Thứ hai, ngày tháng năm 20ĐẠO ĐỨC BÀI: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI Tiết1 I - Mục tiêu - Yêu cầu -Biết ý nghĩa của việc cư sử lịch sự với mọi người.. + Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn
Trang 1Thứ hai, ngày tháng năm 20
ĐẠO ĐỨC
BÀI: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết1 )
I - Mục tiêu - Yêu cầu
-Biết ý nghĩa của việc cư sử lịch sự với mọi người
-Nêu đươcï ví dụ về cư sử lịch sự với mọi người
-Biết cư sử lịch sự với những người xung quanh
-Giáo dục kĩ năng sống:
+Kĩ năng thể hiện sự tơn trọng, tơn trong với người khác
+Kĩ năng ứng sử, lịch sự với mọi người
+Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lới nĩi phù hợp trong một số tình huống.+Kĩ năng kiểm sốt cảm xúc khi cần thiết
II - Đồ dùng học tập
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Nêu yêu cầu
- > GV rút ra kết luận
+ Trang là người lịch sự vì bạn ấy biết chào hỏi mọi người,
ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô thợ may
+ Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử cho lịch sự
+ Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng , quý mến
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1 trong
SGK )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho từng nhóm
=> Kết luận :
- Các hành vi ,việc làm (b) , (d) là đúng
- các hành vi , việc làm (a) , (c) , (đ) là sai
d - Hoạt động 4 :
- Đọc và kể chuyện
“Chuyện ở tiệm may”,thảo luận câu hỏi 1, 2
- Các nhóm làm việc
- Đại diện từng nhóm trìnhbày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trìnhbày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 2- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho từng nhóm.
-> GV kết luận : Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở :
+ Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục, chửi bậy
+ Biết lắng nghe khi người khác đang nói
+ Chào hỏi khi gặp gỡ
+ Cảm ơn khi được giúp đỡ
+ Xin lỗi khi làm phiền người khác
+ Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn nhờ
người khác giúp đỡ
+ Gõ cửa, bấm chuông khi muốn vào nhà người khác
+ Ăn uống từ tốn , không rơi vãi , không vừa nhai , vừa nói
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trìnhbày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
4 - Củng cố – dặn dò :
- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Sưu tầm ca dao , tục ngữ , truyện , tấm gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọingười
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK
-Chuẩn bị tiết tiếp theo
-Nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC
BÀI: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I/ Mục đích – Yêu cầu
-Bước đầu biết đọc diển cảm một đoạn với nội dung tự hào, ca ngợi
-Hiểu nội dung: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiếnxuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước -Giáo dục kĩ năng sống:
+Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân (biết vẽ đẹp cao cả của những người cĩ cống hiếncho đất nước)
+Tư duy sáng tạo (biết và học tập tốt để cĩ những thành tựu lớn đĩng gĩp cho nước nhà).II/ Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các bức ảnh chụp về cảnh tiêu diệt xe tăng, bắn gục pháo đài bay B.52
III/ Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Trống dồng Đông Sơn
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
3 – Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Đất nước việt Nam ta đã sinh ra nhiều
anh hùng đã có những đóng góp to lớn
cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
quốc Tên tuổi của họ được nhớ mãi Một
trong những anh hùng ấy là Giáo sư Trần
Đại Nghĩa Qua bài học hôm nay, các em
sẽ hiểu thên về sự nghiệp của con người
tài năng này của dân tộc
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện
đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho HS
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
Nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước
khi theo Bác Hồ về nước
Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp
gì lớn trong kháng chiến ?
- Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng
góp gì to lớn trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc ?
Nhà nước đánh giá cao những cống hiến
của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?
- Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩacó những
cống hiến to lớn như vậy ?
- Nêu đại ý của bài ?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng kể rõ
ràng, chậm rãi, với cảm hứng ca ngợi
Nhấn giọng khi đọc các danh hiệu cao
quý Nhà nước đã trao tặng cho Trần Đại
Nghĩa
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm đoạn đầu – thảo luậnnhóm trả lời câu hỏi 1
- Ông cùng anh em chế tạo ra nhữngloại vũ khí có sức công phá lớn : súngba-dơ-ca, súng không giật để tiêu diệt
xe tăng và lô cốt giặc Ông có công lớn trong việc xây dựngnền khoa học trẻ tuổi của nuớc nhà.Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủnhiệm Uỷ ban khoa học và Kĩ thuật nhànước
+ HS đọc đoạn “ Những cống hiến hết “
Năm 1948, ông được phong Thiếutướng, Năm 1952 ông được tuyên dươngAnh hùng Lao động Được tặng Giảithưởng Hồ Chí Minh và nhiều huânchương cao quý
- nhờ ông có tấm lòng lẫn tài năng Oângyêu nước , tận tụy, hết lòng vì nước ;ông lại là khoa học xuất sắc, hamnghiên cứu , học hỏi
- Bài văn ca ngợi Anh hùng Lao độngTrần Đại Nghĩa đã có những cống hiếnxuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng vàxây dựng nền khoa học trẻ của đấtnước
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
4 – Củng cố – Dặn dò
Trang 4- HS nêu ý nghĩa của bài
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Chuẩn bị : Bè xuôi sông La
-Làm được Bt1(a), Bt2(a)
-HS khá giỏi làm hết các Bt còn lại
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/Khởi động
2/Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới:
Giới thiệu: Rút gọn phân số
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS hoạt động để nhận
biết thế nào là rút gọn phân số
GV nêu vấn đề như dòng đầu của mục a) (phần bài
học ) Cho HS tự tìm cách giải quyết vấn đề và giải
thích đã căn cứ vào đâu để giải quyết như thế
= = Vậy : =
Tử số và mẫu số của phân số đều bé hơn tử số và
mẫu số của phân số
Ta nói rằng phân số được rút gọn thành phân số
Có thể rút gọn phân số để được một phân số có
tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng
phân số đã cho
Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số
6 và 8 đều chia hết cho 2 nên
= =
3 và 4 không thể chia hết cho một số tự nhiên nào
lớn hơn 1, nên phân số không thể rút gọn được
nữa Ta nói phân số là phân số tối giản
GV hướng dẫn H/S rút gọn phân số
Nhận xét: Khi rút gọn phân số ta làm như sau:
Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự
nhiên nào lớn hơn 1
Chia tử số và mẫu số cho số đó.
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối
giản
HS trả lời
HS nhắc lại
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Rút gọn phân số
Khi HS làm các bước trung gian không nhất thiết
HS làm giống nhau
HS làm vào bảng con
Bài 2: HS làm và trả lời
Bài 3: HS làm và trả lời
Bài 4: Điền số thích hợp vào chỗ trống HS nhắc lại
4/ Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiếp theo
KHOA HỌC
BÀI: ÂM THANH
I-MỤC TIÊU:
-Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Chuẩn bị theo nhóm:
+Vỏ lon, thước, vài hòn sỏi
+Trống nhỏ, một ít giấy vụn
+Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh: kéo, lược…
+Đài và băng cát-sét ghi âm thanh một số loại vật, sấm sét, máy móc…(nếucó)
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động: Bài cũ:
Bài mới:
Giới thiệu:
Trang 6Bài “Âm thanh”
Phát triển:
Hoạt động 1:Tìm hiểu các âm thanh xung quanh
-Em biết những âm thanh nào?
-Trong những âm thanh các em vừa nêu, âm thanh
nào do con người tạo ra? Những âm thanh nào thường
nghe vào buổi sáng sớm; buổi tối…?
Hoạt động 2:Thực hành các cách phát ra âm
thanh
-Yêu cầu hs tìm cách tạo ra âm thanh với các vật cho
ở hình 2 trang 82 SGK
-Yêu cầu hs thảo luận về cách phát ra âm thanh
Hoạt động 3:Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm
thanh
-Ta thấy âm thanh phát ra rừ nhiều nguồn với những
cách khác nhau Vậy có điểm nào chung khi âm
thanh được phát ra hay không?
-Yêu cầu hs làm thí nghiệm gõ trống theo hướng dẫn
trang 83 SGK
-Vậy giữa âm thanh và sự rung của mặt trống có
quan hệ thế nào?
-Yêu cầu hs quan sát vài VD khác về vật rung động
tạo ra âm thanh như: dây thun, dây đàn…
-Yêu cầu hs để tay vào yết hầu và nói Khi nói tay
cảm thấy gì?Tại sao?
-Vậy âm thanh do đâu mà có?
-Nêu: tiếng nhạc, tiếng nói,tiếng va chạm
- Nêu…
- Cho sỏi vào ống và lắc; gõ sỏihay thước vào ống; cọ hai viênsỏi vào nhau…
-Thảo luận về cách phát ra âmthanh
-Gõ trống và thảo luận hs sẽnhận ra:khi gõ trống thì nhữngmảnh giấy vụn văng lên chứngtỏ mặt trống có rung; khi gõmạnh hơn thì mặt trống rungrung mạnh hơn và kêu to hơn;khi đặt tay lên trống rồi gõ thìtrống ít rung nên kêu nhỏ hơn -Mặt trống rung thì phát ra âmthanh…
-Dây đàn đang rung thì phát raâm thanh khi ta lầy tay ngăn lạithì dây không rung nữa và âmthanh cũng tắt
-Để tay yết hầu và nói cảmnhận sự rung động của yết hầu(do dây thanh rung động)
-Âm thanh do các vật rung động phát ra
4/ Củng cố- Dặn dò:
-Trò chơi “Tiếng gì, ở phía nào thế?”: Chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm lần lượtgây ra 1 âm thanh và nhóm kia ghi lại xem do vật gì tạo ra, sau 3 phút nhóm nào ghiđúng nhiều hơn sẽ thắng
-Chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày tháng năm 20
Trang 7CHÍNH TẢ
BÀI: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ
-Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi hoàn chỉnh)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ba bốn tờ phiếu khổ to pho to nội dung BT 2 a, 3a
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Chuyện cổ tích về loài người
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả từ Mắt trẻ con sáng
lắm …đến Hình tròn là trái đất
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: sáng, rõ, lời ru,
rộng
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 3
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài tập 3: HS thi tiếp sức
dáng thanh – thu dần – một điểm – rắn chắc – vàng
thẫm – cánh dài – cần mẫn
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS theo dõi trong SGK
HS làm bài
HS trình bày kết quả bàilàm
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
Trang 8-HS nhắc lại nội dung học tập
-Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
-Nhận xét tiết học, làm bài 2a
-Chuẩn bị tiết 22
KỂ CHUYỆN
BÀI: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) nói về một người có khả năng hoặc sức khỏe đặt biệt
-Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về
ý nghĩa câu chuyện
-Giáo dục kĩ năng sống:
+Giao tiếp (biết bài tỏ suy nghĩ, cảm xúc, mong muốn của bản than; lắng nghe tơn trọng
ý kiến của người khác)
+Thể hiện sự tự tin (mạnh dạn trình bày trước lớp các sự việc, hoạt động cĩ thực theocách nhìn nhận, đánh giá của mình)
+Ra quyết định (biết lựa chọn câu chuyện, chọn lọc sự việc, hoạt động…cĩ thực đúngchủ điểm)
+Tư duy sáng tạo (nhớ lại câu chuyện, chọn lọc được các sự việc, hoạt động chủ yếu vàbiết sắp xếp chúng hợp lí, gây ấn tượng với người nghe)
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- Viết sẵn gợi ý 3(dàn ý cho 2 cách kể)
- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A – Bài cũ
B – Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn hs kể chuyện:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu
đề bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các
từ quan trọng
-Yêu cầu 4 hs nối tiếp đọc các gợi ý
-Yêu cầu hs giới thiệu nhân vật muốn
kể: Người ấy là ai, ở đâu, có tài gì?
-Dán bảng 2 phương án kể chuyện theo
gợi ý 3
-Đọc và gạch: Kể lại một chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặt biệt mà em biết.
-Đọc gợi ý
-Giới thiệu người muốn kể
-Đọc và lựa chọn 1 trong 2 gợi ý để thựchiện:
Trang 9-Yêu cầu hs lặp dàn ý cho bài kể, khen
ngợi những hs đã chuân bị trước dàn ý ở
nhà
-Nhắc hs kể chuyện ở ngôi thứ nhất (tôi,
em)
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện
-Cho hs kể chuyện theo cặp và hướng
dẫn góp ý cho từng nhóm
-Dán tiêu chuẩn đánh giá cho cả lớp xem
và dựa vào đó mà nhận xét bạn
-Cho hs thi kể trước lớp
-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu
được ý nghĩa câu chuyện
+Kể một câu chuyện cụ thể có đầu, cócuối
+Kể sự việc chứng minh khả năng đặcbiệt của nhân vật (không kể thànhchuyện)
-Lập dàn ý cho bài kể của mình
-Kể theo cặp về câu chuyện của mình
-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏicho bạn trả lời
3/.Củng cố, dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU :
-Rút gọn được phân số
-Nhận biết được tính chất cơ bản củaphân số
-Làm được Bt1, Bt2, Bt4(a,b)
-Hs khá giỏi làm hết Bt còn lại
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới
Giới thiệu: Luyện tập
Bài 1: Rút gọn phân số
HS làm bài Khi HS làm cần cho HS trao đổi tìm
cách rút gọn phân số nhanh nhất
Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài
Bài 4: Hướng dẫn HS làm theo mẫu
Chú ý hướng dẫn cách đọc đọc là: hai nhân ba
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHnhân năm chia cho ba nhân năm nhân bảy
4/ Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiếp theo
Thứ tư, ngày tháng năm 20
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND ghi nhớ)
-Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (Bt1 mục III); bước đầu viếtđược đoạn văn có dung câu kể Ai thế nào? (Bt2)
-HS khá giỏi viết được đoạn văn có dung 2, 3 câu kể theo yêu cầu Bt2
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết đoạn văn phần nhận xét
Nội dung phần ghi nhớ
Bút màu xanh, đỏ
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Làm việc nhóm: đọc đoạn văn dùng bút chì gạch dưới
những từ chỉ tính chất, đặc điểm, sự vật
(xanh um, thưathớt dần, hiền lành, trẻ và thật khỏe
mạnh)
Bài tập 3:
Đặt câu hỏi cho các từ vừa tìm được :
VD: Cây cối thế nào? Nhà cửa thế nào? …
- GV nhận xét
Bài tập 4: tìm những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả
trong mỗi câu
Bên đường, cây cối xanh um
Nhà cửa thưa thớt dần
Chúng thật hiền lành
Anh trẻ và thật khỏe mạnh
- HS đọc yêu cầu bài 1, 2
- Cả lớp đọc thầm
- Đại diện nhóm trình bàykết quả
- HS đọc bài 3
HS làm bài
- HS đọc bài 4
- Cả lớp đọc thầm
- HS đọc yêu cầu bài 5
Trang 11Các hoạt động dạy của GV Các hoạt động học của HSCả lớp nhận xét.
Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được:
VD: Bên đường, cái gì xanh um?
+ Hoạt động 2: Đọc ghi nhớ
+ Hoạt động 3: Luyện tập
1) Bài 1:
Hoạt động nhóm đôi gạch dưới các câu kể hiểu “Ai, thế
nào?”
Gạch bút màu xanh dưới chủ ngữ, màu đỏ dưới vị ngữ
- GV sửa bài – Nhận xét
2) Bài 2:
GV nhắc các em sử dụng 1 số câu kiểu ”Ai, thế nào?”
- GV nhận xét
- HS làm bài
- HS đọc phần ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 bạn làm bảng phụ
- Đọc yêu cầu bài: Cả lớpđọc thầm
- HS làm việc cá nhân viếtbài vào nháp
- 1 số HS đọc bài
3/ Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương HS hoạt động tích cực
- Chuẩn bị bài: Vị ngữ trong câu “Ai, thế nào?”
TẬP ĐỌC
BÀI: BÈ XUÔI SÔNG LA
I/ Mục đích – Yêu cầu
-Biết đọc diễm cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm
-Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẻ của conngười Việt Nam
II/ Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa
3 – Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ được học bài thơ Bè xuôi
sông La Với bài thơ này, các em sẽ được biết vẻ
đẹp của dòng sông La, mơ ước của những người
chở bè gỗ về xuôi
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ
- 1,2 HS đọc cả bài
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Sông La đẹp như thế nào?
- Trong bài thơ chiếc bè gỗ được ví với cái gì ?
Cách nói ấy có gì hay ?
- Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi
xây, mùi lán cưa và những mài ngói` hồng ?
(BVMT)
- Hình ảnh “trong đạn bom đổ nát, bừng tươi nụ
ngói hồng “ nói lên điều gì ?
- Nêu đại ý của bài ?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm + Học thuộc
lòng bài thơ
- GV đọc diễn cảm toàn bài Chú ý hướng dẫn
HS ngắt giọng , nhấn giọng đúng
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
+ HS đọc thầm 2 khổ đầu – thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1
- Nước sông La trong veo như ánh mắt Hai bên bờ, hàng tre xanh mướt như đôi hàng mi Những gợn sóng được nắng chiếu long lanh như vẩy cá Người đi bè nghe thấy cả tiếng chim hót trên bờ đê
- Chiếc bè gỗ được ví đàn trâu đằm mình thong thả trôi theo dòng sông Cách so sánh như thếlàm cho cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lên rast61 hình ảnh, cụthể, sống động
+ HS đọc thầm đoạn còn lại, trả lời caư hỏi 3,4
- Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai : những chiếc bè gỗ đang được chở về xuôi sẽ góp phần vào công cuộc xây dựng lại quê hương đang bị chiến tranh tàn phá
- Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạncủa kẻ thù
- Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông
La và nói lên tài năng, sức mạngcủa con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi học thuộc lòng từng khổ và cả bài
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt