1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an lop 4 Tuan 9 CKTKN PP ND

42 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thưa Chuyện Với Mẹ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 82,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét & chốt ý: Vua Mi-đát rút ra được bài học cho mình Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm  Bước 1: ChoHS đọc tiếp nối từng đoạn vaên - GV hướng dẫn HS đọc toàn truyện theo các[r]

Trang 1

TUẦN 9

Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2008

TẬP ĐỌC Tiết 17 THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sốnggiúp mẹ Cương thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém Câu chuyện giúp em hiểu: mơ ước của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý

2.Kĩ năng:

Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại (lời Cương: lễ phép, nài nỉ thiết tha; lời mẹ Cương: lúc ngạcnhiên, khi cảm động, dịu dàng)

3 Thái độ:

- Không coi thường một nghề nào trong xã hội, nghề nào cũng đáng quý, kể cả nghề lao công, đạp xích lô, giúp việc nhà……

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ đốt cây bông.

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1Khởi động:

2 Bài cũ: Đôi giày ba ta màu xanh

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc

bài & trả lời câu hỏi về nội dung mỗi

đoạn

- GV nhận xét & chấm điểm

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài

Với truyện Đôi giày ba ta màu xanh,

các em đã biết ước mơ nhỏ bé của Lái,

cậu bé nghèo sống lang thang Qua bài

đọc hôm nay, các em sẽ được biết ước

muốn trở thành thợ rèn để giúp đỡ gia

đình của bạn Cương

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

+Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài

tập đọc

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

Trang 2

+ Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3

lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý kết hợp sửa

lỗi phát âm (mồn một, kiếm sống, dòng

dõi, quan sang, phì phào, cúc cắc…), ngắt

nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không

phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài

đọc GV dùng tranh minh hoạ để giải

nghĩa từ cây bông, giải nghĩa thêm từ:

+ thưa: trình bày với người trên

+ kiếm sống: tìm cách, tìm việc để có cái

nuôi mình

+ đầy tớ: người giúp việc cho chủ

+ Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn

bài + Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

Giọng trao đổi, trò chuyện thân mật, nhẹ

nhàng

Lời Cương: lễ phép, khẩn khoản, thiết tha

xin mẹ đồng ý cho em học nghề rèn, giúp

em thuyết phục cha

Giọng mẹ Cương: ngạc nhiên khi thấy con

xin học một nghề thấp kém; cảm động,

dịu dàng khi hiểu lòng con

3 dòng cuối bài: đọc chậm với giọng suy

tưởng, sảng khoái, hồn nhiên

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

+ Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn

1

- Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?

- GV nhận xét & chốt ý

+ Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

 HS đọc thầm đoạn 1

- Cương thương mẹ vất vả, muốnhọc một nghề để kiếm sống, đỡđần cho mẹ

 HS đọc thầm đoạn 2

- Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹbảo nhà Cương dòng dõi quansang, bố Cương sẽ không chịu chocon đi làm thợ rèn vì sợ mất thểdiện gia đình

- Cương nắm tay mẹ, nói với mẹnhững lời thiết tha: nghề nào cũngđáng trọng, chỉ những ai trộm cắphay ăn bám mới đáng bị coi thường

 HS đọc thầm toàn bài

- Cách xưng hô: đúng thứ bậc trêndưới trong gia đình, Cương xưng hô

Trang 3

- GV nhận xét & chốt ý

+ Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm toàn

bài

- Em hãy nêu nhận xét cách trò chuyện

giữa hai mẹ con Cương?

- GV nhận xét & chốt ý

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Cho 2 HS đọc tiếp nối

- GV hướng dẫn HS đọc toàn truyện theo

cách phân vai: người dẫn chuyện, Cương,

mẹ Cương

- GV hướng dẫn để các em có giọng đọc

phù hợp với diễn biến của câu chuyện,

với tình cảm, thái độ của nhân vật

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần

đọc diễn cảm (Cương thấy nghèn nghẹn ở

cổ ………… bắn toé lên như khi đốt cây

bông)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Điều ước của vua

Mi-đát

với mẹ lễ phép, kính trọng Mẹ

Cương xưng mẹ gọi con rất dịu

dàng, âu yếm Cách xưng hô đóthể hiện quan hệ tình cảm mẹ controng gia đình Cương rất thân ái

- Cử chỉ trong lúc trò chuyện:thân mật, tình cảm

- Một tốp 3 HS đọc toàn truyệntheo cách phân vai

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cáchđọc cho phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạnvăn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài, phân vai) trước lớp

Câu chuyện giúp em hiểu: mơ ước của Cương là chính đáng, nghềnghiệp nào cũng đáng quý

Trang 4

TOÁN Tiết 41 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Thước thẳng & ê ke (cho GV & HS)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Hai đường thẳng vuông góc

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu:

Hoạt động1: Giới thiệu hai đường

thẳng song song.

- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng

- Yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh đối

diện nhau

- Trong hình chữ nhật các cặp cạnh nào

bằng nhau

- GV thao tác: Kéo dài về hai phía của

hai cạnh đối diện, tô màu hai đường này

& cho HS biết: “Hai đường thẳng AB &

CD là hai đường thẳng song song với

nhau”

A B

D C

- Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD

& BC về hai phía & nêu nhận xét: AD &

BC là hai đường thẳng song song

HS thực hiện trên giấy

- HS quan sát hình & trả lời

- Vài HS nêu lại

Trang 5

- Đường thẳng AB & đường thẳng CD

có cắt nhau hay vuông góc với nhau

không?

- GV kết luận: Hai đường thẳng song

song thì không bao giờ gặp nhau.

- Cách nhận biết hai đường thẳng

song song: đường thẳng AB & CD cùng

vuông góc với đường thẳng nào?

- GV kết luận: để nhận biết hai đường

thẳng song song thì hai đường thẳng đó

phải vuông góc với một đường thẳng

khác

- Yêu cầu vài HS nhắc lại cách nhận

biết hai đường thẳng song song

- GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra

các đường thẳng song song

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Cho HS nêu các cặp cạnh song song

- Cho HS nhận xét

Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu – Thảo luận

-Đại diện HS trình bày

- Cho HS nhận xét – Ghi điểm nhóm

- Làm bài 1,2 trong SGK

- Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng

vuông góc

- HS nêu tự do

- Vài HS nhắc lại

- HS liên hệ thực tế

- HS làm bàiCạnh AB song song với cạnh CDCạnh AD song song với cạnh BCCạnh MN song song với cạnh PQCạnh MQ song song với cạnh NP

Cạnh BE song song với cạnh CDvà AG

Cạnh MN song song với cạnh PQCạnh ID song song với cạnh GHCạnh MQ không song song vớicạnh NP

-

CHÍNH TẢ(Nghe – Viết)

Tiết 9 THỢ RÈN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

Trang 6

Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Thợ rèn

2.Kĩ năng:

Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có phụ âm đầu l/n hoặc vần

uôn/uông dễ lẫn

3 Thái độ:

- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ

- Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Phiếu khổ to viết nội dung BT2b

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- GV mời 1 HS đọc cho các bạn viết

các từ bắt đầu bằng l / n hoặc có vần

uôn / uông

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài

Bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ đã

cho

các em biết ý muốn được học nghề rèn

của anh Cương, quang cảnh hấp dẫn của

lò rèn Trong giờ chính tả hôm nay, các

em sẽ nghe – viết bài thơ Thợ rèn, biết

thêm cái hay, cái vui nhộn của nghề

này Giờ học còn giúp các em luyện tập

phân biệt các tiếng có âm, vần dễ lẫn

(cặp âm đầu l / n hoặc vần có các âm

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn

văn cần viết & cho biết: Bài thơ cho các

em biết những gì về nghề thợ rèn?

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai

& hướng dẫn HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ

viết sai vào bảng con

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viếtbảng con

- HS nhận xét

- HS xem tranh minh hoạ

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

& nêu: Nghề thợ rèn tuy vất vảnhưng rất vui

- HS nêu những hiện tượng mình dễ

viết sai: quai (búa), quệt, bóng nhẫy

Trang 7

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt

cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng

cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

tập chính tả

Bài tập 2b:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

2b

- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung

lên bảng, mời HS lên bảng làm thi

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,

chốt lại lời giải đúng

b Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi

nhớ để không viết sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài:

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗichính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

Thứ tự điền:uống- nguồn- xuống- uốn- chuông

muống Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bàivào VBT

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

-

ĐẠO ĐỨC Tiết 9 TIẾT KIỆM THỜI GIỜ

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

Trang 8

2 Bài cũ: Tiết kiệm thời giờ.

- Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài

Hoạt động1: Kể chuyện Một phút trong

SGK

- GV kể chuyện

- Yêu cầu HS thảo luận 3 câu hỏi trong SGK

- GV kết luận:Mỗi phút đều đáng quý.

Chúng ta phải biết tiết kiệm thời giờ.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập 2)

- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận về một tình huống

GV kết luận:

- HS đến phòng thi muộn có thể không được

vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả thi.

- Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu,

nhỡ máy bay.

- Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp

cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tính mạng.

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 3)

- GV yêu cầu HS thống nhất lại cách bày tỏ

thái độ thông qua các tấm bìa màu

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 3

- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn

- Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản

thân (bài tập 4)

- Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân

(bài tập 6)

- Viết, vẽ, sưu tầm các truyện, các tấm

gương, ca dao, tục ngữ về tiết kiệm thời giờ

(bài tập 5)

- HS nêu

- HS nhận xét

- HS nghe kể

- Thảo luận lớp

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày.Các nhóm khác chất vấn, bổsung ý kiến

- HS bày tỏ thái độ đánh giátheo các phiếu màu (như đã quyước)

- HS giải thích

- Cả lớp trao đổi, thảo luận

- Vài HS đọc

Trang 9

Thứ ba ngày 28 tháng 10 năm 2008

TOÁN Tiết 42 VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS

- Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm & vuông góc với một đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ & ê ke)

- Biết vẽ đường cao một tam giác

II.CHUẨN BỊ:

- VBT

- Thước kẻ & ê ke

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Hai đường thẳng song song.

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu:

Hoạt động1: Vẽ một đường thẳng đi qua

một điểm & vuông góc với một đường

thẳng cho trước.

a.Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng

AB

- Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng với

đường thẳng AB

- Bước 2: Chuyển dịch ê ke trượt trên đường

thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ 2 của

ê ke gặp điểm E Sau đó vạch đường thẳng

theo cạnh đó ta được đường thẳng CD đi qua

điểm E & vuông góc với AB

b.Trường hợp điểm E nằm ở ngoài đường

thẳng.

- Bước 1: tương tự trường hợp 1

- Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh ê

ke còn lại trùng với điểm E Sau đó vạch

đường thẳng theo cạnh đó ta được đường

thẳng CD đi qua điểm E & vuông góc với

AB

- Yêu cầu HS nhắc lại thao tác

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS thực hành vẽ

Trang 10

- GV cho HS thi đua vẽ trên bảng lớp

Hoạt động 3: Vẽ đường cao hình tam giác.

- GV vẽ tam giác ABC lên bảng, nêu bài

toán: Hãy vẽ qua A một đường thẳng vuông

góc với cạnh BC? (Cách vẽ như vẽ một

đường thẳng đi qua một điểm & vuông góc

với một đường thẳng cho trước ở phần 1)

Đường thẳng đó cắt cạnh BC tại H

- GV tô màu đoạn thẳng AH & cho HS biết:

Đoạn AH là đường cao hình tam giác ABC.

Bài tập 2:

- Yêu cầu HS nêu lại thao tác vẽ đường

thẳng vuông góc của tam giác

5 Củng cố - Dặn dò:

- Làm bài 2 trong SGK

- Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng song

A của hình tam giác ABC ta vẽđược đoạn thẳng vuông góc vớicạnh BC, cắt BC tại điểm H

- Đoạn thẳng AH là đường caovuông góc của tam giác ABC

- Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử

dụng các từ bổ trợ cho từ ước mơ & tìm ví dụ minh hoạ

- Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Dấu ngoặc kép

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi

nhớ

- Mời 2 HS lên bảng :

+ HS1 sử dụng dấu ngoặc kép dùng dẫn lời

nói trực tiếp

+ HS2 sử dụng dấu ngoặc kép dùng để đánh

dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc

biệt

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Các bài tập đọc trong 2 tuần qua đã

giúp các em biết thêm một số từ ngữ thuộc

chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ Tiết LTVC

hôm nay sẽ giúp các em mở rộng vốn từ ngữ,

thành ngữ thuộc chủ điểm này

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV phát 3 tờ phiếu

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Mơ tưởng: mong mỏi & tưởng tượng ra điều

mình mong mỏi sẽ đạt được trong tương lai

+ Mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt

đẹp trong tương lai

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhận xét, tổng kết xem nhóm nào có

nhiều từ đúng

Ước: ươcù mơ , ước muốn,ước ao, ước vọng

Mơ: mơ ước ,mơ tưởng ,mơ mộng

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- 1 HS nhắc lại ghi nhớ

- HS lên bảng thực hiện

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc thầm bài Trung thu độc lập, tìm từ đồng nghĩa với ước mơ ghi vào sổ tay từ ngữ

- 3 HS làm bài vào giấy

- HS phát biểu ý kiến, kết hợpgiải nghĩa từ

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Các nhóm trao đổi, thảo luận,tìm thêm những từ đồng nghĩa

với từ ước mơ , thống kê vào

phiếu

- Đại diện nhóm dán bài làmtrên bảng lớp, đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét

- HS làm bài vào vở

- HS đọc yêu cầu của bài tậpĐánh giá cao: ước mơ ( đẹp đẽ ,cao cả, lớn, chính đáng)

Đánh giá không cao: ước mơnho nhỏ

Đánh giá cao: ước mơ( viển

Trang 12

Bài tập 4:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc HS tham khảo gợi ý 1 trong bài

Kể chuyện đã nghe, đã đọc (trang 80) để tìm

ví dụ về những ước mơ

- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng

- Ước mơ được đánh giá cao:học giỏi trở

thành thợ bậc cao, tìm thuốc chữa bệnh cho

mọi người,bác sĩ , kĩ sư

- Ước mơ được đánh giá không ù caolà những

ước mơ giản dị có thể thực hiện được :Có xe

đạp , một đồ chơi …

- ước mơ được đánh giá thấp là những ước

mơ phi lí không thể thực hiện : ước mơ vợ

ông lão đánh cá, ước được ăn dồi chó – ba

điều ước…

Bài tập 5:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhận xét, bổ sung để có nghĩa đúng:

+ Cầu được ước thấy: đạt được điều mình mơ

ước

+ Ước sao được vậy: đồng nghĩa với Cầu

được ước thấy

+ Ước của trái mùa: muốn những điều trái

với lẽ thường

+ Đứng núi này trông núi nọ: không bằng

lòng với cái hiện đang có, lại mơ tưởng tới

cái khác chưa phải của mình

5 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

- Yêu cầu HS nhớ các từ đồng nghĩa với từ

ước mơ

- Chuẩn bị bài: Động từ

vông ,kì quặc, dại dội)

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Từng cặp HS trao đổi Mỗi

em nêu ví dụ về 1 loại ước mơ

- HS phát biểu ý kiến Cả lớpnhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Từng cặp HS trao đổi

- HS trình bày cách hiểu thànhngữ

THỂ DỤC BÀI 17 ĐỘNG TÁC CHÂN- TRÒ CHƠI “ NHANH LÊN BẠN ƠI”

Trang 13

-Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi “ Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình, chủ động.

II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: sân trường sạch sẽ

-Phương tiện: còi

III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút

Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học,

chấn chỉnh trang phục tập luyện

Trò chơi: Tự chọn

2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút

a Bài thể dục phát triển chung

Động tác vươn thở : Tập 3 lần

Ôn động tác tay: 3 lần

Ôn động tác vươn thở và động tác tay

Lần đầu GV điều khiển, các lần sau GV do tổ

trưởng điều khiển GV quan sát, nhận xét, sửa

chữa sai sót cho HS

Học động tác chân: 5 lần, mỗi lần 8 nhịp

Lần 1: GV hô nhịp cho cả lớp tập

Lần 2: Lớp trưởng vừa tập vừa hô nhịp cho cả

lớp tập

Lần 3: Cán sự hô nhịp cho cả lớp tập GV quan

sát sửa sai cho HS

b Trò chơi vận động

Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi GV cho HS tập

hợp theo hình thoi, nêu trò chơi, giải thích luật

chơi, rồi cho HS làm mẫu cách chơi Tiếp theo

cho cả lớp cùng chơi GV quan sát, nhận xét

biểu dương HS hoàn thành vai chơi của mình

3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút

Đứng tại chỗ làm động tác thả lỏng

Đi thường hoặc đứng tại chỗ vỗ tay theo nhịp

GV củng cố, hệ thống bài

GV nhận xét, đánh giá tiết học

HS tập hợp thành 4 hàng

HS chơi trò chơi

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Rèn kĩ năng nói:

Trang 14

- HS chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, người thân

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ 2.Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng lớp viết đề bài

- Giấy khổ to viết vắn tắt

+ Ba hướng xây dựng cốt truyện:

Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp

Những cố gắng để đạt được ước mơ đó

Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đạt được

+ Dàn ý của bài kể chuyện:

Tên câu chuyện

Mở đầu: Giới thiệu ước mơ của em hay bạn bè, người thân

Diễn biến:

Kết thúc:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

- Yêu cầu 1 HS kể lại truyện đã nghe, đã

đọc

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

- Tuần trước, các em đã kể lại những câu

chuyện đã nghe, đã đọc về ước mơ đẹp

Trong tiết học này, các em sẽ kể một câu

chuyện về ước mơ đẹp của chính mình hay

bạn bè, người thân Để kể được chuyện, các

em cần chuẩn bị trước Cô đã dặn các em

đọc trước nội dung của bài kể chuyện hôm

nay

- GV khen ngợi những HS chuẩn bị bài tốt,

vẽ cả tranh minh hoạ cho ước mơ của mình

GV gắn lên bảng những bức tranh của HS

Trang 15

của đề bài

- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng: Kể

về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè,

người thân.

- GV nhấn mạnh: Câu chuyện em kể phải là

ước mơ có thực, nhân vật trong câu chuyện

chính là các em hoặc bạn bè, người thân

Hoạt động 3: Gợi ý HS kể chuyện

Bước 1: Giúp HS hiểu các hướng xây

dựng cốt truyện

- GV mời HS đọc gợi ý 2

- GV dán tờ phiếu ghi 3 hướng xây dựng cốt

truyện:

+ Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp

+ Những cố gắng để đạt được ước mơ đó

+ Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đạt

được

Bước 2: Đặt tên cho câu chuyện

- GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài

kể chuyện để HS chú ý khi kể

- GV nhắc HS: kể câu chuyện em đã chứng

kiến, em phải mở đầu câu chuyện ở ngôi thứ

nhất (em, tôi)

- GV khen ngợi nếu có những HS chuẩn bị

tốt dàn ý cho bài kể chuyện trước khi đến lớp

Hoạt động 4: Thực hành kể chuyện

a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

- GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hướng

dẫn, góp ý

b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài

kể chuyện

+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay

không? (HS nào tìm được truyện ngoài SGK

được tính thêm điểm ham đọc sách)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu truyện của người kể.

- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS

tham gia thi kể & tên truyện của các em

(không viết sẵn, không chọn trước) để cả lớp

nhớ khi nhận xét, bình chọn

- HS nêu những từ ngữ quantrọng

- 3 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý

2 Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc

- HS tiếp nối nhau nói đề tàikể chuyện & hướng xây dựngcốt truyện của mình

- HS đọc gợi ý 3

- HS suy nghĩ, đặt tên cho câuchuyện

- HS tiếp nối nhau phát biểu ýkiến

a) Kể chuyện trong nhóm

- Từng cặp HS kể chuyện chonhau nghe

- Mỗi HS kể lại toàn bộ câuchuyện

b) Kể chuyện trước lớp

- HS xung phong thi kể trướclớp

- Mỗi HS kể chuyện xong đềunói ý nghĩa câu chuyện củamình trước lớp hoặc trao đổicùng bạn, đặt câu hỏi cho cácbạn hoặc trả lời câu hỏi của côgiáo, của các bạn về nhân vật,chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

- HS cùng GV bình chọn bạnkể chuyện hay nhất, hiểu câuchuyện nhất

Trang 16

- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện

hay nhất, hiểu câu chuyện nhất

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS

kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét

chính xác

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện

cho người thân

- Chuẩn bị bài: Bàn chân kì diệu

-

LỊCH SỬ Tiết 17 ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

HS thấy được đây là thời kì của buổi đầu dựng nước, nhân dân ta phải đấu tranh trong nội bộ dân tộc & đấu tranh chống giặc ngoại xâm để củng cố nềnđộc lập dân tộc & thống nhất đất nước

HS biết sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, nền kinh tế

bị kìm hãm bởi chiến tranh liên miên

Đinh Bộ Lĩnh đã có công thống nhất đất nước, lập nên nhà Đinh

GV: Tranh về quê hương đất nước

HS: SGK+ tìm đọc truyện về Đinh Bộ Lĩnh

Bảng so sánh tình hình đất nước trước & sau khi được thống nhất

Làng mạc, đồng ruộng

bị tàn phá, đổ máu vô ích

Đất nước quy về một mốiĐược tổ chức lại quy củ Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động: Hát

2 Bài mới:

A Giới thiệu:

-Người nào đã giúp nhân dân ta giành

được độc lập sau hơn 1000 năm bị quân

Nam Hán đô hộ? (bài cũ)

- Ngô Vương lên làm vua 6 năm thì

mất, quân thù tiếp tục lăm le bờ cõi,

trong nước thì rối ren, ai cũng muốn

được nắm quyền nhưng không đủ tài

Vậy ai sẽ là người đứng lên củng cố nền

độc lập của nước nhà & thống nhất đất

nước? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu

qua bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ

quân

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu HS dựa vào SGK thảo

luận vấn đề sau:

+ Tình hình đất nước sau khi Ngô Vương

mất?

Hoạt động2: Hoạt động cá nhân

- GV đặt câu hỏi:

+ Em biết gì về con người Đinh Bộ Lĩnh?

GV giúp HS thống nhất:

+Ông đã có công gì?

+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ

Lĩnh đã làm gì?

GV giải thích các từ

+ Hoàng: là Hoàng đế, có ý nói ngang

hàng với Hoàng đế Trung Hoa

+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn

+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc

& chiến tranh

- GV đánh giá & chốt ý rút bài học

4Củng cố

- GV chốt: Buổi đầu độc lập của dân

- Ngô Quyền

-HS hoạt động theo nhóm

- Các nhóm cử đại diện lên trìnhbày

- HS dựa vào SGK để trả lời

- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ởHoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình,

truyện Cờ lau tập trận nói lên từ

nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã có chí lớn

- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, ĐinhBộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng,đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân.Năm 968, ông đã thống nhất đượcgiang sơn

- Lên ngôi vua lấy hiệu là ĐinhTiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặttên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệuThái Bình

Bài học : SGK /

HS đọc và trả lời câu hỏi

Trang 18

tộc ta là một thời kì khó khăn Với tấm

lòng yêu nước, thương dân cao độ, Đinh

Bộ Lĩnh đã có công lớn thống nhất đất

nước, đưa lại nền thái bình cho toàn dân

Tên tuổi của nhà nước Đại Cồ Việt từ

lâu là niềm tự hào dân tộc của các thế

hệ người Việt Nam trong lịch sử đấu

tranh bảo vệ & xây dựng đất nước

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống

quân Tống lần thứ nhất (981)

Thứ tư ngày 29 tháng 10 năm 2008

TẬP ĐỌC Tiết 18 ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người

2.Kĩ năng:

HS đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng khoan thai Đổi giọng linh hoạt, phù hợp với tâm trạng thay đổi của vua Mi-đát (từ phấn khởi, thoả mãn chuyển dần sang hoảng hốt, khẩn cầu, hối hận) Đọc phân biệt lời các nhân vật (lời xin lỗi, lời khẩn cầu của vua Mi-đát; lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)

3 Thái độ:

- Luôn có những ước muốn cao đẹp Không tham lam quá mức

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Thưa chuyện với mẹ

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc

bài & trả lời câu hỏi về bài đọc

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

A Giới thiệu bài

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS quan sát tranh minh hoạ

Trang 19

Mâm thức ăn trước mặt ông vua Hi Lạp loé

lên ánh sáng rực rỡ của vàng Vẻ mặt nhà

vua hoảng hốt Vì sao vẻ mặt nhà vua

khiếp sợ như vậy? Các em hãy đọc truyện

để biết rõ điều đó

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

 Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập

đọc

 Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3

lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý HS đọc đúng

tên riêng tiếng nước ngoài kết hợp sửa lỗi

phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc

giọng đọc không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

GV giải nghĩa thêm từ:

+ khủng khiếp: hoảng sợ ở mức cao, đồng

nghĩa với từ kinh khủng

+ phán: (vua chúa) truyền bảo hay ra lệnh

- Cho HS đọc theo cặp

- 1 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Cho HS đọc lại toàn bài

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt những

gì?

- Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt

đẹp như thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý: Điều ước của vua

Mi-đát được thực hiện

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Tại sao vua Mi-đát phải xin thần

Đi-ô-ni-dốt lấy lại điều ước?

- GV nhận xét & chốt ý: Vua Mi-đát nhận

- HS nối tiếp nhau đọc bài+ Đoạn 1: từ đầu …… không có aitrên đời sung sướng hơn thế nữa !+ Đoạn 2: tiếp theo ……… lấy lạiđiều ước để cho tôi được sống !+ Đoạn 3: phần còn lại

- Lượt đọc thứ 1:

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trìnhtự các đoạn trong bài tập đọc+ HS nhận xét cách đọc của bạn

- Lượt đọc thứ 2:

+ HS đọc thầm phần chú giải

- HS nghe

HS đọc thầm đoạn 1

- Vua Mi-đát xin thần làm chomọi vật mình chạm vào đều biếnthành vàng

- Vua bẻ thử một cành sồi, ngắtthử một quả táo, chúng đều biếnthành vàng Nhà vua cảm thấymình là người sung sướng nhấttrên đời

 HS đọc thầm đoạn 2

- Vì nhà vua đã nhận ra sựkhủng khiếp của điều ước: vuakhông thể ăn uống được gì – tấtcả các thức ăn, thức uống vuađụng vào đều biến thành vàng

 HS đọc thầm đoạn 3

Trang 20

ra sự khủng khiếp của điều ước

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

- Vua Mi-đát đã hiểu được điều gì?

- GV nhận xét & chốt ý: Vua Mi-đát rút ra

được bài học cho mình

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

 Bước 1: ChoHS đọc tiếp nối từng đoạn

văn

- GV hướng dẫn HS đọc toàn truyện theo

cách phân vai: người dẫn chuyện, Cương,

mẹ Cương

- GV hướng dẫn để các em có giọng đọc

phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với

tình cảm, thái độ của nhân vật

 Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn

văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần

đọc diễn cảm (Mi-đát bụng đói cồn cào

……… không thể xây dựng bằng ước muốn

tham lam)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách

đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

4 Củng cố

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

5 Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Ôn tập (tiết 1)

- Hạnh phúc không thể xâydựng bằng ước muốn tham lam

- Một tốp 3 HS đọc toàn bàitheo cách phân vai

- HS nhận xét, điều chỉnh lạicách đọc cho phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạnvăn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễncảm (đoạn, bài, phân vai) trướclớp

Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người

-TẬP LÀM VĂN Tiết 18 LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Dựa vào trích đoạn kịch Yết Kiêu & gợi ý trong SGK, biết kể một câu

chuyện theo trình tự không gian

- Dựa vào ý từng cảnh của vở kịch, luyện kĩ năng viết đoạn văn và liên kết 2 đoạn văn

II.CHUẨN BỊ:

27 Tranh Yết Kiêu lặn dưới sông, đang dùng dùi sất chọc thủng thuyền quânNguyên Trên mặt sông, thuyền quân Nguyên đậu san sát, cờ xí phất phơ

Trang 21

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- GV kiểm tra 2 HS làm lại BT1, 2

- GV nhắc lại sự khác nhau giữa

hai cách kể chuyện (về trình tự sắp

xếp các sự việc, về những từ ngữ

nối hai đoạn)

3 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

GV cho HS quan sát tranh Yết

Kiêu đục thuyền giặc, giới thiệu qua

về Yết Kiêu (theo chú thích SGK),

& giặc Nguyên (một triều đại phong

kiến Trung Hoa đã ba lần đem quân

sang xâm lược nước ta vào thời nhà

Trần)

GV nói thêm: Câu chuyện về

tài trí & lòng dũng cảm của Yết

Kiêu đã được biên soạn thành một

vở kịch diễn trên sân khấu

Tiết học hôm nay sẽ giúp các

em

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1: (giúp HS đọc & hiểu văn

bản kịch)

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

tập

- GV đọc diễn cảm (Chú ý: giọng

Yết Kiêu khảng khái, rắn rỏi Giọng

người cha: hiền từ, động viên Giọng

nhà vua: dõng dạc, khoan thai)

- HS quan sát tranh minh hoạ

- 4 HS đọc theo kiểu phân vai (YếtKiêu, người cha, vua Trần, người dẫnchuyện đọc lời dẫn & phần chú thích)

- HS trả lời + Người cha & Yết Kiêu

+ Nhà vua & Yết Kiêu

+ Căm thù bọn giặc xâm lược, quyết chídiệt giặc

Ngày đăng: 05/06/2021, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w