉnh, thành phố,
HS làm bài vào vở
Trang 10GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử mà mình đã
thăm
-HS viết và đọc lên
VD :
Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Thiếc, Hàng
hài, Mã Vĩ, Hàng Giầy, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng
Đàn, Phúc Kiến, Hàng Than, hàng Mã, Hàng Mắm,
Hàng Ngang, Hàng Đồng, Hàng Nón, Hàng Hòm,
Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng Bè, Hàng Bát, Hàng
Tre, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà.
-1 HS đọc thành tiếng.
Chúng ta sẽ tìm xem trong các nhóm, nhóm nào là
nhóm Những nhà du lịch giỏi nhất, đi được nhiều nơi
nhất
-Phát phiếu và bút dạ, bản đồ cho từng nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận
-Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng Nhận xét, bổ sung
để tìm ra nhóm đi được nhiều nơi nhất
-Nhận đồ dùng học tập và làm việc trong nhóm
-Dán phiếu, nhận xét phiếu của các nhóm
-Viết tên các địa danh vào vở
-GV nhận xét
Bài tập 3 :
H:Cách viết một số tên người, tên địa lí nước ngoài ở
BT3 có gì đặt biệt?
-GV nhận xét
-GV chốt ý 2 của phần ghi nhớ
-Y/c HS lấy VD để minh hoạ cho nội dung ghi nhớ 1
-Y/c HS lấy VD để minh hoạ cho nội dung ghi nhớ 2
* Hoạt động 2 :
Bài tập 1:
chữa lại cho đúng
-2 HS lên bảng viết
-2 HS đọc và trả lời
-1 HS đọc thành tiếng
- Học sinh lắng nghe
Trang 11GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
+ Đoạn văn viết về ai ?
GV bổ sung: Lu – I pa – xtơ là nhà bác học nổi tiếng
thế giới đã chế tạo ra các loại văc – xin trị bệnh,
trong đó có bệnh than Bệnh dại
Bài tập 2:
nháp, chọn ngẩu nhiên 3 HS để phát phiếu khổ to cho
trong SGK để hiểu yêu cầu của bài
+ Chia lớp thành 4 nhóm, sau đó dán 4 tờ phiếu( có
nội dung không giống nhau) lên bảng
+ Các nhóm nhìn phiếu, thực hiện
4/ Củng cố :
- Nêu ghi nhơ.ù
- Nhận xét tiết học
-HS đọc và quan sát tranh
chỉ định của GV
sức)
- Học sinh lắng nghe
LỊCH SỬ
ÔN TẬP
I-MỤC TIÊU:
- Học xong bài này , HS biết :
- Từ báì 1 đến bài 5 học về hai giai đoạn LS : Buổi đầu dựng nước và giữ nước Hơn một nghìnnăm đấu tranh giành lại độc lập
- Kể tên những sự kiện LS tiêu biểu trong hai thời kì này rồi 5thể hiện nó trên trục và bảng thờigian
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng và trục vẽ thời gian
- Một số tranh ảnh , bản đồ phù hợp với yêu cầu của muc 1
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 12GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
2.Bài mới
a.Giới thiệu
Để củng cố kiến thức về lịch sử buổi đầu dựng nước
và giữ nước Ta học bài 6 “ôn tập”
b.Các hoạt động
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Tìm hiểu ôn về giai đoạn lịch sử từ bài 1 đến bài 5
Yêu cầu
Điền mốc lịch sử vào bằng giấy sau:
Nhận xét bổ xung và kết luận
Nhà nước đầu tiên ở nước ta Văn Lang (được tự do)
phát triển kinh tế(700tcn đến 179tcn)
Kế đến là nhà Âu Lạc , tiếp tục kế thừa và phát huy
Hoạt động 2 Thảo luận nhóm
Tìm hiểu ôn lại sự kiện lịch sử qua từng giai đoạn
Nhận xét ghi kết quả và băng giấy thời gian
Cá nhân nêu
Bổ sung ý bạn
CN
Thảo luận nhóm bàn
Ghi vào bằng giấy thời gian
Đại diện nhóm nêu
Bổ sung nhóm bạn
Hoạt động 3 Cá nhân làm phiếu
Tìm hiểu nội dung sự kiện lịch sử qua từng giai đoạn
Yêu cầu: Viết ngắn về nội dung sau:
a.Đời sống LaÏc Việt dưới thời Văn Lang có gì?
b.Khởi nghĩa Hai Bà Trưng trong hoàn cảch nào?
Nêu diễn biến của cuộc khởi nghĩa, ý nghĩa gì?
c.Trình bày ý nghĩa cuộc chiến Bạch Đằng diễn ra như
thế nào?
-HS nhắc tựa
- Hoạt cá nhân
-HS ghi
-Hoạt động nhóm
- HS đọc yêu cầu bài , thảo luận,ghi chép,báo cáo trước lớp
- Lớp nhận xét -Hoạt động cá nhân-HS đọc
- HS nêu rõ thời gian nguyên nhân , diễnbiến, kết quả và ý nghĩa của Hai BàTrưng
- HS nêu rõ thời gian nguyên nhân , diễnbiến, kết quả và ý nghĩa của chiến thắngBạch Đằng
-HS thảo luận theo bàn chọn 1 trong 3 câu,thực hiện xong trình bày trước lớp, cả lớpnhận xét
-Hs nghe
- Cá nhân làm phiếu
-Aên mặc, sản xuất, lễ hội…
-HS trả lời
Trang 13GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
Nội dung a, b, c yêu cầu nêu bằng lời
Nhận xét và kết luận
Chiến thắng Ngô Quyền lên ngôi vua, mở ra thời kì
độc lập đầu tiên , và kết thúc hơn 1000 năm đô hộ pk
* Củng cố – dặn dò
-Hãy nêu thời gian dựng nước , giữ nước đầu nước ta?
-Qua thời kì dựng nước , giữ nước nhân -dân ta thể
hiện cao về tinh thần yêu nước rất cao
-Về học lại những sự kiện đã qua
-Nhân xét chung tiết hoc
-Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách.
-Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
II Đồ dùng dạy học
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 36, đồng
thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với bài toán về tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó
b.Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của đó :
* Giới thiệu bài toán
-GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong SGK.
-GV hỏi: Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và cho biết
hiệu của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số nên
dạng toán này được gọi là bài toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số.
* Hướng dẫn và vẽ bài toán
-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu HS
không vẽ được thì GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ
như sau:
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe.
-2 HS lần lượt đọc trước lớp.
-Bài toán cho biết tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10.
-Bài toán yêu cầu tìm hai số.
-Vẽ sơ đồ bài toán.
Trang 14GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
+GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên bảng.
+GV yêu cầu HS suy nghĩ xem đoạn thẳng
biểu diễn số bé sẽ như thế nào so với đoạn thẳng
biểu diễn số lớn ?
+GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé, sau đó
yêu cầu HS lên bảng biểu diễn tổng và hiệu của
hai số trên sơ đồ.
+Thống nhất hoàn thành sơ đồ:
*Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và
suy nghĩ cách tìm hai lần của số bé.
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS nêu
đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai lần số
bé:
+GV dùng phấn màu để gạch chéo, hoặc bìa
để chia phần hơn của số lớn so với số bé và nêu
vấn đề: Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số
bé thì số lớn như thế nào so với số bé ?
+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại hai đoạn
thẳng biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi đoạn
thẳng là một lần của số bé, vậy ta còn lại hai lần
của số bé.
+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì
của hai số ?
+Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé
thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?
+Tổng mới là bao nhiêu ?
+Tổng mới lại chính là hai lần của số bé, vậy
ta có hai lần số bé là bao nhiêu ?
+Hãy tìm số bé.
+Hãy tìm số lớn.
-GV yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán.
-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau đó
nêu cách tìm số bé.
-GV viết cách tìm số bé lên bảngvà yêu cầu HS
ghi nhớ.
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và
suy nghĩ cách tìm hai lần của số lớn.
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS nêu
đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai lần số
lớn:
+GV dùng phấn màu vẽ thêm vào đoạn thẳng
biểu diễn số bé để số bé “bằng” số lớn và nêu
vấn đề: Nếu thêm vào số bé một phần đúng
bằng phần hơn của số lớn so với số bé thì số bé
như thế nào so với số lớn ?
+Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắn hơn so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn.
+2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
-HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến.
-Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn sẽ bằng số bé.
+Là hiệu của hai số.
+Tổng của chúng giảm đi đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé.
+Tổng mới là 70 – 10 = 60.
+Hai lần số bé là 70 – 10 = 60.
+Số bé là 60 : 2 = 30.
+Số lớn là 30 + 10 = 40 (hoặc 70 – 30 = 40) -1 HS lên bảng làm bài, HS HS cả lớp làm bài vào giấy nháp.
-HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
-HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến.
+Thì số bé sẽ bằng số lớn.
Trang 15GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta có hai đoạn thẳng
biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi đoạn thẳng là
một lần của số lớn, vậy ta có hai lần của số lớn.
+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì
của hai số ?
+Khi thêm vào số bé phần hơn của số lớn so
với số bé thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?
+Tổng mới là bao nhiêu ?
+Tổng mới lại chính là hai lần của số lớn, vậy
ta có hai lần số lớn là bao nhiêu ?
+Hãy tìm số lớn.
+Hãy tìm số bé.
-GV yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán.
-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau đó
nêu cách tìm số lớn.
-GV viết cách tìm số lớn lên bảng và yêu cầu
HS ghi nhớ.
-GV kết luận về các cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó.
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em biết
điều đó ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.
-GV nhận xét và ch điểm HS.
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
-GV tiến hành tương tự như với bài tập 1.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi biết
+Là hiệu của hai số.
+Tổng của chúng tăng thêm đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé.
+Tổng mới là 70 + 10 = 80.
+Hai lần số bé là 70 + 10 = 80.
+Số lớn là 80 : 2 = 40.
+Số bé là 40 – 10 = 30 (hoặc 70 – 40 = 30).
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp.
-HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
-HS đọc.
-Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi Tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi.
-Bài toán hỏi tuổi của mỗi người.
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
Vì bài toán cho biết tuổi bố cộng tuổi con, chính là cho biết tổng số tuổi của hai người Cho biết tuổi bố hơn tuổi con 38 tuổi chính là cho biết hiệu số tuổi của hai bố con là 38 tuổi, yêu cầu tìm tuổi mỗi người.
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theo một cách, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-HS nêu ý kiến.
-HS đọc.
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theo một cách, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-2 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận
Trang 16GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
tổng và hiệu của hai số đó.
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
tập và chuẩn bị bài sau.
- Lời kể sinh động, hấp dẫn, phối hợp với cử chỉ , điệu bộ
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện mà bạn kể
- Nhận xét, đánh giá câu truyện, lời kể của bạn
II Chuẩn bị
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- HS sưu tầm các truyện có nội dung đề bài
- Tranh ảnh minh hoạ truyện Lời ước dưới trăng.
III Hoạt động Dạy – Học
1.Kiểm tra
Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể từng đoạn theo
tranh truyện Lời ước dưới trăng.
-Gọi 1 HS kể toàn truyện
-Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
+Ước mơ đẹp là ước mơ về cuộc sống, con
+Những ước mơ như thế nào bị coi là viễn vông, phi
lí?
-Chúng ta luôn luôn có những ước mơ ước riêng mình
Những câu truyện các em được đọc hoặc nghe kể về
những ước mơ cao đẹp, chắp cánh cho con người bay
xa, vươn tới cuộc sống hạnh phúc nhưng cũng có
những ước mơ viển vông, phi lí, chẳng mang lại kết
quả gì Tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ kể cho
nhau nghe những câu truyện về nội dung đó
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân dưới
các từ: được nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viển
vông, phi lí.
-Yêu cầu HS giới thiệu những truyện, tên truyện mà
HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
-HS đọc đề bài
- HS giới thiệu
Trang 17GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
mình đã sưu tầm có nội dung trên
-Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý:
-Hỏi: + Những câu truyện kể về ước mơ có những loại
nào? Lấy vídụ
+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những phần nào?
+Câu truyện em định kể có tên là gì? Em muốn kể về
ước mơ như thế nào?
* Kể truyện trong nhóm:
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
người, chinh phục tự nhiên Người ước ở đây không
chỉ mơ ước hạnh phúc cho riêng mình
+Những ước mơ thể hiện lòng tham, ích kỉ, hẹp hòi,
chỉ nghĩ đến bản thân mình
-Lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
-HS giới thiệu truyện của mình
-3 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.
+Những câu truyện kể về ước mơ có 2 loại là ước mơ
đẹp và ước mơ viển vông, phi lí Truyện thể hiện ước
mơ đẹp như: Đôi giầy ba ta màu xanh, Bông hoa cúc
trắng, Cô bé bán diêm Truyện kể ước mơ viển vông,
phi lí như: Ba điều ước, vua Mi-đat thích vàng, Ông lão
đánh cá và con cá vàng…
+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câu chuyện, nội
dung câu chuyện, ý nghĩa của câu chuyện
* Kể truyện trước lớp:
-Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp, trao đổi, đối
thoại về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa truyện theo các câu
hỏi đã hướng dẫn ở những tiết trước
-Gọi HS nhận xét về nội dung câu chuyện của bạn, lời
bạn kể
-Nhận xét và cho điểm từng HS
-Cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố-dặn dò:
- HS đọc phần gợi ý
- Lấy ví dụ -HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
- HS kể chuyện theo cặp
- HS kể chuyện trước lớp , trao đổi
- HS nhận xét
-2 HS đọc thành tiếng
- Học sinh lắng nghe
-HS giới thiệu truyện của mình
-3 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.
+5 đến 7 HS phát biểu theo phầnchuẩn bị của mình
*Em kể chuyện Cô be bán diêm,
Truyện kể về ước mơ của một cuộcsống no đủ, hạnh phúc của một cô bémồ côi mẹ tội nghiệp
*Em kể chuyện về lòng tham của vuaMi-đát đã khiến ông ta rước họa vào
thân Đó là câu chuyện Vua Mi-đát thích vàng.
*Em kể chuyện Hai con bướm.
Truyện kể về lão hàng xóm tham lamvừa muốn có nhiều của cải, vừamuốn mất đi cái bướu trên mặt…
- HS nhận xét về nội dung câuchuyện của bạn, lời bạn kể
Trang 18GIÁO ÁN : Lớp :4b GV : Nguyễn Thị Lai
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe những câu
truyện đã nghe các bạn kể và chuẩn bị những câu
chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè,
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
Nước biển, thon thả, tưởng tượng, lang thang, ngẩn ngơ, mấp máy, ngọ nguậy, nhảy tưng tưng ,…
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ởnhững từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn
2 Đọc- hiểu:
- Hiểu các từ ngữ: ba ta, vận động, cột…
- Hiểu nội dung bài: Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của cậu, khiến cậu rất xúc động, vui sướng vì được thưởng đôi giày trong buổi đến lớp đầu tiên
II Chuẩn bị
- Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc trang 81 SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra.
Gọi HS lên bảng đọc thuộc bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ và
trả lời câu hỏi:
3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
+Nêu ý chính của bài thơ.
+Nếu có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vì sao?
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Bức tranh minh hoạ bài tập đọc gợi cho em điều gì?
-Bài tập đọc Đôi giày ba ta màu xanh sẽ cho các em biết về ước mơ,
về tình cảm của mọi người dành cho nhau thật yêu thương và gần
gũi Mỗi người đều có một ước mơ và thật hạnh phúc khi ước mơ trở
thành hiện thực.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1:
-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: Bài văn
chia làm mấy đọc ? Tìm từng đoạn.
-Gọi 1 HS đọc phần chú giải.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 GV sửa lỗi ngắt giọng, phá âm cho từng
- K/tra cá nhân
- HS đọc + trả lời câu hỏi.
-Nhắc lại tựa bài
-Đọc cá nhân ,nhóm
- HS đọc thành tiếng
- HS giải nghĩa.
-2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.