- GV kết luận: ý c, d là đúng; ý a, b, đ là sai Hoạt động 2: Đóng vai đóng vai BT4 - Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận,chuẩn bị đóng vai tình huống aBT4 - Nhận xét chung
Trang 1- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người.
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (BT2, SGK)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT2
- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận
- Gọi HS nêu ý kiến
- GV kết luận: ý c, d là đúng; ý a, b, đ là sai
Hoạt động 2: Đóng vai (đóng vai BT4)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
thảo luận,chuẩn bị đóng vai tình huống (a)BT4
- Nhận xét chung
- Đọc câu ca dao sau và giải thích ý nghĩa:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
+ Em hiểu nội dung ý nghĩa của câu ca dao,
tục ngữ sau đây thế nào?
1 Lời nói chẳng mất tiền mua?
2 Học ăn, học nói, học gói, học mở.
3 Lời chào cao hơn mâm cỗ.
- Nhận xét câu trả lời cho học sinh
- Đại diện các nhóm TB, nhóm khác bổ sung
- Các nhóm chuẩn bị cho đóng vai
- Một nhóm học sinh lên đóng vai
- Học sinh lắng nghe
Trang 2
TẬP ĐỌC
Sầu riêng
I/ MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gơi tả
- Hiểu nội dung bài: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo vềdáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi đoạn “Sầu riêng là … đến kì lạ”.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A> Bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Bè xuôi sông La
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B> Bài mới
1) Giới thiệu bài
2) Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn (3 lượt), kết hợp
hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: cánh mũi, quyện,
hương bưởi, quyến rũ, trổ, vảy cá, giữa lủng lẳng,
khẳng khiu, cành ngang, chiều quằn,
+ Hiểu nghĩa các từ mới: Mật ong già hạn, hoa
đậu từng chùm, hao hao giống, mùa trái rộ, đam
mê, …
+ Luyện đọc đúng toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài 1 lần
3) Tìm hiểu bài
- Hỏi:
+ Sâu riêng là đặc sản của vùng nào?
+ Dựa vào bài văn em hãy miêu tả nét đặc sắc
của: (+) Hoa sầu riêng?
(+) Quả sầu riêng?
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài và trả lời câuhỏi
- 1 HS đọc
- Ba đoạn:
+ Đ1: Sầu riêng là loại đến kỳ lạ.
+ Đ2: Hoa sầu riêng tháng năm ta.
+ Đ3: Phần còn lại
- Từng tốp 3 HS luyện đọc
- HS luyện đọc theo sự HD của GV
- Trả lời:
+ Đặc sản của miền Nam.
(+) Trổ vào cuối năm, thơm ngát như hương cau, hương bưởi, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa (+) Lủng lẳng dưới cành, trông như những
tổ kiến, mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để
Trang 3(+) Dáng cây sầu riêng?
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu
riêng, quả sầu riêng với dáng cây sầu riêng.
- Giáo viên: Việc miêu tả hình dáng không đẹp
của cây sầu riêng trái hẳn với hoa, quả của nó để
làm nổi bật hương vị ngọt ngào của quả sầu riêng
chín, đó là cách tương phản mà không phải bất kì
ngòi bút nào cũng thể hiện được.
+ Theo em “quyến rũ” có nghĩa là gì?
+ “Hương vị quyến rũ đến lạ kì”, em có thể tìm
những từ nào để thay thế từ: “quyến rũ”.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm những câu văn
thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu
riêng?
- Yêu cầu học sinh trao đổi tìm ý chính của từng
đoạn
- HD nêu nội dung bài
- Bổ sung, ghi bảng: Tả cây sầu riêng có nhiều
nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng
cây.
- Gọi HS nhắc lại
4) Đọc diễn cảm.
- Cho HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm cả bài
- GV treo bảng phụ, HD và đọc đoạn văn trên
bảng phụ
- Đọc mẫu
- Cho HS luyện đọc diễn cảm
- Cho HS thi đọc diễn cảm
C> Củng cố dặn dò
sầu riêng đã ngửi thấy mùi, béo cái béo của trứng, ngọt cái vị của mật ong già hạn, vị ngọt đến đam mê.
(+) Thân khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo.
- Tả rất đặc sắc, vị ngon đến đam mê của trái ngược hoàn toàn với dáng của cây.
+ Làm cho người khác phải mê mẩn vì cái
+ Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi
về cái dáng cây kì lạ này.
+ Vậy mà khi trái chín, hương tỏa ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê.
Đoạn 1: Hương vị đặc biệt của quả sầu riêng
Đoạn 2: Những nét đặc sắc của hoa sầu riêng.
Đoạn 3: Dáng vẻ kì lạ của cây sầu riêng
Trang 4- Hỏi lại nội dung bài.
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
- Làm đươc các bài tập: BT1; BT2; BT3(a, b, c)
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
A> Bài cũ:
- H: Nêu cách quy đồng mẫu số 2 phân số.
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B> Bài mới.
1) Giới thiệu bài.
2) HD làm bài tập.
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HD chữa bài
- GV nhận xét, KL lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS rút gọn các phân số để tìm phân số
bằng phân số 92
- HD chữa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3(a, b, c):
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở (Cho HSKG làm
- HS nhận xét bài rút gọn trên bảng.Kq: 276 = 276::33 = 92 ; 1463 = 1463::77 =
Trang 5- Nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 4: (HSKG làm thêm nếu còn thời gian)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu các phân số chỉ số phần đã tô màu,
sau đó trả lời câu hỏi của bài
- HS nêu yêu cầu
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
I/ MỤC TIÊU:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn vănkhoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2)
*HSKG: Viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào? (BT2)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Bảng phụ chép BT1 (Phần Nhận xét và phần Luyện tập).
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Giới thiệu bài.
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 62) Phần nhận xét:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài, dùng dấu ngoặc
đơn đánh dấu câu kể Ai thế nào?
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài (HS yếu
xác định CN, VN của 1 đến 2 câu)
- HD chữa bài; nhận xét, chốt lời giải
đúng
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận
(+) CN trong các câu trên biểu thị ý gì?
(+) Chủ ngữ trong các câu trên do loại từ
nào tạo thành?
- Giáo viên kết luận: Chủ ngữ của các câu
đều chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất được
nêu ở vị ngữ, chủ ngữ do các danh từ hoặc
cụm danh từ tạo thành.
3) Phần ghi nhớ
4) Phần luyện tập
Bài 1:
- Treo bảng phụ, gọi HS đọc Y/c của bài
- Yêu cầu HS tìm các câu kể Ai thế nào?
có trong đoạn văn
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- Yêu cầu HS xác định chủ ngữ của các
câu vừa tìm được bằng cách: gạch // để
phân biệt giữa CN với VN; gạch một gạch
dưới CN, gạch hai gạch dưới VN
- Gọi HS nhận xét chữa bài bạn trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- 1 HS làm trên bảng phụ, HS lớp làm vào VBT
- Nhận xét, chữa bài: Các câu kể Ai thế nào? Có
trong đoạn văn:
+ Hà Nội tưng bừng màu cờ đỏ.
+ Cả 1 vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa.
+ Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.
+ Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rõ.
- 1 HS đọc thành tiếng: xác định CN của những câuvừa tìm được
- 1 em lên bảng Học sinh dưới lớp làm vào VBT
+ Hà Nội// từng bừng màu đỏ + Cả một vùng trời // bát ngát cờ, đèn và hoa.
+ Các cụ già // vẻ mặt nghiêm trang + Những cô gái thủ đô // hớn hở, áo màu rực rỡ.
- 1 học sinh đọc thành tiếng trước lớp Học sinh cảlớp đọc thầm SGK
- HS làm trong VBT và nêu miệng kết quả
+ Màu vàng trên lưng chú lấp lánh; Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng; Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh; Thân chú nhỏ và thon vàng như vàng của nắng mùa thu; Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân.
- 1HS lên bảng làm, lớp làm bài trong VBT (HSyếu xác định CN, VN của hai đến ba câu)
- HS nhận xét, bổ sung
+ Màu vàng trên lưng chú// lấp lánh; Bốn cái
Trang 7- Giáo viên hỏi:
+ Câu “Ôi chao đẹp làm sao” là kiểu
câu gì?
+ Câu “Chú đậu mặt hồ” là kiểu câu
gì?
- Lưu ý HS: Câu “Cái đầu tròn thủy
tinh” thuộc kiểu câu kể Ai thế nào? và nó
có 2 chủ ngữ, 2 vị ngữ đặt song song với
nhau Đó là kiểu câu ghép các em sẽ học
sau
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài (Lưu ý HSKG:
đoạn văn phải có 2, 3 câu kể theo mẫu Ai
thế nào?)
- Gọi HS chữa bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
và thon vàng như vàng của nắng mùa thu; Bốn
cánh// khẽ rung rung như còn đang phân vân.
- Là câu cảm.
- Là câu Ai làm gì?
- 1HS đọc yêu cầu
- HS cá nhân làm bài vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc bài viết
Ví dụ: Em rất thích quả dưa hấu Hình dáng thon
dài trông thật đẹp Vỏ ngoài xanh mướt, nhẵn bóng Bên trong, ruột đỏ như son, hạt đen như hạt na Dưa hấu ngọt lịm.
TOÁN
So sánh hai phân số cùng mẫu số.
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1
- Làm được các bài tập: BT1; BT2a, b (3 ý đầu)
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
A> Bài cũ:
- Gọi HS lên rút gọn phân số: 3627
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
Trang 8lên bảng Lấy đoạn thẳng AC = 52 AB và AD =
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HD HS chữa bài, yêu cầu giải thích cách làm
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 2:
a, GV hướng dẫn phần nhận xét (theo SGK)
b, Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu miệng kết quả, giải thích (yêu
cầu HSKG nêu cả bài).
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3: (Dành cho HSKG làm thêm)
- GV yêu cầu HSKG tự làm bài
- GV nhận xét, Chốt lời giải đúng
C> Củng cố, dặn dò
+ 52 độ dài đoạn thẳng AB +
5
3
độ dài đoạn thẳng AB + AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD
+ 52 AB < 53 AB + 52 < 53
+ Mẫu số bằng nhau, tử số không bằng nhau,
PS 52 có tử số bé hơn PS 53+ So sánh tử số: Tử số của phân số nào lớn hơn thì lớn hơn; Phân số có tử số bé hơn thì
bé hơn.
- 1 học sinh nêu trước lớp
- HS nêu yêu cầu
- 1HS lên bảng làm Lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét bài trên bảng
Kết quả:
a, 73 <75 ; b, 34 >32 ; c, 87 >85; d, 112 <119
- HS theo dõi, nêu nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả và giải thíchtrước lớp
21 < 1; 54 < 1; 37 > 1
56 > 1; 99 = 1 ; 127 > 1
- HSKG tự làm bài
5 1
; 52 ; 53; 54
Trang 9- GV hệ thống nội dung bài
- 5 chai hoặc cốc giống nhau; Phiếu học tập
- Chuẩn bị chung: Điện thoại có thể ghi âm được
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A> Bài cũ:
- Hỏi: Âm thanh có thể lan truyền qua những
môi trường nào? Cho ví dụ.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B> Bài mới:
* Giới thiệu bài:
HĐ1: Vai trò của âm thanh trong cuộc sống
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình minh họa
trang 86SGK
+ Vai trò của âm thanh trong cuộc sống?
- Giáo viên kết luận: Âm thanh rất quan trọng
cho cuộc sống chúng ta, con người cần đến âm
thanh để giao tiếp, báo hiệu, (GDBVMT).
HĐ 2: Em thích và không thích những âm
thanh nào?
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
- Giáo viên giao phiếu học tập chia ra 2 cột:
- 1 HS trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
+ Âm thanh giúp cho con người giao lưu văn hóa, văn nghệ, trao đổi tâm tư tình cảm, chuyện trò với nhau, học sinh nghe được cô giáo giảng bài, cô giáo hiểu được học sinh nói gì; Âm thanh giúp con người nghe được các tín hiệu đã qui định, tiếng trống trường, tiếng còi
xe, tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệu có đám cháy, báo hiệu cấp cứu; Âm thanh giúp con người thư giãn thêm yêu cuộc sống: nghe được tiếng chim hót, tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu dặt.
- 2 nhóm hoạt động
- Học sinh tiến hành hoạt động Đại diện các
Trang 10thích và không khích
+ Thích: Em thích nghe nhạc mỗi lúc rảnh rỗi,
vì tiếng nhạc làm cho em cảm thấy vui, thoải
mái; Em thích nghe tiếng chim hót vì nó làm
cho ta có cảm giác yên bình và vui vẻ.
- Giáo viên kết luận: Mỗi người có một sở thích
về âm thanh khác nhau Những âm thanh hay,
có ý nghĩa đối với cuộc sống sẽ được ghi âm
lại, âm thanh có ích lợi như thế nào? Các em
cùng học tiếp.
HĐ 3: Ích lợi của việc ghi lại được âm thanh
+ Em thích nghe bài hát nào? Lúc muốn nghe
bài hát đó em làm như thế nào?
- Giáo viên cho học sinh nghe điện thoại ghi
âm và hỏi:
+ Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì?
+ Hiện nay có những cách ghi âm nào?
- Giáo viên nêu: Nhờ có sự nghiên cứu, tìm tòi,
sáng tạo của các nhà bác học, đã để lại cho
chúng ta những chiếc máy ghi âm đầu tiên.
Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật,
người ta có thể ghi âm vào băng cát xét, đĩa
CD, máy ghi âm, điện thoại.
HĐ 4: Trò chơi “Làm nhạc cụ”
+ Giáo viên hướng dẫn các nhóm làm nhạc cụ:
Đổ nước vào chai hoặc cốc từ với đến gần đầy
Sau đó dùng bút chì gõ vào chai Các nhóm
luyện để có thể phát ra những âm thanh cao
thấp khác nhau
- Giáo viên kết luận: Khi gõ, chai rung động
phát ra Chai nhiều nước khối lượng lớn hơn sẽ
+ Không thích: Em không thích nghe tiếng còi
ô tô hú chữa cháy vì nó rất chói tai; Em không thích tiếng máy của gỗ vì nó cứ xoèn xoẹt suốt này rất nhức đầu.
- HS trả lời theo ý thích của bản thân
+ Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng ta có thể nghe lại được những bài hát, đoạn nhạc hay từ nhiều năm trước; Việc ghi lại âm thanh còn giúp cho chúng ta không phải nói đi nói lại nhiều lần 1 điều gì đó.
+ Hiện nay người ta có thể dùng băng hoặc đĩa trắng để ghi âm thanh.
- Học sinh biểu diễn Học sinh trình bày, nhómnào tạo ra được nhiều âm thanh trầm bổngkhác nhau, liền mạch đoạt giải “Người nhạccông tài hoa”
Trang 11- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lý, kết hợp các giác quan khi quan sát; Bước đầunhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả 1 loài cây với miêu tả một cái cây (BT1).
- Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định (BT2)
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A> Bài cũ
- Yêu cầu HS đọc lại dàn ý bài tả cây cam
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B> Bài mới
1) Giới thiệu bài
2) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm,
mỗi nhóm 2 học sinh
+ Đọc lại các bài văn trong SGK: Bãi ngô trang
30, Cây gạo trang 32, Sầu riêng trang 34
+ Trao đổi, trả lời miệng câu hỏi
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, bổ sung để
có kết quả đúng
- Giáo viên kết luận: Khi quan sát 1 cái cây để
tả, ta có thể quan sát từng bộ phận của cây hoặc
quan sát từng thời kì phát triển của cây.
- H: Tác giả đã quan sát cây bằng những giác
quan?
- Yêu cầu HS tìm các hình ảnh so sánh, nhân
hóa trong từng bài
- Yêu cầu học sinh tìm hình ảnh so sánh
- Giáo viên nhận xét và kết luận
+ Theo em, trong văn miêu tả một loài cây, bài
nào miêu tả một cái cây cụ thể.
+ Theo em, tả 1 loài cây và 1 cái cây có gì giống
nhau? (Hỏi thêm HSKG về ý khác nhau).
+ Sầu riêng: tả từng bộ phận của cây.
+ Bãi ngô: tả theo từng thời kì phát triển của cây.
+ Cây gạo: tả theo từng thời kì phát triển của cây.
+ Tác giả quan sát bằng những giác quan:
Sầu riêng: mắt, mũi, lưỡi; Bãi ngô: Mắt, tai; Cây gạo: Mắt, tai
- Mỗi học sinh nói về 1 bài
- Học sinh tìm
+ Tả 1 loài cây: Sầu riêng và bài Bãi ngô; Tả
1 cái cây cụ thể: bài cây gạo.
+ Giống: Điều quan sát kĩ và sử dụng mọi giác quan, tả các bộ phận của cây, tả khung cảnh xung quanh cây, dùng các biện pháp so sánh, nhân hóa để khắc họa sinh động, chính xác các đặc điểm của cây, bộc lộ tình cảm của người miêu tả.
Khác: Tả cả loài cây cần chú ý đến các đặc điểm phân biệt loài cây này với các loài cây khác Tả một cái cây cụ thể phải chú ý đến đặc điểm riêng của cây đó, đặc điểm làm nó khác biệt với các cây cùng loại.