Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1 - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có ch
Trang 1- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
- GD HS tự giác làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
* Học sinh : Bảng con
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét bài làm, ghi điểm học
- Hỏi học sinh bảng chia 9 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 9
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số
không chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?
- Cả lớp cùng tính tổng các chư số mỗi số
ở cột bên phải
+ HS nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết
HS lên bảng sửa bài tập số 3
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- 2 HS nêu bảng chia 9
- Tính tổng các số trong bảng chia 9
- Quan sát và rút ra nhận xét
- Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
- Dựa vào nhận xét để xác định
- Số chia hết 9 là : 136, 405, 648 vì các sốnày có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
Trang 2cho 2 và số chia hết cho 5 và số chia hết
cho 9 ta căn cứ vào đặc điểm nào ?
HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
Gọi một em lên bảng sửa bài
hết cho 9 thì không chia hết cho 9"
- HS nêu, xác định nội dung đề bài, nêu cách làm
- Lớp làm bảng con
- Những số chia hết cho 9 là : 108, 5643, 29385
- HS đọc đề bài Một em lên bảng sửa bài
- Số không chia hết cho 9 là : 96, 7853,
5554, 1097
+ Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9
- 1 HS đọc Cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét,
- HS cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét
- Vài em nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài, làm các bài tập còn lại
- -
TẬP ĐỌC:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm )
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI(khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nộidung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các
nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo
diều.
* HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn , đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/1phút
Nội dung :
Trang 3(gồm 17 tuần )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- HS đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đoc
để tiết sau kiểm tra lại
3) Lập bảng tổng kết :
- Các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ
điểm " Có chí thì nên " và " Tiếng sáo diều "
* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để
tiết sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc
+ Bài tập đọc : Ông trạng thả diều - " Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi - Rất nhiều mặt trăng
- 4 em đọc đọc lại truyện kể, trao đổi
và làm bài
- Dán phiếu, đọc phiếu, nhận xét bổ sung
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
Trang 4II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tài liệu liên quan bài dạy
- Phiếu bài tập
- Các đồ dùng liên quan tiết học
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét bài làm, ghi điểm học
- Hỏi học sinh bảng chia 3 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 3
3 , 9 , 12, 15, 18 , 21 , 24 , 27, 30
- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi số
- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn:
12 = 1 + 2 = 3
Vì 3 : 3 = 1 nên số 12 chia hết cho 3
- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3,
4 chữ số để học sinh xác định
- Ví dụ : 1233, 36 0, 2145,
+ HS tính tổng các chữ số này và nhận xét
- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 3
- Giáo viên ghi bảng qui tắc HS nhắc lại qui
tắc
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số
không chia hết cho 3 có đặc điểm gì ?
+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết
cho 3 ta căn cứ vào đặc điểm nào ?
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh nêu bảng chia 3
- Tính tổng các số trong bảng chia 3
- Quan sát và rút ra nhận xét
- Các số này đều có tổng các chữ số là sốchia hết cho 3
- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ sốcủa các số có 3, 4, chữ số
- Các số này hết cho 3 vì các số này cótổng các chữ số là số chia hết cho 3
*Qui tắc : Những số chia hết cho 3 là
những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 3.
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi
ở cột bên phải và nêu nhận xét:
- " Các số có tổng các chữ số không chiahết cho 3 thì không chia hết cho 3 "
+ 3 HS đọc đề bài xác định nội dung đề bài
+ 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm, lớp
Trang 5cho 3 nên số 231 chia hết cho 3.
- 2 HS lên bảng sửa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 :
- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng sửa bài
+ Những số này vì sao không chia hết cho
- -
KỂ CHUYỆN:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2 )
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bướcđầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3) -Mức
độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 3
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 6- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ
định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa
đọc
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện ; bước đầu viếtđược mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
Trang 7- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng.
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
2) Cho HS làm tập làm văn:
- Kể chuyện về ông Nguyễn Hiền
HS viết:
a) Phần mỡ bài theo kiểu gián tiếp
b) Phần kết bài theo kiểu mỡ rộng
- GV nhận xét bổ sung
3) Sử dụng thành ngữ tục ngữ :
4) Củng cố dặn dò :
*Về nhà học lại các bài đã học từ đầu năm
đến nay nhiều lần để tiết sau tiếp tục kiểm
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS làm bài vào vở Lần lượt đọc bài của mình, HS khác nhận xét bổ sung
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ /15 phút), không mắc
quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)
* HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bà CT (tốc độ trên 80 chữ /15 phút);hiểu nội dung của bài
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm
tra lại
2) Bài tập:
Nghe viết bài “Đôi que đan”
- GV đọc toàn bài thơ, HS theo dõi
trong SGK
- HS đọc thầm bài thơ, tìm hiểu nội
dung bài thơ
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS theo dõi, thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS theo dõi để soát lại bài
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 9- Một số em nêu miệng các số chia hết cho
3 và chia hết cho 9 Những số chia hết cho
3 nhưng không chia hết cho 9 theo yêu cầu
- Tại sao các số này lại chia hết cho 3 ?
a/ chia hết cho 9 b/ Chia hết cho 3 c/ Chia hết cho 2 và chia hết cho 3
Câu nào đúng câu nào sai:
a/ Số 13465 không chia hết cho 3b/ Số 70009 không chia hết cho 9c/ Số 78435 không chia hết cho 9d/ Số có chữ số tận cùng là số 0 thì vừachia hết cho 2 vừa chia hết cho 5
Trang 10ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 5)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn ; biết đặt câu hỏi xác
định bộ phận câu đã học: Làm gì ? Thế nào ? Ai ? (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng
- Một số phiếu cở to kẻ 2 bảng để HS làm bài tập
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
- Những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà
luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần
để tiết sau tiếp tục kiểm tra
+ Nhận xét, chữa bài
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
- -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 6)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết đượcđoạn mở bài theo kiểu gián tiếp; kết bài theo kiểu mở rộng (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng
- Bảng phụ viết sẳn nội dung cân ghi nhớ khi viết bài văn miêu tả đồ vật
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 111) Hướng dẫn học sinh ôn tập :
- Kiểm tra đọc và HTL số học sinh còn
lại
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học
b) Hãy viết : Phần mở bài theo kiểu
gián tiếp Phần kết bài theo kiểu
TẬP LÀM VĂN:
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI (HKI ) (Viết)
(Đề phòng ra) - -
KHOA HỌC:
KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG
- Nêu được con người, động vật, thực vật phải có không khí thì mới sống được
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị các cây con vật nuôi, đã chuẩn bị do giáo viên giao từ tiết trước
- GV chuẩn bị tranh ảnh về các người bệnh đang thở bằng bình ô - xi
- Bể cá đang được bơm không khí.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét bài làm, ghi điểm học
sinh………
………
3 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: VAI TRÒ CỦA KHÔNG
KHÍ ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
- GV yêu cầu cả lớp :
- Để tay trước mũi thở ra và hít vào Em
có nhận xét gì ?
- Gọi HS trả lời câu hỏi
+ Khi thở ra và hít vào phổi của chúng ta
có nhiệm vụ lọc không khí để lấy khí ô
-xi và thải ra khí các - bo - níc
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn gần nhau
lấy tay bịt mũi nhau và yêu cầu người bị
bịt mũi phải ngậm miệng lại
+ GV hỏi HS bị bịt mũi
+ Em cảm thấy thế nào khi bị bịt mũi và
ngậm miệng lại ?
+ Qua thí nghiệm trên em thấy không khí
có vai trò gì đối với đời sống con người ?
- GV nêu: Không khí rất cần cho đời sống
con người Trong không khí có chứa khí ô
xi, con người tá sống không thể thiếu ô
-xi nếu quá 3 - 4 phút
+ Không khí rất cần cho hoạt động hô hấp
của con người Còn đối với các sinh vật
khác thì sao các em sẽ tìm hiểu tiếp bài
* Hoạt động 2: VAI TRÒ CỦA KHÔNG
KHÍ ĐỐI VỚI THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- Yêu cầu các nhóm có thể trưng bày các
vật nuôi, cây trồng theo yêu cầu tiết học
Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
? Khí ô - xi có vai trò như thế nào đốivới sự cháy ?
? Khí ni - tơ có vai trò như thế nào đốivới sự cháy ?
? Tại sao muốn sự cháy được tiếp diễn taphải liên tục cung cấp không khí ?
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo giáo viên + 3 HS trả lời : Để tay trước mũi thở ra
và hít vào em thấy có luồng không khí
ấm chạm vào tay khi thở ra và luồngkhông khí mát tràn vào lỗ mũi
- HS lắng nghe
- HS hoạt động
- Trong nhóm thảo luận về cách trìnhbày, Các nhóm cử đại diện thuyết minh
Trang 13- Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện lên
trình bày về kết quả thí nghiệm của nhóm
mình đã làm ở nhà
+ Với những điều kiện nuôi như nhau:
thức ăn, nước uống thì tại sao con sâu này
lại chết ?
+ Còn hạt đậu này khi gieo mọc thành cây
thì tại sao lại không sống và phát triển
được bình thường ?
+ Qua 2 thí nghiệm trên em thấy không
khí có vai trò như thế nào ? đối với thực
vật và động vật
* Kết luận : Không khí rất cần thiết cho
hoạt động sống của các sinh vật Sinh vật
phải có không khí để thở thì mới sống
được Trong không khí có chứa ô - xi đây
là thành phần rất quan trọng cho hoạt động
hô hấp của con người và động, thực vật
* Hoạt động 3:
ỨNG DỤNG VAI TRÒ CỦA KHÍ Ô - XI
TRONG CUỘC SỐNG
- GV nêu : Khí ô - xi có vai trò rất quan
trọng đối với sự thở và con người đã ứng
dụng rất nhiều vào trong đời sống Các em
hãy quan sát hình 5 và 6 trong SGK và
cho biết tên các dụng cụ giúp người thợ
lặn có thể lặn sâu dưới nước và dụng cụ
giúp cho nước trong bể cá có nhiều không
khí hoà tan
+ Gọi HS phát biểu
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét và kết luận
- GV yêu cầu HS chia theo nhóm 4 và
yêu cầu HS trao đổi các câu hỏi GV ghi
- Trao đổi và trả lời : Con cào cào này đãchết là do nó không có không khí để thở.Khi nắp lọ bị đóng kín lượng ô xi cótrong không khí trong lọ bị hết là nó chết.+ Là do cây đậu đã bị thiếu không khí.Cây sống được là nhờ vào sự trao đổi khívới môi trường
- Không khí rất cần thiết cho hoạt độngsống của động vật, thực vật Thiếu ô - xitrong không khí, động, thực vật sẽ bị chết+ Lắng nghe
- 2 HS vừa chỉ hình vừa nói :+ Dụng cụ giúp người thợ lặn có thể lặnsau dưới nước là bình ô - xi mà họ đeo ởlưng
+ Dụng cụ giúp nước trong bể cá cónhiều không khí hoà tan là máy bơmkhông khí vào nước
Trang 14- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã
học để chuẩn bị tốt cho bài sau
+ Không có không khí thì con người,động vật, thực vật sẽ chết Con ngườikhông thể nhịn thở quá 3- 4 phút
- Trong không khí thì ô - xi là thànhphần quan trọng nhất đối với sự thở củangười, động vật, thực vật
+ Người ta phải thở bình ô - xi : làm việclâu dưới nước, thợ làm việc trong hầm lò,người bị bệnh nặng cần cấp cứu,
- Đánh giá các hoạt động trong tuần
- Khắc phục những thiếu sót, đề ra phương hướng hoạt động tuần tới
- Phương hướng tuần tới
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1* Lớp trưởng, lớp phó nhận xét các hoạt động trong
thực hiện tốt các quy đinhcủa Đội, trường, lớp
- Ôn tập các môn để chuẩn bị kiểm tra tốt
- Các em đã có ý thức chăm sóc cây xanh trong lớp,vệ
- HS lắng nghe
Trang 153* Phương hướng tuần tới:
- tiếp tục kiểm tra các chuyên hiệu
- Khăn quàng ,mũ ca lô đầy đủ
- các em học khá, giỏi giúp đỡ thêm cho
các em chưa giỏi
- Giữ vệ sinh lớp học sân trường sạch sẽ
- Tiếp tục rèn chữ - giữ vở
- Ôn tập các bài múa hát tập thể
- Tiếp tục chăm sóc cây xanh trong và ngoài lớp tốt hơn
- Cả lớp cùng thực hiện
- - -