Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1:-Khởi động - Hát - Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của học sinh - Nêu yêu cầu tiết học - Lắng nghe HĐ2: Quan sát, nhận xét mẫu -[r]
Trang 1-GV Tranh minh hoạ bài SGK
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc phân vai 2 màn kịch của vở kịch: Ở
Vương quốc Tương Lai
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Đọc đúng
- Cho HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ
Kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc; cách
ngắt nhịp thơ
- Đọc trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc toàn bài trước lớp
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Chú ý về giọng đọc
HĐ3: Đọc hiểu
- Cho HS đọc toàn bài
+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
- Kết luận: §ó là những ước mơ cao đẹp …
- Em thích ước mơ nào? vì sao?
- Gợi ý cho HS nêu nội dung
Nội dung: Bài thơ nói lên những ước mơ
của các bạn nhỏ mong muốn thế giới trở
-câu thơ: “Nếu chúng mình có phép lạ”
-khả năng huyền bí tạo nên điều kì lạ -Ước cây mau lớn, cho nhiều quả, trẻ em thành người lớn ngay để làm việc; trái đất không có mùa đông; không có thiên tai, không có chiến tranh…
- Nêu nội dung
- 2 HS nhắc lại nội dung
Trang 2nên tốt đẹp hơn.
HĐ4: Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ
- Cho HS đọc nối tiếp toàn bài
- Cho HS thi học thuộc lòng từng khổ thơ
- Thi học thuộc lòng cả bài thơ
- Nhận xét, tuyên dương
HĐ5: Củng cố,dặn dò:
- Em ước mơ sau này mình sẽ làm gì?
- Dặn học sinh về nhà tiếp tục học thuộc
III Các hoạt động dạy học:
- Gäi HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS nêu lại cách đặt tính vµ tÝnh
- Cho HS làm bài
- Chữa bài
HĐ3: Tính bằng cách thuận tiện
Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Gäi HS nêu yêu cầu bài tập
- Tiến hành như bài tập 1
Trang 3- Khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách
làm
HĐ4: Tìm thành phần chưa biết(HS
K-G)
Bài 3: Tìm x
- Cho 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS làm vào bảng con
- Cho 1 HS đọc bài toán
- Cho 1 HS nêu yêu cầu và nêu cách giải
Tóm tắt:
Có: 5256 người
Sau 1 năm tăng: 79 người
Sau 1 năm nữa tăng:71 người
Sau 2 năm tăng ?người
Sau 2 năm số dân: ?người
- Cho HS giải bài vào vở
789 + 285 + 15 = 789 + (285 + 15) = 789 +
300 = 1089
67 + 21 + 79 = 67 + ( 21 + 79) = 67 + 100 =167
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào bảng con
5256 + 150 = 5406 (người) Đáp số: a) 150 người b) 5406 người
-Lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhânvới 2 (cùng đơn vị đo)
Giả vở
- P = (a + b) x 2a) a = 16 cm; b = 12 cm; P = ?
P = (16 + 12) x 2 = 56 (cm)b) a = 45 m; b = 15 m; P = ?
Trang 4-Làm đúng BT2a/b hoặc 3a/b.
*THMT: Khai thác tực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên,đất nước
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Chép sẵn nội dung bài tập 2a, 3a
- HS: Vở chính tả
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Viết c¸c tõ: chịu khó, chăm chỉ, trên cao
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2:Hướng dẫn học sinh nghe – viết
- Cho HS đọc đoạn cần viết
+ Đoạn văn vừa đọc cho ta biết điều gì?
- GV đọc 1 số từ dễ lẫn: mười lăm năm;
thác nước; nông trường; to lớn …
- GV ®ọc bài
- Theo dõi uốn nắn cho học sinh
- Đọc lại toàn bài viết
*Chấm bài- nhận xét từng bài
HĐ3:Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2a: Chọn tiếng bắt đầu bằng r; d hay gi
để điền vào ô trống trong bài “Đánh dấu
mạn thuyền”
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS đọc thầm bài và làm vào VBT
- 1 HS làm bài trên bảng lớp
- Chữa bài, chốt lời giải đúng
Bài 3a: Tìm các từ có tiếng mở đầu bằng r;
d hoặc gi (có nghĩa cho trước)
- Tiến hành như bài 1
- Viết vào bảng con
- Viết bài vào vở
- Soát lỗi
- 1 HS nêu yêu cầu
- Đọc và làm vào vở
- 1 HS làm bảng phụ+ Lời giải: Các từ cần điền theo thứ tự
sau: Giắt; rơi; dấu; rơi; gì; dấu; rơi; dấu
- Làm bài tương tự bài 2
+ Lời giải: rẻ; danh nhân; giường.
Tiết 5: Mĩ thuật ( Dạy buổi 2)
(Giáo viên chuyên biệt dạy)
Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2011
Tiết 1: Luyện từ và câu:
Tiết 15:CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI
I Mục tiêu :
Trang 5-Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (ND ghi nhớ).
-Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến,quen thuộc trong các BT1,2 (mục III)
*HSK-G:Ghép đúng tên thủ đô với tên nước trong một số trường hợp quen thuộc BT3
II Đồ dùng dạy học :
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Viết xã, huyện, tỉnh nơi mình sống
- Viết tên di tích lịch sử ở xã mình
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Phần nhận xét
Bài 1: Đọc tên người và tên địa lý nước
ngoài sau đây:
- Cho HS đọc yêu cầu 1
- Ghi lên bảng:
+ Tên người: Lép Tôn – xtôi; Mô –rít – xơ
Mác – téc – lích; Tô –mát; Ê – đi – xơn
+ Tên địa lý: Hi – ma – lay –a; Đa – nuýp;
Lốt Ăng – giơ – lét; Niu Di-Lân; Công –
gô
- Đọc mẫu một lượt
- Cho HS đọc đồng thanh
Bài 2:
- Nêu yêu cầu 2 (như SGK)
- Gợi ý để HS thực hiện yêu cầu 2
- Hướng dẫn HS phân tích như trên
- Gợi ý cho HS nêu nhận xét
- Chốt lại: Chữ cái đầu mỗi bộ được viết
hoa; giữa các tiếng trong cùng một bộ
phận có dấu gạch nối.
Bài 3:
- Nêu yêu cầu 3:
- Cho HS trả lời miệng
- Nhận xét: Viết giống như tên Việt Nam,
Bộ phận 1: 1 tiếng Lép
Bộ phận 2: 2 tiếng Tôn/ xtôi + Mô – rít – xơ; Mác – téc – lích: 2 bộ phận
Trang 6tất cả các tiếng đều viết hoa.
* Ghi nhớ: (SGK)
- Gọi HS đọc
HĐ3: Luyện tập
Bài 1: Đọc đoạn văn viết lại cho đúng
những tên riêng trong đoạn
- Cho 1 HS nêu yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
- Nói về nội dung đoạn văn
- Tổ chức cho HS làm bài
- Chốt lời giải đúng: Ác – boa; Lu – i Pa –
xtơ;
Quy – dăng – xơ.
Bài 2: Viết lại các tên riêng sao cho đúng
qui tắc
- Tiến hành như bài tập 1
- Lời giải đúng:
+ Tên người: An-be Anh-xtanh; Crít-xti-an
An-đéc-xen; I-u-ri Ga-ga-rin.
+ Tên địa lý: Xanh Pê-téc-bua; Tô-ki-ô;
A-ma-dôn; Ni-a-ga-ra.
Bài tập 3:HSK-G Trò chơi du lịch (ghi
chép đúng tên nước với tên thủ đô nước ấy)
- Củng cố bài, nhận xét tiết học, học sinh về
viết tiếp bài tập 3 cho đủ 10 tên
được viết hoa; giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối
+ Tên người: An-be Anh-xtanh;
Crít-xti-an An-đéc-xen; I-u-ri Ga-ga-rin.
+ Tên địa lý: Xanh Pê-téc-bua; Tô-ki-ô; A-ma-dôn; Ni-a-ga-ra.
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-Bước đầu biết giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 sốđó
*BTCL: Bài 1,2 HSK-G: Bài 3,4
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK (phần bài mới)
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Hát
Trang 7- Làm 2 ý bài 3 trang 46
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2:Hướng dẫn học sinh tìm 2 số khi
biết tổng và hiệu của 2 số đó
- Cho HS đọc bài toán
- Cho HS nêu yêu cầu bài toán, tóm tắt
lên bảng
* Cách thứ nhất:
Tóm tắt
- Cho HS chỉ 2 lần số bé trên sơ đồ
- Gợi ý cho HS nêu cách tìm 2 lần số bé
Trang 8Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
- Nêu phần chú ý như SGK
HĐ2:Thực hành:
Bài 1:
- Cho HS đọc bài toán, tìm hiểu yêu cầu
- Tự tóm tắt rồi giải bài ra nháp (bằng một
Hai lần tuổi của bố là: 58 + 38 =
96 (tuổi)
Tuổi bố là: 96 : 2 = 48 (tuổi)Tuổi của con là: 48 – 38 = 10(tuổi)
Đáp số: bố 48 tuổi con 10 tuổi
- Tiến hành như bài tập 1+ Đáp số: 16 học sinh nam
12 học sinh nữ
- HS đọc bài tập
- Làm bài góc Đáp số: Lớp 4B: 325 cây Lớp 4A: 275 cây Đáp số: Số lớn: 8, Số bé: 0
-Dựa vào gợi ý (sgk), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện)
đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí
-Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
Trang 9II Đồ dùng dạy học :
- GV: Bảng ghi đề bài
- HS: Sưu tầm sách, báo, truyện viết về ước mơ
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: “Lời ước dưới trăng”,
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2:Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện mà em
đã được nghe, được đọc về những ước mơ
đẹp hoặc ước mơ viển vông phi lí
- Kể xong trao đổi, đối thoại với các bạn
về nhân vật, ý nghĩa truyện
Tiết 5:Khoa học Tiết 15:BẠN CẢM THẤY NHƯ THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH?
-Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh
*GDKNS: -Kĩ năng tự nhận thức để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của
cơ thể
-Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu bị bệnh
II Đồ dùng dạy học :
Trang 10- GV: Các hình trong SGK
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
-Nêu tên và nêu nguyên nhân gây ra các
bệnh đường tiêu hoá?
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Kể chuyện theo tranh
- Chia nhóm, quan sát hình SGK trang 32;
+ Khi đó em cảm thấy thế nào?
+ Khi thấy cơ thể không bình thường em
phải làm gì? tại sao?
*Cho HS đọc mục “Bạn cần biết”
HĐ3: Trò chơi đóng vai Mẹ ơi, con ốm
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Nêu nhiệm vụ: các nhóm sẽ đưa ra tình
huống để tập ứng xử khi bản thân bị bệnh,
giáo viên có thể nêu ví dụ về các tình
huống
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận và đóng
vai
- Yêu cầu các nhóm lên bảng đóng vai
- Nhận xét, kết luận như mục: Bạn cần biết
-Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
-Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
-Sử dụng tiêt kiện quần áo, sách vở, đồ dùng, điện , nước trong cuộc sống hằn ngày
*GDKNS: -Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của
-Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân
Trang 11*THMT:TH bộ phận
II Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Theo em vì sao phải tiết kiệm tiền của?
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Em đã tiết kiệm chưa?
Bài 4: Những việc làm nào trong các việc
dưới đây là tiết kiệm tiền của (Nội dung –
SGK trang 13)
- Cho 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự đọc, tự làm bài vào SGK
- Gọi các nhóm lên đóng vai trước lớp
- Kết luận về cách ứng xử trong mỗi tình
huống
Hoạt động nối tiếp
- 2 HS đọc mục ghi nhớ
- Liên hệ: Thực hành tiết kiệm tiền của,
sách vở … trong cuộc sống hàng ngày
- GV: Tranh minh họa bài ( sgk)
III Các hoạt động dạy học :
Trang 12HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Nếu chúng mình
có phép lạ” trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Đọc đúng
- Gọi HS đọc toàn bài
- Bài chia làm mấy đoạn? (2 đoạn)
- Đọc mẫu toàn bài
HĐ3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi
+ Nhân vật “Tôi” là ai?
+ Ngày bé chị từng mơ ước điều gì?
+ Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi
+ Chị phụ trách đội được giao nhiệm vụ gì?
+ Chị phát hiện ra Lái thèm muốn điều gì?
+ Vì sao chị biết điều đó?
+ Chị đã làm gì để động viên Lái trong
ngày đầu đến lớp?
+ Tại sao chị chọn cách làm đó?
+ Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động
và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
+ Ý đoạn 2 nói gì?
- Gợi ý cho HS nêu ý chính của bài, nhận
xét, bổ sung
* Nội dung: Để vận động Lái đi học chị
phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của Lái
-Cổ giày ôm sát chân; màu xanh da trời … có hàng khuy dập và luồn dây -không đạt được
- 1.Niềm ao ước của chị phụ trách về đôi giày ba ta.
-Chị thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh
-Vì ngày bé chị cũng từng mơ ước như Lái
-Tay Lái run run, môi mấp máy … đeo hai chiếc giày vào cổ nhảy tưng tưng (Sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận được đôi giày)
- 2 HS đọc
Trang 13HĐ4: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn cho HS tìm giọng đọc
- Cho HS đọc diễn cảm toàn bài
-Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
*BTCL: Bài 1a,b Bài 2, Bài 4 HSK-G: Bài 3,5
II Đồ dùng dạy học :
-GV: bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
bài tập 3 (trang 47)
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Tìm hai số khi biêt tổng và hiệu
Bài 1: Tìm hai số biết tổng và hiệu của
chúng lần lượt là:
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số lớn và số
bé khi biết tổng và hiệu của chúng
- Cho HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài
HĐ3: Giải bài toán có liên quan
Bài 2:
- Cho HS đọc bài toán
- Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu
36 – 8 = 28 (tuổi)Tuổi em là: 28 : 2 = 14 (tuổi)Tuổi của chị là: 14 + 8 = 22 (tuổi)
Trang 14Bài 3:HSK-G
- Cho HS làm
- Chấm chữa bài
Bài 4:
- Tiến hành như bài 2
- Cho HS làm bài vào vở
17 quyển 65 quyểnSĐT:
?quyển
Bài giảiHai lần sách đọc thêm là:
65 – 17 = 48 (quyển)Sách đọc thêm là: 48 : 2 = 28 (quyển)Sách GK là: 28 + 17 = 45 (quyển) Đáp số: sách ĐT: 28 quyển Sách GK: 45 quyển
Đáp số: Phân xưởng 1: 540 sản phẩm Phân xưởng 2: 660 sản phẩm-HS làm vào vở
Tóm tắt:
?tạT.R T.N
8 tạ 52 tạT.R T.H
? tạ
Bài giảiHai làn thửa ruộng thứ hai là:
52 – 8 = 44 (tạ)Thửa ruộng thứ hai là:
52 : 2 = 26 (tạ)Thửa ruộng thứ nhất là:
26 + 8 = 34 (tạ) Đáp số: TRTN: 34 tạ TRTHai: 26 tạ
Trang 15- GV: một số câu chuyện
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài viết “về 3 điều ước…” trong tiết
TLV trước
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2:Kể chuyện
Bài tập 3: Kể lại một câu chuyện em đã
học có các sự việc được sắp xếp theo một
- Yêu cầu HS nhớ: Có thể phát triển câu
chuyện theo trình tự thời gian
- Về ôn lại bài, chuẩn bị bài sau
-nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:
+Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước.+Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập.-Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:
+Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+Hàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+Diễn biến va ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Băng và hình vẽ trục thời gian
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày diễn biến trận đánh quân Nam
Trang 16- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Các giai đoạn lịch sử đã học
- Chỉ vào băng thời gian (ở bảng) nêu yêu
cầu 1 (câu hỏi 1 SGK)
- Hướng dẫn cho HS làm bài tập
- Cho HS trình bày
- Cho HS điền theo 2 giai đoạn lịch sử ở
băng thời gian
Khoảng Năm 179 CN Năm 938
700 năm
HĐ3: Sự kiện tiêu biểu
- Cho HS quan sát trục thời gian
- Nêu yêu cầu :
+ Ghi các sự kiện tiêu biểu đã học vào mốc
thời gian cho trước
+ Cho HS làm vào VBT nêu miệng, ghi lên
bảng
HĐ4: Kể chuyện lịch sử
- Nêu câu hỏi 3 (SGK trang 24)
- Hướng dẫn HS kể bằng lời hoặc viết bài
viết ngắn, hình vẽ một trong ba nội dung ở
Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2011
Tiết 1: Luyện từ và câu:
Tiết 16: DẤU NGOẶC KÉP
I Mục tiªu :
- Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép; cách dùng dấu ngoặc kép.(ND ghi nhớ)
- Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết( mục III)
Trang 173 Thái độ: - HS tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Bảng lớp viết sẵn yêu cầu 1 – Phần nhận xét
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ghi nhớ tuần 7
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Phần nhận xét:
Bài 1: Những từ ngữ và câu đặt trong dấu
ngoặc kép dưới đây là lời của ai?
- Nêu yêu cầu 1:
- Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép ? (nội
dung SGK trang 82)
- Cho 1 HS đọc to đoạn văn
- Nói về nội dung đoạn văn
- Cho HS tìm những câu, những từ được
đặt trong dấu ngoặc kép và trả lời một số
câu hỏi
- Những từ ngữ và câu đó là lời của ai?
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của dấu ngoặc
kép?
Bài 2: Trong đoạn văn trên khi nào dấu
ngoặc kép được dùng độc lập? Khi nào dấu
ngoặc kép được dùng kết hợp với dấu hai
+ Dùng phối hợp với dấu hai chấm khi lời
dẫn là một câu hoặc một đoạn văn.
Bài 3: Nêu nghĩa của từ “lầu” trong khổ
thơ và tác dụng của dấu ngoặc kép trong
trường hợp này
- Cho HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ ở SGK
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Tự tìm, nêu miệng kết quả
+ Từ ngữ: “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”; “đầy tớ … của nhân dân”
+ Câu “Tôi chỉ có một sự ham muốn
… ai cũng được học hành”
-là lời của Bác Hồ -Dùng để đánh dấu chỗ trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật Đó có thể là một cụm từ hay một câu trọn vẹn