- Gi¸o viªn yªu cÇu häc sinh quan s¸t các đồ dùng học tập của mình, quan sát lớp học để tìm hai đờng thẳng vuông gãc trong thùc tÕ cuéc sèng - Gi¸o viªn híng dÉn häc sinh vÏ 2 đờng thẳng[r]
Trang 1Tuần 9
Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012
Toán : Tiết 41
Hai đờng thẳng vuông góc
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Có biểu tợng về hai đờng thẳng vuông góc
- Kiểm tra đợc hai đờng thẳng vuông góc với nhau bằng ê -ke
-Bài tập cần làm Bài 1,bài 2 ,bài 3a
-Khuyến khích HS khá ,giỏi làm thêm bài 3 b và bài 4
II Đồ dùng dạy học:
- Ê ke, thớc thẳng (cho giáo viên và học sinh)
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu 3 HS mỗi em vẽ 1 góc: Góc nhọn? góc bẹt ? góc tù?
Cho biết độ lớn các góc này nh thế nào với nhau?
Giáo viên nhận xét ghi điểm
B.Dạy học bài mới:
1) Giới thiệu bài :
Giờ học toán hôm nay các em sẽ đợc làm quen với hai đờng thẳng vuông góc
-Giáo viên ghi đề bài lên bảng
-Yêu cầu 2 em nhắc lại
-GV kéo dài hai cạnh BC và DC thành
hai đờng thẳng và nói: Hai đờng thẳng
này vuông góc với nhau tại điểm C
+Hãy cho biết góc BCD ,Góc DCN ,góc
NCM ,góc BCM là góc gì ?
+Các góc này có chung đỉnh nào ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
các đồ dùng học tập của mình, quan sát
lớp học để tìm hai đờng thẳng vuông
góc trong thực tế cuộc sống
- Giáo viên hớng dẫn học sinh vẽ 2
đờng thẳng vuông góc với nhau Giáo
viên vừa nêu cách vẽ vừa thao tác
- Yêu cầu học sinh cả lớp vẽ đờng thẳng
OM vuông góc với đờng thẳng ON tại
O
-Hình ABCD là hình chữ nhật -Là các góc vuông
-Đó là các góc vuông -Chung đỉnh C
HS tìm các góc vuông trong lớp học
VD :hai cạnh cửa sổ ,bảng đen ,quyểnsách ,
C
A B 0
D
M
Trang 2+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+Yêu cầu HS dùng ê -ke để kiểm tra
Gọi 1 em lên bảng kiểm tra
-Yêu cầu HS nêu ý kiến
- Vì sao em nói hai đờng thẳng HI và KI
vuông góc với nhau?
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên vẽ lên bảng hình chữ nhật
ABCD, học sinh ghi các cặp cạnh vuông
góc với nhau có trong hình chữ nhật
ABCD vào vở
* HCN có bốn cặp cạnh vuông góc với
nhau
Gọi 1số học sinh nêu tên các cặp cạnh
vuông góc với nhau
Bài 3
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
- HS dùng ê ke để kiểm tra góc vuông,
- Ta thờng dùng ê ke để kiểm tra hoặc vẽhai đờng thẳng vuông góc với nhau
Luyện tập
Bài 1/50: Dùng ê -ke để kiểm tra hai
đ-ờng thẳng có vuông góc với nhau hay không ?
-Vì khi dùng ê -ke kiểm tra thì thấy hai ờng thẳng này cắt nhau tạo thành 4 gócvuông có chung đỉnh I
đ-Bài 2/50 : Cho hình chữ nhật ABCD ,AB
và BC là một cặp cạnh vuông góc với nhau Hãy nêu tên từng cặp cạnh vuông
góc với nhau có trong hình chữ nhật đó
-CD và AD là cặp cạnh vuông góc vớinhau
-AD và AB là cặp cạnh vuông góc vớinhau
Bài 3/50 : Dùng ê -ke để kiểm tra góc
vuông rồi nêu tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau có trong mỗi hình sau
a) Góc đỉnh E và góc đỉnh D vuông Tacó: AE, ED là một cặp đoạn thẳng vuônggóc với nhau
- CD, ED là một cặp đoạn thẳng vuônggóc với nhau B
A C
E D
b) Góc đỉnh N và góc đỉnh P vuông Tacó: MN và NP là một cặp đoạn thẳng
Trang 3Bài 4: Khuyến khích HS khá ,giỏi làm
nếu còn thời gian
HS nêu yêu cầu bài tập
- HS dùng ê ke kiểm tra và nêu câu trả
b/ P Q
Bài 4/50 : Cho hình tứ giác ABCD có góc
đỉnh A và góc đỉnh D là các góc vuông a/Hãy nêu tên từng cặp cạnh góc vuông với nhau
b/Hãy nêu tên từng cặp cạnh cắt nhau mà
không vuông góc với nhau
C Củng cố dặn dò
+ Hai đờng thẳng vuông góc với nhau tạo thành mấy góc vuông?
- Vẽ lại cho cô hai đờng thẳng vuông góc với nhau?
- Giáo viên nhận xét tiết học
Dặn dò : Các em về chuẩn bị bài : Hai đờng thẳng song song
-Âm nhạc : Tiết 9
Ôn tập bài hát : Trên ngựa ta phi nhanh
Tập đọc nhạc : TĐN số 2 Giáo viên âm nhạc soạn và dạy -
Tập đọc: Tiết 17 Tha chuyện với mẹ
I Mục tiêu
- Bớc đầu biết đọc phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại (lời Cơng: lễ phép,
nài nỉ thiết tha; lời mẹ Cơng: lúc ngạc nhiên, khi cảm động, dịu dàng.)
- Hiểu nội dung bài: Cơng mơ ớc trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục
mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý (trả lời đợc các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
-Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ đốt cây bông
-Bảng phụ viết sẵn câu văn ,đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
A/Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 em lên bảng kiểm tra bài cũ
- Đọc bài: Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi cuối bài
+Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta
+Tác giả của bài văn đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới lớp ? Tại sao tác giả lại chọn cách làm đó ?
- Nêu nội dung chính của bài
Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B/Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu bài: Dùng tranh giới thiệu
- Bức tranh vẽ gì?
+ Vẽ một cậu bé đang nói chuyện với mẹ Sau lng cậu là hình ảnh lò rèn Có nhữngngời thợ đang miệt mài làm việc
Trang 4- Cậu bé trong tranh đang nói chuyện gì với mẹ, bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ
điều đó
+Giáo viên ghi đề bài lên bảng Yêu cầu 2 em nhắc lại
a) Luyện đọc
-Yêu cầu HS đọc toàn bài
*Đọc nối tiếp từng đoạn
GV chia đoạn của bài nh sau:
+ Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học để kiếm
sống
+ Đoạn 2: Mẹ Cơng đốt cây bông.
- Học sinh đọc bài tiếp nối theo trình tự:
+Ghi bảng lỗi học sinh phát âm sai
- Giáo viên sửa lỗi, phát âm ngắt giọng
Lu ý cho học sinh cần đọc đúng các từ
Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại
- Gọi học sinh đọc phần chú giải
GV giảng thêm một số từ : tha (trình bày với
ngời trên ) kiếm sống : (tìm cách ,tìm việc để
có cái nuôi mình ); đầy tớ ( ngời giúp việc cho
chủ )
*Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Yêu cầu đại diện nhóm đọc trớc lớp
GV nhận xét
- Gọi 1 - 2 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu Chú ý giọng đọc: trao đổi,
thân mật, nhẹ nhàng Nhấn giọng những từ ngữ
thể hiện tình cảm: mồn một, xin thầy, vất vả,
kiếm sống, cảm động, nghèo quan sang, nghèn
nghẹn, thiết tha, đáng trọng
b/Tìm hiểu bài
* Luyện đọc
Học sinh đọc toàn bài
HS luyện đọc nối tiếp cả bài ,mỗi
em đọc 1 đoạn
HS luyện đọc một số từ khó
- kiếm sống ,cảm độngtuy nghèo nhng dòng dõi quan sang ,nghèn nghẹn , thiết tha phì phào, cúc cắc
- Con vừa bảo gì ?
HS luyện đọc theo cặp .Các emtrong nhóm theo dõi chỉnh sửa lỗicho nhau
2 nhóm đọc trớc lớp + 1- 2 học sinh đọc toàn bài
+H: Mẹ Cơng nêu lý do phản đối nh thế nào?
+H: Cơng thuyết phục mẹ bằng cách nào ?
+ “Tha” có nghĩa là trình bày vớingời trên về một vấn đề nào đó vớicung cách lễ phép, ngoan ngoãn.+ Cơng học nghề thợ rèn để giúp
đỡ mẹ Cơng thơng mẹ vất vả
C-ơng muốn tự mình kiếm sống
+ “Kiếm sống” là tìm cách làmviệc để tự nuôi mình
+ Bà ngạc nhiên và phản đối
+ Mẹ cho là Cơng bị ai xui, nhà
C-ơng thuộc dòng dõi quan sang Bốcủa Cơng cũng sẽ không chịu choCơng làm nghề thợ rèn, sợ mất thểdiện của gia đình
+Cơng nghèn nghẹn, nắm lấy tay
mẹ Em nói với mẹ bằng những lờithiết tha: nghề nào cũng đángtrọng chỉ những ai trộm cắp hay ănbám mới đáng bị coi thờng
Trang 5-Gọi học sinh đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm và
trả lời câu hỏi 4 SGK
+H:Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con
a/Cách xng hô
b/Cử chỉ trong lúc trò truyện
+ Cử chỉ trong lúc trò chuyện:
- Gọi học sinh trả lời và bổ sung
-Nội dung chính của bài
-Gọi 2 em nêu lại nội dung bài
+ Cách xng hô: đúng thứ bậc trên,dới trong gia đình Cơng xng hôvới mẹ lễ phép kính trọng Mẹ C-
ơng xng mẹ gọi con dịu dàng, âu
yếm Qua cách xng hô em thấytình cảm mẹ con rất thắm thiết,thân ái
+Cử chỉ :thân mật,tình cảm Mẹxoa đầu Cơng khi thấy Cơng thơng
mẹ Cơng nắm lấy tay mẹ, nóithiết tha khi mẹ nêu lý do phản
đối
Nội dung: Cơng mơ ớc trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý
c/Luyện đọc diễn cảm- Yêu cầu học sinh đọc phân vai.
- Yêu cầu học sinh đọc theo cách đọc đã phát hiện
+Lời Cơng: lễ phép, khẩn khoản, thiết tha, xin mẹ cho em học nghề rèn và giúp emthuyết phục cha
+Mẹ Cơng: ngạc nhiên khi nói Con vừa bảo gì? Ai xui con thế?, cảm động, dịu
dàng khi hiểu lòng con: “Con muốn giúp mẹ anh thợ rèn”; 3 dòng cuối bài đọcchầm chậm với giọng suy tởng, sảng khoái, hồn nhiên thể hiện hồi tởng của Cơng vềcảnh lao động hấp dẫn ở lò rèn
- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm đoạn văn sau:
Cơng thấy nghèn nghẹn ở cổ Em nắm lấy tay mẹ, thiết tha:
- Mẹ ơi! Ngời ta ai cũng có một nghề Làm ruộng hay buôn bán , làm thầy hay làm thợ đều đáng trọng nh nhau Chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi th-
ờng.
Bất giác, em lại nhớ đến ba ngời thợ nhễ nhại mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng bễ thổi
“phì phào” tiếng lúa con, búa lớn theo nhau đập “cúc cắc” và những tàn lửa đỏ
hồng, bắn toé lên nh khi đốt cây bông.
- Yêu cầu học sinh đọc trong nhóm- 2 học sinh ngồi cùng bàn luyện đọc
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm
- 3 - 5 em tham gia thi đọc
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
C Củng cố dặn dò
+ Câu chuyện của Cơng có ý nghĩa gì?
+ Nhận xét tiết học
+ Về nhà học bài Các em luôn có ý thức trò chuyện thân mật, tình cảm với mọi ngời
và chuẩn bị bài: Điều ớc của vua Mi - đát.
- Học sinh biết cách khâu đột tha và ứng dụng của khâu đột tha
- Khâu đợc các mũi khâu đột tha Các mũi khâu có thể cha đều nhau Đờng khâu cóthể bị dúm
-Với HS khéo tay : Khâu đợc các mũi khâu đột tha Các mũi khâu tơng đối đềunhau Đờng khâu ít bị dúm
- Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận
II Đồ dùng dạy học
- Tranh qui trình khâu mũi khâu đột tha
Trang 6- Mẫu khâu đột tha khâu bằng len hoặc sợi trên bìa vải khác màu (mũi khâu ở mặtphải dài khoảng 2,5cm)
- Học sinh: 1 mảnh vải trắng: 20cm 30cm
- Len khác màu vải
- Kim, chỉ, thớc, phấn, vạch
III Các hoạt động dạy học
A/Kiểm tra bài cũ : 2 HS lên bảng
GV kiểm tra ghi nhớ của bài Khâu đột tha và sự chuẩn bị dụng cụ HT của HS.
-Giáo viên nhận xét
B/Dạy học bài mới :
1 Giới thiệu bài : Khâu đột tha ( tiết 2)
+GV ghi đề bài lên bảng
2/Bài mới :
a/*Hoạt động 3 ( tt của bài trớc ): Học sinh thực hành khâu đột tha
- Học sinh nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện thao tác khâu đột tha
- Giáo viên nhận xét và củng cố kĩ thuật khâu mũi đột tha theo 2 bớc:
Bớc 1: Vạch dấu đờng khâu
Bớc 2: Khâu theo đờng vạch dấu.
L
u ý : Khi thực hiện khâu mũi đột tha đã nêu ở tiết trớc
-GV nhắc HS : Khâu đột tha theo hớng từ phải sang trái
-Thực hiện theo quy tắc : Lùi một ,tiến ba ,có nghĩa là mỗi mũi khâu đợc bắt đầu bằngcách lùi lại đờng dấu 1 mũi để xuống kim ,ngay sau đó lên kim cách điểm vừa xuốngkim một khoảng cách gấp 3l ần chiều dài 1 mũi khâu và rút chỉ
- Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá
-Khâu đến cuối đờng khâu thì xuống kim để kết thúc đờng khâu nh cách kết thúc ờng khâu thờng
đ Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập
- Học sinh thực hành
- Giáo viên quan sát, uốn nắn thao tác cho những em còn lúng túng
*Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của học sinh.
a) Tổ chức trng bày sản phẩm
Tiêu chuẩn đánh giá
- Đờng vạch dấu thẳng
- Khâu đợc các mũi khâu đột tha theo đờng vạch dấu
- Đờng khâu tơng đối thẳng, không bị dúm
- Các mũi khâu ở mặt phải tơng đối đều nhau
- Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định
-Với HS khéo tay : Khâu đợc các mũi khâu đột tha Các mũi khâu tơng đối đều nhau Đờng khâu ít bị dúm
b Học sinh tự đánh giá theo các tiêu chuẩn trên
c Giáo viên nhận xét và đánh giá kết quả học tập của học sinh
C Củng cố ,dặn dò :
-GV nhận xét giờ học ,tuyên dơng những em có sản phẩm đẹp ,làm khéo tay
-Hớng dẫn về nhà đọc trớc bài 6, chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài
Khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha.
- Phơng tiện: 2 còi, thớc dây,phấn , 4 cờ nhỏ, cốc đựng cát
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
A Phần mở đầu: 6 - 10 phút
Trang 7- Giáo viên yêu cầu học sinh tập hợp lớp 3 hàng ngang, phổ biến nội dung, yêu cầugiờ học: 1 - 2 phút.
- Giáo viên yêu cầu học sinh khởi động 1 - 2 phút
- Học sinh khởi động đầu, cổ, tay chân, vai
- Giáo viên yêu cầu học sinh chơi trò chơi: “Kết bạn”
- Kết đôi, kết ba, kết năm, kết sáu
B Phần cơ bản: 18 - 22 phút
a) Bài thể dục phát triển chung 14 - 15 phút
* Ôn 2 động tác: vơn thở và tay.
- Giáo viên vừa hô vừa tập
- Yêu cầu học sinh hô và tập - Giáo viên nhắc nhở học sinh hít thở sâu, hớng chuyển
- Giáo viên làm mẫu
- Giáo viên vừa tập vừa phân tích
- Giáo viên hô lần 1
- Giáo viên yêu cầu lớp trởng hô
- Giáo viên yêu cầu lớp trởng hô, giáo viên theo dõi uốn nắn sửa sai
- Tổ chức học sinh thi tập 3 động tác: vơn thở, tay, chân
- Học sinh cả lớp tập- Lớp trởng hô cả lớp tập
b) Trò chơi vận động: 4 - 5 phút
- Giáo viên giới thiệu trò chơi
- Giáo viên nhắc lại cách chơi
- Yêu cầu học sinh chơi thử
- Tổ 1 chơi thử, cả lớp quan sát
- 3 tổ thi đua nhau chơi
Trang 8- Yêu cầu học sinh thi đua chơi.
- Giáo viên nhận xét tuyên dơng
C Phần kết thúc: 4 - 6 phút
- Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả lỏng
- Yêu cầu học sinh đi thờng hoặc đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Giáo viên hề thống bài: vừa rồi các em học động tác chân và trò chơi “Nhanh lênbạn ơi”
- Về nhà tập lại động tác vừa học
- Tập hợp lớp nhận xét
-Toán: Tiết 42 Hai đờng thẳng song song
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Có biểu tợng về hai đờng thẳng song song.
- Nhận biết đợc hai đờng thẳng song song.
-Bài tập cần làm : Bài 1 ,2, bài 3 (a ).
-Khuyến khích HS khá ,giỏi làm thêm bài 3b trang 51 SGK
II Đồ dùng dạy học
Thớc thẳng và ê ke
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ :
- Hai đờng thẳng vuông góc với nhau thì tạo thành mấy góc vuông có đỉnh nh thếnào?
( Tạo thành 4 góc vuông và có chung đỉnh.)
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu bài : Giờ học toán hôm nay các em sẽ đợc làm quen với hai đờng thẳng song song
-Giáo viên ghi đề bài lên bảng
2/Bài mới :
a/Giới thiệu hai đờng thẳng song song
- Giáo viên vẽ lên bảng hình chữ nhật
ABCD và yêu cầu học sinh nêu tên hình
- Giáo viên dùng phấn màu kéo dài 2
cạnh đối diện AB và DC về hai phía và
nêu :
Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình chữ
nhật ABCD ta đợc hai đờng thẳng song
song với nhau
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự kéo dài 2
cạnh đối còn lại của hình chữ nhật là: AD
và BC và hỏi: Kéo dài 2 cạnh AC và BD
- Hai mép đối diện của quyển sách hình
chữ nhật, 2 cạnh đối diện của bảng đen,
của cửa sổ, cửa kính
- Học sinh vẽ hai đờng thẳng song song
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ 2 đờng
thẳng song song
b Luyện tập
Bài 1: Giáo viên vẽ lên bảng hình chữ
nhật ABCD, sau đó chỉ cho học sinh thấy
1) Giới thiệu hai đờng thẳng song song.
-Kéo dài hai cạnh AB và CD của hìnhchữ nhật ABCD ta đợc hai đờng thẳngsong song
Trang 9rõ hai cạnh AB và DC là một cặp cạnh
song song với nhau
- Giáo viên: Ngoài cặp cạnh AB và DC,
trong hình chữ nhật ABCD còn có cặp
cạnh nào song song với nhau?
- Giáo viên vẽ lên bảng hình vuông
MNPQ và yêu cầu học sinh tìm các cặp
cạnh song song với nhau có trong hình
vuông MNPQ
Bài 2:
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đề bài trớc
lớp
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình và nêu các cạnh song song với cạnh
BE
- Yêu cầu học sinh tìm các cạnh song
song với AB (hoặc BC, EG, ED)
Bài 3: -Khuyến khích HS khá ,giỏi làm
thêm bài 3b trang 51 SGK Tìm các cặp
cạnh vuông góc với nhau
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các
nào song song với nhau? cặp cạnh nào
vuông góc với nhau?
- Trong hình EDIHG có các cặp cạnhvuông góc là: ID và IH, HI và HG
C Củng cố dặn dò
- Yêu cầu 2 học sinh vẽ hai đờng thẳng song song với nhau ?
- Hai đờng thẳng song song với nhau có cắt nhau không?
- Giáo viên tổng kết giờ học
- Nhận xét tiết học
-Lịch sử : Tiết 9 Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh nêu đợc:
- Nắm đợc những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:
+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nớc rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phơngnổi dậy chia cắt đất nớc
+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất lại đấtnớc (năm 968)
- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa L, Ninh Bình, là một ngờicơng nghị, mu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân
II Đồ dùng dạy học
- Phóng to các hình trong SGK
- Phiếu học tập cho học sinh
- Su tầm các t liệu về Đinh Bộ Lĩnh
III Các hoạt động dạy học
A/Kiểm tra bài cũ :
Trang 10+ Nêu tên 2 giai đoạn lịch sử đầu tiên trong lịch sử nớc ta, mỗi giai đoạn bắt đầu từnăm nào đến năm nào?
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trng nổ ra vào thời gian nào và có ý nghĩa nh thế nào đối vớilịch sử dân tộc?
+ Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra vào thời gian nào và có ý nghĩa nh thế nào đối vớilịch sử?
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B/Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu bài: Sau khi Ngô Quyền mất , triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng.
Các thế lực phong kiến địa phơng nổi dậy chia cắt đất nớc thành 12 vùng đánh nhauliên miên , Dân chúng phải đổ máu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá , còn quân thù thìlăm le ngoài bờ cõi.Yêu cầu bức thiết trong hoàn cảnh đó là phải thống nhất đất nớc
về một mối
-Giáo viên ghi đề bài lên bảng
2/Bài mới :
a/Hoạt động 1:
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
+H: Đinh Bộ Lĩnh có công gì?
+H: Sau khi thống nhất đất nớc, Đinh
Bộ Lĩnh đã làm gì?
+ Giáo viên giải thích các từ ngữ:
Hoàng: là Hoàng Đế, ngầm nói vua
nớc ta ngang hàng với Hoàng đế
Trung Hoa
Đại Cồ Việt: nớc Việt lớn
Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc
và chiến tranh
1/Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.
+ Lớn lên gặp loạn lạc Đinh Bộ Lĩnh đãxây dựng lực lợng đem quân đi dẹp loạn 12
sứ quân Năm 968 ông đã thống nhất đợcgiang sơn
+ Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua lấy hiệu là
Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa L, đặt tênnớc là Đại Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình
2/Tình hình đất nớc sau khi thống nhất
b/Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên phát phiếu giao việc cho học sinh, yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tìnhhình đất nớc trớc và sau khi thống nhất theo mẫu:
Thời gian/ Các mặt Trớc khi thống nhất Sau khi thống nhất
- Đất nớc qui về một mối
- Đợc tổ chức lại quy củ
- Đồng ruộng trở lại xanh tơi,ngợc xuôi buôn bán, khắp nơichùa tháp đợc xây dựng
- Đại diện nhóm thông báo kết quả làm việc của nhóm trớc cả lớp
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng
C Củng cố dặn dò
Qua bài học, em có suy nghĩ gì về Đinh Bộ Lĩnh?
Gọi vài em đọc phần đóng khung cuối bài
Giáo viên: Đinh Bộ Lĩnh là ngời có tài, lại có công lớn dẹp loạn 12 sứ quân, thống
nhất đất nớc, đem lại cuộc sống hoà bình, ấm no cho nhân dân
Chính vì thế mà nhân dân ta đời đời ghi nhớ công ơn của ông
Để tởng nhớ và biết ơn ông, nhân dân ta đã xây dựng đền thờ ở Hoa L , Ninh Bìnhtrong khu di tích cố đô Hoa L xa
- Giáo viên treo bảng đồ Việt Nam và yêu cầu học sinh chỉ tỉnh Ninh Bình (3 em lênbảng chỉ)
- Về nhà các em học thuộc bài và trả lời câu hỏi 3 cuối bài
- Nhận xét tiết học
Chính tả : Tiết 9 : (Nghe - viết) Thợ rèn
Trang 11( Phân biệt l/n ,uôn /uông )
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
- Làm đúng bài tập chính tả 2a/b phân biệt l/n hoặc uôn/uông
II Đồ dùng dạy học
Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy học
A/Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên đọc cho học sinh viết: con dao, rao vặt, giao hàng, đắt rẻ, hạt dẻ, cái giẻ,bay liệng, biêng biếc
- 3 em lên bảng viết, học sinh khác viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B/Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu bài :Bài tập đọc : Tha chuyện với mẹ đã cho các em biết ý muốn đợc họcnghề rèn của anh Cơng ,quang cảnh hấp dẫn của lò rèn
Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ biết thêm cái hay ,cái vui nhộn của nghề này.+ Giờ học giúp các em luyện tập phân biệt các tiếng có âm vần dễ lẫn (cặp âm đầu l/nhoặc vần có các âm cuối n/ng )
-Giáo viên ghi đề bài lên bảng
2/Bài mới :
a) Hớng dẫn viết chính tả
* Tìm hiểu bài thơ
- Gọi học sinh đọc bài thơ
- Gọi học sinh đọc phần ghi chú giải
+H: Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn rất vất vả?
+ Ngồi xuống nhọ lng, quẹt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nớc tuừng ực, hai vai trần bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai
+H: Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn?
+ Vui nh diễn kịch, già trẻ nh nhau, nụ cời không bao giờ tắt
+H: Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn?
+ Nghề thợ rèn vất vả nhng có nhiều niềm vui trong lao động
- Đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi
* Thu bài chấm và nhận xét, chữa
một số lỗi
b) Hớng dẫn bài tập chính tả
Yêu cầu HS làm bài 2a
Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Phát phiếu giao việc, yêu cầu từng
Năm gian nhà cỏ thấp le le Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè Lng giậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
b) uôn hay uông?
- Uống nớc, nhớ nguồn
- Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tơng.
- Đố ai lặn xuống vực sâu
Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa.
- Ngời thanh tiếng nói cũng thanh
Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu
Trang 12-Khoa học :Tiết 17 Phòng tránh tai nạn đuối nớc
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nêu đợc một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nớc:
+Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nớc phải có nắp đậy.+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đờng thủy
+ Tập bơi khi có ngời lớn và phơng tiện cứu hộ
- Thực hiện đợc các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nớc
- Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nớc và vận động các bạn cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh họa trang 36, 37 SGK
- Ghi sẵn câu hỏi thảo luận vào bảng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi:
+ H: Em hãy cho biết, khi bị bệnh cần cho ngời bệnh ăn uống nh thế nào?
+ H: Khi ngời thân bị tiêu chảy, em sẽ chăm sóc nh thế nào?
- Nhận xét, ghi điểm
B/Dạy học bài mới :
a) Giới thiệu bài : Mùa hè nóng nực chúng ta thờng đi bơi cho mát mẻ và thoải mái Vậy làm thế nào để phòng tránh đợc tai nạn sông nớc ? Các em học bài hôm nay sẽ biết nhé !
-Giáo viên ghi đề bài lên bảng
2/Bài mới :
a/Hoạt động 1: Thảo luận về các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nớc
- Học sinh hoạt động nhóm và trả lời
câu hỏi sau :
4 nhóm tiến hành thảo luận
Hình 1: Các bạn nhỏ đang chơi ở gần ao.
Đây là việc không nên làm vì chơi gần ao sẽ
bị ngã xuống ao
Hình 2: Vẽ một cái giếng, thành giếng đợc
xây cao và có nắp đậy Việc làm này nênlàm vì rất an toàn đối với trẻ em
Hình 3: Các học sinh đang nghịch nớc khi
ngồi trên thuyền Việc làm này không nên vìrất dễ ngã xuống sống và chết đuối
1/ Các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nớc.
- Chúng ta phải vâng lời ngời lớn khi thamgia giao thông trên sông nớc Trẻ em khôngnên chơi gần ao hồ Giếng phải đợc xâythành cao và có nắp đậy
- Tuyệt đối không lội qua suối khi trời ma
to, lũ, dông bão
b/Hoạt động 2: Thảo luận về một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi
- Tiếp tục cho học sinh hoạt động
nhóm
- Yêu cầu các nhóm quan sát hình 4,
5 trang 37 SGK thảo luận và trả lời
Các nhóm quan sát các hình và nêu kết quả
Hình 4: Các bạn đang bơi ở bể bơi đông
Trang 13- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
- Sau khi bơi: cần tắm lại bằng xà bông vànớc ngọt, dốc và lau hết nớc ở mang tai vàmũi
Giáo viên kết luận: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở nơi có ngời lớn và phơng tiện cứu
hộ Trớc khi bơi cần vận động, tập các bài tập theo hớng dẫn để tránh cảm lạnh, chuộtrút Cần tắm bằng nớc ngọt trớc và sau khi bơi nếu đi bơi ở biển Không nên bơi khingời đang ra mồ hôi hay khi vừa ăn no hoặc khi đói để tránh tai nạn khi bơi hoặc tậpbơi
c/ Hoạt động 3: Thảo luận (hoặc đóng vai)
-Giáo viên cho học sinh thảo luận
+ Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi
Nga thấy mấy em nhỏ đang tranh
nhau cúi xuống bờ ao gần đờng để lấy
quả bóng Nếu là Nga, em sẽ làm gì?
Nhóm 3: Minh đến nhà Tuấn chơi
thấy Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé
chơi ở sân giếng Giếng xây thành cao
nhng không có nắp đậy Nếu là Minh,
em sẽ nói gì với Tuấn?
Nhóm 4: Chiều chủ nhật, Dũng rủ
C-ờng đi bơi ở một bể bơi gần nhà vừa
xây xong cha mở cửa cho khách và
cha có bảo vệ để không mất tiền vé
Nếu là Cờng, em sẽ nói gì với Dũng?
Nhóm 5: Nhà Linh và Lan ở xa trờng,
cách một con suối Trời ma to, nớc
suối chảy mạnh Hai bạn đợi mãi
không thấy ai đi qua Nếu là Linh và
Lan, em sẽ làm gì?
HS thảo luận nhóm Các nhóm báo cáo trớc lớp
Nhóm 1: Em nói với Nam là vừa đi đá bóng
về mệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi hay tắmngay rất dễ bị cảm lạnh Hãy nghỉ ngơi cho
đỡ mệt và khô mồ hôi rồi hãy đi tắm
Nhóm 3: Mang rau vào sân nhà nhặt để vừa
làm vừa trông em Để em bé chơi cạnhgiếng rất nguy hiểm Thành giếng cao nhngkhông có nắp giếng rất nguy hiểm, dễ xảy ratai nạn đối với em nhỏ
Nhóm 4: Không đợc bơi ở đó vì nơi đó nếu
xảy ra tai nạn không có ngời cứu hộ Nêu ýkiến với bố mẹ để đi bơi ở bể bơi khác
Nhóm 5: Em trở về trờng hoặc đến nhà dân
nhờ sự giúp đỡ của ngời lớn
C/Củng cố ,dặn dò :
- Em cần làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nớc?
- Học sinh về nhà học thuộc mục “ghi nhớ”
-Nhắc nhở các em không ra Biển Hồ chơi ,tắm để phòng tránh tai nạn cho mình -Nếu ra phải có bố mẹ ,ngời lớn ra cùng
-Dặn dò : Về học bài chuẩn bị bài : Ôn tập : Con ngời và sức khoẻ
-Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ớc mơ; bớc đầu tìm đợc một số từ
cùng nghĩa với từ ớc mơ bắt đầu bằng tiếng ớc, bằng tiếng mơ (BT1, BT2); ghép đợc
từ ngữ sau từ ớc mơ và nhận biết đợc sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu đợc ví dụminh họa về một loại ớc mơ (BT4)
Trang 14-Giảm tải : Không làm bài tập 5
II Đồ dùng dạy học
Một tờ phiếu kẻ bảng để học sinh các nhóm thi làm bài tập 2
III Các hoạt động dạy học
A/Kiểm tra bài cũ : 2 em trả lời
- Dấu ngoặc kép đợc dùng khi nào ? Cho ví dụ
Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B/Dạy học bài mới :
1 Giới thiệu bài :Trong các bài học hai tuần qua đã giúp các em biết thêm một số từngữ thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ớc mơ Tiết LTVC hôm nay sẽ giúp các em mởrộng vốn từ ngữ ,thành ngữ thuộc chủ điểm này
-Giáo viên ghi đề bài lên bảng
2/Bài mới :
a Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài
- Yêu cầu học sinh đọc lại bài Trung
thu độc lập, ghi vào vở nháp những từ
+ớc đoán: đoán trớc một điều gì đó
+ ớc nguyện: mong muốn thiết tha
+ mơ màng: thấy phảng phất, không rõ
ràng trong trạng thái mơ ngủ hay tựa
- Các từ: mơ tởng, mong ớc.
- Mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong
t-ơng lai + Em mong ớc mình có một đồ chơi đẹptrong dịp Tết Trung thu
+ Em mong ớc cho bà em không bị đau
t-Bài 2 Tìm thêm những từ cùng nghĩa với
từ ớc mơ
Bắt đầu bằng tiếng ớc Bắt đầu bằng tiếng mơ
- ớc mơ, ớcmuốn, ớc ao, uớcmong, ớc vọng
- Mơ ớc, mơ tởng,mơ mộng
Các từ có: ớc hẹn, ớc đoán, ớc nguyện, mơmàng
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu và
Từ ngữ để chọn : đẹp đẽ ,viển vông ,cao cả ,lớn ,nho nhỏ ,kì quặc ,dại dột ,chính đáng
Bài 4: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và
tìm ví dụ minh hoạ
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
Bài 4: Nêu ví dụ minh hoạ về một loại ớc
mơ nói trên
Trang 15Ví dụ minh họa:
- ớc mơ học giỏi để trở thành thợ bậc cao/trở thành bác sĩ/ kĩ s/ phi công/ bác học/trở thành những nhà phát minh sáng chế/những ngời có khả năng ngăn chặn lũ lụt/tìm ra các loại thuốc chữa các bệnh hiểmnghèo
- ớc mơ về một cuộc sống no đủ hạnhphúc, không có chiến tranh
- ớc mơ chinh phục vũ trụ
+ Đó là những ớc mơ giản dị, thiết thực, cóthể thực hiện đợc không cần nỗ lực lớn: ớcmuốn có truyện đọc/ có xe đạp/ có một đồchơi/ có đôi giày mới/ chiếc cặp mới/
+ Đó là những ớc mơ phi lí, không thểthực hiện đợc: hoặc là những ớc mơ ích kỉ,
có lợi cho bản thân nhng gây hại cho ngờikhác
VD: Ước mơ viển vông của chàng Ríttrong truyện Ba điều ớc
- Ước mơ thể hiện lòng tham không đáycủa vợ ông lão đánh cá, ông lão đánh cá vàcon cá vàng
- ớc mơ tầm thờng: ớc đợc ăn dồi chó, ba
điều ớc
ớc đi học không bị cô giáo kiểm tra bài,
-ớc đợc xem ti vi suốt ngày, -ớc không phảilàm mà cái gì cũng có
Vẽ hai đờng thẳng vuông góc
I Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Biết sử dụng thớc kể và ê ke để vẽ một đờng thẳng đi qua một điểm và vuông gócvới một đờng thẳng cho trớc
- Biết vẽ đờng cao của một hình tam giác
-bài tập cần làm : Bài 1 và 2
II Đồ dùng dạy học
Thớc thẳng và ê ke
III Các hoạt động dạy học
A/Kiêmtra bài cũ : 2 học sinh lên bảng
- Hai đờng thẳng song song với nhau có cắt nhau không?
- Không bao giờ cắt nhau
- Yêu cầu học sinh vẽ 2 đờng thẳng song song
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B/Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu bài : Giờ toán hôm nay các em sẽ thực hành vẽ hai đờng thẳng vuông góc với nhau
Giáo viên ghi đề bài lên bảng
Trang 162/Bài mới :
a/Hớng dẫn vẽ đờng thẳng đi qua một
điểm và vuông góc với một đờng thẳng
cho trớc.
- Giáo viên giới thiệu các bớc vẽ nh SGK
- Giáo viên vừa vẽ vừa nêu cách vẽ
- Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng
với đờng thẳng AB
1/Hớng dẫn vẽ đờng thẳng đi qua một
điểm và vuông góc với một đờng thẳng cho trớc.
HS quan sát
GV dùng ê –ke hớng dẫn tiếp
- Chuyển dịch ê ke trợt theo đờng thẳng
AB sao cho cạnh góc vuông thứ hai của
ê ke gặp điểm E Vạch một đờng thẳng
theo cạnh đó thì đợc đờng thẳng CD đi
qua D và vuông góc với đờng thẳng AB
- Điểm E nằm trên đờng thẳng AB
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ đờng
thẳng đi qua điểm A và vuông góc với
cạnh BC của hình tam giác ABC
-Giáo viên nhắc lại:
Đờng cao của hình tam giác chính là
đoạn thẳng đi qua 1 đỉnh và vuông góc
với cạnh đối diện của đỉnh đó
- Giáo viên vẽ đờng cao hạ từ đỉnh B,
đỉnh C của hình tam giác ABC
- Giáo viên: Một hình tam giác có mấy
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Yêu cầu học sinh thực hiện
- Điểm E nằm ngoài đờng thẳng AB
2) Hớng dẫn vẽ đờng cao của tam giác.
A
B H CQua đỉnh A của hình tam giác ABC ta vẽ đ-ờng thẳng vuông góc với cạnh BC, cắt cạnh
BC tại điểm H Ta gọi đoạn thẳng AH là ờng cao của hình tam giác ABC
đ-+ Có 3 đờng cao
Luyện tập Bài 1/52:
Hãy vẽ đờng thẳng AB đi qua điểm E vàvuông góc với đờng thẳng CD trong mỗi tr-ờng hợp sau:
a/
C E D
Bài 2/53: Vẽ đờng cao AH của hình tam
giác ABC trong mỗi trờng hợp sau
A B
Trang 17H
A B
C Củng cố dặn dò :
- Giáo viên tổng kết giờ học
- Về nhà hoàn thiện bài tập (những em cha xong về nhà tiếp tục làm )
- Học sinh làm bài ở Vở bài tập toán
Chuẩn bị bài : Vẽ hai đờng thẳng song song
- Bảng phụ ghi sẵn đề bài
- Bảng phụ viết vắn tắt phần gợi ý
III Các hoạt động dạy học :
A/Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng kể câu chuyện em đã nghe ( đã đọc) về những ớc mơ
- 3 học sinh lên bảng kể chuyện
- Nêu ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B/Dạy học bài mới :
1/ Giới thiệu bài :Trong tiết này ,các em sẽ kể một câu chuyện về ớc mơ đẹp củachính mình hay bạn bè ,ngời thân Để kể đợc câu chuyện này ,các em cần chuẩn bị tr-
ớc Cô đã dặn các em đọc trớc nội dung của bài kể chuyện hôm nay
-Giáo viên ghi đề bài lên bảng
2/Bài mới :
a) Hớng dẫn kể chuyện
* Tìm hiểu đề bài
- Giáo viên dùng phấn vạch chân dới
các từ: ớc mơ đẹp của em, của bạn
bè, ngời thân
Hỏi: Yêu cầu của đề bài về ớc mơ là
gì ?
- Nhân vật chính trong truyện là ai?
- Gọi học sinh đọc gợi ý 2
* Giáo viên treo bảng phụ
- Em xây dựng cốt truyện của mình
theo hớng nào? Hãy giới thiệu cho
các bạn cùng nghe
b/Kể trong nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
về nội dung, ý nghĩa và cách đặt tên
cho chuyện
Chú ý: Các em phải mở đầu câu
Đề bài: Kể chuyện về một ớc mơ đẹp của
Em kể về ớc mơ em trở thành cô giáo vìquê em ở miền núi rất ít giáo viên và nhiềubạn nhỏ đến tuổi mà cha biết chữ
Em từng chứng kiến một cô y tá đến tận nhà
Trang 18chuyện bằng ngôi thứ nhất, dùng đại
từ em hoặc tôi. tiêm cho em Cô thật dịu dàng và giỏi Em -ớc mơ mình trở thành y tá
* Kể tr ớc lớp :
- Tổ chức cho học sinh thi kể
- Học sinh kể, giáo viên ghi nhanh tên học sinh, tên truyện, ớc mơ trong truyện
- Yêu cầu học sinh bên dới nhận xét về nội dung, ý nghĩa, cách thực hiện
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
đáp: Nếu làm thợ xây, nhà đổ sẽ bị phạt Mẹ bảo làm y tá mà tiêm ngời bệnh đau cũng
bị phê bình Tôi đáp: “Con sẽ yêu thơng bệnh nhân nh cô Hoa Thế thì tiêm làm sao
đau đợc?” Từ sau tai nạn ấy, tôi biết rõ mình muốn trở thành y tá
C Củng cố dặn dò
- Câu chuyện đã chứng kiến đã tham gia là câu chuyện thế nào ?
- Chuẩn bị bài kể chuyện Bàn chân kỳ diệu.
Nhận xét tiết học
-Địa lí : Tiết 9 Hoạt động sản xuất của ngời dân ở Tây Nguyên
I Mục tiêu : Học xong bài này, học sinh biết:
- Nêu đợc một số hoạt động sản xuất của ngời dân ở Tây Nguyên:
+ Sử dụng sức nớc sản xuất điện
+ Khai thác gỗ và lâm sản
- Nêu đợc vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản, nhiềuthú quý,
+ Giải thích những nguyên nhân khiến rừng ở Tây Nguyên bị tàn phá
- Biết đợc sự cần thiết phải bảo vệ rừng
- Biết sông ở Tây Nguyên: có nhiều thác ghềnh ,có thể phát triển thuỷ điện
- Mô tả sơ lợc: rừng rậm nhiệt đới (rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiều tầng ),rừng khộp (rừng rụng lá mùa khô)
- Chỉ trên bản đồ (lợc đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên: sông
Xê Xan, sông Xrê-Pốk, sông Đồng Nai
+HS khá ,giỏi : - Biết đợc sự cần thiết phải bảo vệ rừng
+Quan sát hình vẽ và kể các công việc cần phải làm trong quy trình sản xuất ra cácsản phẩm đồ gỗ
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của ngời dân
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh nhà máy thủy điện và rừng ở Tây Nguyên
III Các hoạt động dạy học :
A/Kiểm tra bài cũ :
- Kể tên những loại cây trồng và vật nuôi chính ở Tây Nguyên
- Việc trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên có thuận lợi và khó khăn gì?
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
B/Dạy học bài mới :
1/Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các nội dung về hoạt động sản xuất của ngời dân ở Tây Nguyên
-Giáo viên ghi đề bài lên bảng