1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

giao an lop 4 tuan 8

27 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1:-Khởi động - Hát - Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của học sinh - Nêu yêu cầu tiết học - Lắng nghe HĐ2: Quan sát, nhận xét mẫu -[r]

Trang 1

-GV Tranh minh hoạ bài SGK

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

- Đọc phân vai 2 màn kịch của vở kịch: Ở

Vương quốc Tương Lai

- Giới thiệu, ghi đầu bài

HĐ2: Đọc đúng

- Cho HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ

Kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc; cách

ngắt nhịp thơ

- Đọc trong nhóm

- Yêu cầu HS đọc toàn bài trước lớp

- Đọc diễn cảm toàn bài

- Chú ý về giọng đọc

HĐ3: Đọc hiểu

- Cho HS đọc toàn bài

+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong

- Kết luận: §ó là những ước mơ cao đẹp …

- Em thích ước mơ nào? vì sao?

- Gợi ý cho HS nêu nội dung

Nội dung: Bài thơ nói lên những ước mơ

của các bạn nhỏ mong muốn thế giới trở

-câu thơ: “Nếu chúng mình có phép lạ”

-khả năng huyền bí tạo nên điều kì lạ -Ước cây mau lớn, cho nhiều quả, trẻ em thành người lớn ngay để làm việc; trái đất không có mùa đông; không có thiên tai, không có chiến tranh…

- Nêu nội dung

- 2 HS nhắc lại nội dung

Trang 2

nên tốt đẹp hơn.

HĐ4: Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ

- Cho HS đọc nối tiếp toàn bài

- Cho HS thi học thuộc lòng từng khổ thơ

- Thi học thuộc lòng cả bài thơ

- Nhận xét, tuyên dương

HĐ5: Củng cố,dặn dò:

- Em ước mơ sau này mình sẽ làm gì?

- Dặn học sinh về nhà tiếp tục học thuộc

III Các hoạt động dạy học:

- Gäi HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS nêu lại cách đặt tính vµ tÝnh

- Cho HS làm bài

- Chữa bài

HĐ3: Tính bằng cách thuận tiện

Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất

- Gäi HS nêu yêu cầu bài tập

- Tiến hành như bài tập 1

Trang 3

- Khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách

làm

HĐ4: Tìm thành phần chưa biết(HS

K-G)

Bài 3: Tìm x

- Cho 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- Cho HS làm vào bảng con

- Cho 1 HS đọc bài toán

- Cho 1 HS nêu yêu cầu và nêu cách giải

Tóm tắt:

Có: 5256 người

Sau 1 năm tăng: 79 người

Sau 1 năm nữa tăng:71 người

Sau 2 năm tăng ?người

Sau 2 năm số dân: ?người

- Cho HS giải bài vào vở

789 + 285 + 15 = 789 + (285 + 15) = 789 +

300 = 1089

67 + 21 + 79 = 67 + ( 21 + 79) = 67 + 100 =167

- 1 HS nêu yêu cầu

- Làm bài vào bảng con

5256 + 150 = 5406 (người) Đáp số: a) 150 người b) 5406 người

-Lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhânvới 2 (cùng đơn vị đo)

Giả vở

- P = (a + b) x 2a) a = 16 cm; b = 12 cm; P = ?

P = (16 + 12) x 2 = 56 (cm)b) a = 45 m; b = 15 m; P = ?

Trang 4

-Làm đúng BT2a/b hoặc 3a/b.

*THMT: Khai thác tực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên,đất nước

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Chép sẵn nội dung bài tập 2a, 3a

- HS: Vở chính tả

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

- Viết c¸c tõ: chịu khó, chăm chỉ, trên cao

- Giới thiệu, ghi đầu bài

HĐ2:Hướng dẫn học sinh nghe – viết

- Cho HS đọc đoạn cần viết

+ Đoạn văn vừa đọc cho ta biết điều gì?

- GV đọc 1 số từ dễ lẫn: mười lăm năm;

thác nước; nông trường; to lớn …

- GV ®ọc bài

- Theo dõi uốn nắn cho học sinh

- Đọc lại toàn bài viết

*Chấm bài- nhận xét từng bài

HĐ3:Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2a: Chọn tiếng bắt đầu bằng r; d hay gi

để điền vào ô trống trong bài “Đánh dấu

mạn thuyền”

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS đọc thầm bài và làm vào VBT

- 1 HS làm bài trên bảng lớp

- Chữa bài, chốt lời giải đúng

Bài 3a: Tìm các từ có tiếng mở đầu bằng r;

d hoặc gi (có nghĩa cho trước)

- Tiến hành như bài 1

- Viết vào bảng con

- Viết bài vào vở

- Soát lỗi

- 1 HS nêu yêu cầu

- Đọc và làm vào vở

- 1 HS làm bảng phụ+ Lời giải: Các từ cần điền theo thứ tự

sau: Giắt; rơi; dấu; rơi; gì; dấu; rơi; dấu

- Làm bài tương tự bài 2

+ Lời giải: rẻ; danh nhân; giường.

Tiết 5: Mĩ thuật ( Dạy buổi 2)

(Giáo viên chuyên biệt dạy)

Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2011

Tiết 1: Luyện từ và câu:

Tiết 15:CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI

I Mục tiêu :

Trang 5

-Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (ND ghi nhớ).

-Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến,quen thuộc trong các BT1,2 (mục III)

*HSK-G:Ghép đúng tên thủ đô với tên nước trong một số trường hợp quen thuộc BT3

II Đồ dùng dạy học :

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

- Viết xã, huyện, tỉnh nơi mình sống

- Viết tên di tích lịch sử ở xã mình

- Giới thiệu, ghi đầu bài

HĐ2: Phần nhận xét

Bài 1: Đọc tên người và tên địa lý nước

ngoài sau đây:

- Cho HS đọc yêu cầu 1

- Ghi lên bảng:

+ Tên người: Lép Tôn – xtôi; Mô –rít – xơ

Mác – téc – lích; Tô –mát; Ê – đi – xơn

+ Tên địa lý: Hi – ma – lay –a; Đa – nuýp;

Lốt Ăng – giơ – lét; Niu Di-Lân; Công –

- Đọc mẫu một lượt

- Cho HS đọc đồng thanh

Bài 2:

- Nêu yêu cầu 2 (như SGK)

- Gợi ý để HS thực hiện yêu cầu 2

- Hướng dẫn HS phân tích như trên

- Gợi ý cho HS nêu nhận xét

- Chốt lại: Chữ cái đầu mỗi bộ được viết

hoa; giữa các tiếng trong cùng một bộ

phận có dấu gạch nối.

Bài 3:

- Nêu yêu cầu 3:

- Cho HS trả lời miệng

- Nhận xét: Viết giống như tên Việt Nam,

Bộ phận 1: 1 tiếng Lép

Bộ phận 2: 2 tiếng Tôn/ xtôi + Mô – rít – xơ; Mác – téc – lích: 2 bộ phận

Trang 6

tất cả các tiếng đều viết hoa.

* Ghi nhớ: (SGK)

- Gọi HS đọc

HĐ3: Luyện tập

Bài 1: Đọc đoạn văn viết lại cho đúng

những tên riêng trong đoạn

- Cho 1 HS nêu yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn

- Nói về nội dung đoạn văn

- Tổ chức cho HS làm bài

- Chốt lời giải đúng: Ác – boa; Lu – i Pa –

xtơ;

Quy – dăng – xơ.

Bài 2: Viết lại các tên riêng sao cho đúng

qui tắc

- Tiến hành như bài tập 1

- Lời giải đúng:

+ Tên người: An-be Anh-xtanh; Crít-xti-an

An-đéc-xen; I-u-ri Ga-ga-rin.

+ Tên địa lý: Xanh Pê-téc-bua; Tô-ki-ô;

A-ma-dôn; Ni-a-ga-ra.

Bài tập 3:HSK-G Trò chơi du lịch (ghi

chép đúng tên nước với tên thủ đô nước ấy)

- Củng cố bài, nhận xét tiết học, học sinh về

viết tiếp bài tập 3 cho đủ 10 tên

được viết hoa; giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối

+ Tên người: An-be Anh-xtanh;

Crít-xti-an An-đéc-xen; I-u-ri Ga-ga-rin.

+ Tên địa lý: Xanh Pê-téc-bua; Tô-ki-ô; A-ma-dôn; Ni-a-ga-ra.

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

-Bước đầu biết giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 sốđó

*BTCL: Bài 1,2 HSK-G: Bài 3,4

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK (phần bài mới)

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

- Hát

Trang 7

- Làm 2 ý bài 3 trang 46

- Giới thiệu, ghi đầu bài

HĐ2:Hướng dẫn học sinh tìm 2 số khi

biết tổng và hiệu của 2 số đó

- Cho HS đọc bài toán

- Cho HS nêu yêu cầu bài toán, tóm tắt

lên bảng

* Cách thứ nhất:

Tóm tắt

- Cho HS chỉ 2 lần số bé trên sơ đồ

- Gợi ý cho HS nêu cách tìm 2 lần số bé

Trang 8

Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

- Nêu phần chú ý như SGK

HĐ2:Thực hành:

Bài 1:

- Cho HS đọc bài toán, tìm hiểu yêu cầu

- Tự tóm tắt rồi giải bài ra nháp (bằng một

Hai lần tuổi của bố là: 58 + 38 =

96 (tuổi)

Tuổi bố là: 96 : 2 = 48 (tuổi)Tuổi của con là: 48 – 38 = 10(tuổi)

Đáp số: bố 48 tuổi con 10 tuổi

- Tiến hành như bài tập 1+ Đáp số: 16 học sinh nam

12 học sinh nữ

- HS đọc bài tập

- Làm bài góc Đáp số: Lớp 4B: 325 cây Lớp 4A: 275 cây Đáp số: Số lớn: 8, Số bé: 0

-Dựa vào gợi ý (sgk), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện)

đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí

-Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

Trang 9

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Bảng ghi đề bài

- HS: Sưu tầm sách, báo, truyện viết về ước mơ

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện: “Lời ước dưới trăng”,

trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

HĐ2:Hướng dẫn học sinh kể chuyện:

Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện mà em

đã được nghe, được đọc về những ước mơ

đẹp hoặc ước mơ viển vông phi lí

- Kể xong trao đổi, đối thoại với các bạn

về nhân vật, ý nghĩa truyện

Tiết 5:Khoa học Tiết 15:BẠN CẢM THẤY NHƯ THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH?

-Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh

*GDKNS: -Kĩ năng tự nhận thức để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của

cơ thể

-Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu bị bệnh

II Đồ dùng dạy học :

Trang 10

- GV: Các hình trong SGK

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

-Nêu tên và nêu nguyên nhân gây ra các

bệnh đường tiêu hoá?

- Giới thiệu, ghi đầu bài

HĐ2: Kể chuyện theo tranh

- Chia nhóm, quan sát hình SGK trang 32;

+ Khi đó em cảm thấy thế nào?

+ Khi thấy cơ thể không bình thường em

phải làm gì? tại sao?

*Cho HS đọc mục “Bạn cần biết”

HĐ3: Trò chơi đóng vai Mẹ ơi, con ốm

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Nêu nhiệm vụ: các nhóm sẽ đưa ra tình

huống để tập ứng xử khi bản thân bị bệnh,

giáo viên có thể nêu ví dụ về các tình

huống

- Tổ chức cho các nhóm thảo luận và đóng

vai

- Yêu cầu các nhóm lên bảng đóng vai

- Nhận xét, kết luận như mục: Bạn cần biết

-Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

-Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

-Sử dụng tiêt kiện quần áo, sách vở, đồ dùng, điện , nước trong cuộc sống hằn ngày

*GDKNS: -Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của

-Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân

Trang 11

*THMT:TH bộ phận

II Đồ dùng dạy học :

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

- Theo em vì sao phải tiết kiệm tiền của?

- Giới thiệu, ghi đầu bài

HĐ2: Em đã tiết kiệm chưa?

Bài 4: Những việc làm nào trong các việc

dưới đây là tiết kiệm tiền của (Nội dung –

SGK trang 13)

- Cho 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự đọc, tự làm bài vào SGK

- Gọi các nhóm lên đóng vai trước lớp

- Kết luận về cách ứng xử trong mỗi tình

huống

Hoạt động nối tiếp

- 2 HS đọc mục ghi nhớ

- Liên hệ: Thực hành tiết kiệm tiền của,

sách vở … trong cuộc sống hàng ngày

- GV: Tranh minh họa bài ( sgk)

III Các hoạt động dạy học :

Trang 12

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Nếu chúng mình

có phép lạ” trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

HĐ2: Đọc đúng

- Gọi HS đọc toàn bài

- Bài chia làm mấy đoạn? (2 đoạn)

- Đọc mẫu toàn bài

HĐ3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi

+ Nhân vật “Tôi” là ai?

+ Ngày bé chị từng mơ ước điều gì?

+ Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi

+ Chị phụ trách đội được giao nhiệm vụ gì?

+ Chị phát hiện ra Lái thèm muốn điều gì?

+ Vì sao chị biết điều đó?

+ Chị đã làm gì để động viên Lái trong

ngày đầu đến lớp?

+ Tại sao chị chọn cách làm đó?

+ Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động

và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?

+ Ý đoạn 2 nói gì?

- Gợi ý cho HS nêu ý chính của bài, nhận

xét, bổ sung

* Nội dung: Để vận động Lái đi học chị

phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của Lái

-Cổ giày ôm sát chân; màu xanh da trời … có hàng khuy dập và luồn dây -không đạt được

- 1.Niềm ao ước của chị phụ trách về đôi giày ba ta.

-Chị thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh

-Vì ngày bé chị cũng từng mơ ước như Lái

-Tay Lái run run, môi mấp máy … đeo hai chiếc giày vào cổ nhảy tưng tưng (Sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận được đôi giày)

- 2 HS đọc

Trang 13

HĐ4: Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn cho HS tìm giọng đọc

- Cho HS đọc diễn cảm toàn bài

-Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

*BTCL: Bài 1a,b Bài 2, Bài 4 HSK-G: Bài 3,5

II Đồ dùng dạy học :

-GV: bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

bài tập 3 (trang 47)

- Giới thiệu, ghi đầu bài

HĐ2: Tìm hai số khi biêt tổng và hiệu

Bài 1: Tìm hai số biết tổng và hiệu của

chúng lần lượt là:

- Cho HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số lớn và số

bé khi biết tổng và hiệu của chúng

- Cho HS làm bài

- Nhận xét, chữa bài

HĐ3: Giải bài toán có liên quan

Bài 2:

- Cho HS đọc bài toán

- Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu

36 – 8 = 28 (tuổi)Tuổi em là: 28 : 2 = 14 (tuổi)Tuổi của chị là: 14 + 8 = 22 (tuổi)

Trang 14

Bài 3:HSK-G

- Cho HS làm

- Chấm chữa bài

Bài 4:

- Tiến hành như bài 2

- Cho HS làm bài vào vở

17 quyển 65 quyểnSĐT:

?quyển

Bài giảiHai lần sách đọc thêm là:

65 – 17 = 48 (quyển)Sách đọc thêm là: 48 : 2 = 28 (quyển)Sách GK là: 28 + 17 = 45 (quyển) Đáp số: sách ĐT: 28 quyển Sách GK: 45 quyển

Đáp số: Phân xưởng 1: 540 sản phẩm Phân xưởng 2: 660 sản phẩm-HS làm vào vở

Tóm tắt:

?tạT.R T.N

8 tạ 52 tạT.R T.H

? tạ

Bài giảiHai làn thửa ruộng thứ hai là:

52 – 8 = 44 (tạ)Thửa ruộng thứ hai là:

52 : 2 = 26 (tạ)Thửa ruộng thứ nhất là:

26 + 8 = 34 (tạ) Đáp số: TRTN: 34 tạ TRTHai: 26 tạ

Trang 15

- GV: một số câu chuyện

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài viết “về 3 điều ước…” trong tiết

TLV trước

- Giới thiệu, ghi đầu bài

HĐ2:Kể chuyện

Bài tập 3: Kể lại một câu chuyện em đã

học có các sự việc được sắp xếp theo một

- Yêu cầu HS nhớ: Có thể phát triển câu

chuyện theo trình tự thời gian

- Về ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

-nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:

+Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước.+Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập.-Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:

+Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

+Hàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+Diễn biến va ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Băng và hình vẽ trục thời gian

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày diễn biến trận đánh quân Nam

Trang 16

- Giới thiệu, ghi đầu bài

HĐ2: Các giai đoạn lịch sử đã học

- Chỉ vào băng thời gian (ở bảng) nêu yêu

cầu 1 (câu hỏi 1 SGK)

- Hướng dẫn cho HS làm bài tập

- Cho HS trình bày

- Cho HS điền theo 2 giai đoạn lịch sử ở

băng thời gian

Khoảng Năm 179 CN Năm 938

700 năm

HĐ3: Sự kiện tiêu biểu

- Cho HS quan sát trục thời gian

- Nêu yêu cầu :

+ Ghi các sự kiện tiêu biểu đã học vào mốc

thời gian cho trước

+ Cho HS làm vào VBT nêu miệng, ghi lên

bảng

HĐ4: Kể chuyện lịch sử

- Nêu câu hỏi 3 (SGK trang 24)

- Hướng dẫn HS kể bằng lời hoặc viết bài

viết ngắn, hình vẽ một trong ba nội dung ở

Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2011

Tiết 1: Luyện từ và câu:

Tiết 16: DẤU NGOẶC KÉP

I Mục tiªu :

- Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép; cách dùng dấu ngoặc kép.(ND ghi nhớ)

- Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết( mục III)

Trang 17

3 Thái độ: - HS tích cực học tập.

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Bảng lớp viết sẵn yêu cầu 1 – Phần nhận xét

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

- Nêu ghi nhớ tuần 7

- Giới thiệu, ghi đầu bài

HĐ2: Phần nhận xét:

Bài 1: Những từ ngữ và câu đặt trong dấu

ngoặc kép dưới đây là lời của ai?

- Nêu yêu cầu 1:

- Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép ? (nội

dung SGK trang 82)

- Cho 1 HS đọc to đoạn văn

- Nói về nội dung đoạn văn

- Cho HS tìm những câu, những từ được

đặt trong dấu ngoặc kép và trả lời một số

câu hỏi

- Những từ ngữ và câu đó là lời của ai?

- Yêu cầu HS nêu tác dụng của dấu ngoặc

kép?

Bài 2: Trong đoạn văn trên khi nào dấu

ngoặc kép được dùng độc lập? Khi nào dấu

ngoặc kép được dùng kết hợp với dấu hai

+ Dùng phối hợp với dấu hai chấm khi lời

dẫn là một câu hoặc một đoạn văn.

Bài 3: Nêu nghĩa của từ “lầu” trong khổ

thơ và tác dụng của dấu ngoặc kép trong

trường hợp này

- Cho HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ ở SGK

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- Tự tìm, nêu miệng kết quả

+ Từ ngữ: “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”; “đầy tớ … của nhân dân”

+ Câu “Tôi chỉ có một sự ham muốn

… ai cũng được học hành”

-là lời của Bác Hồ -Dùng để đánh dấu chỗ trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật Đó có thể là một cụm từ hay một câu trọn vẹn

Ngày đăng: 06/06/2021, 00:02

w