1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA lop 5 tuan 9 chuan

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Tập Thể Tuần 9
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Kế Hoạch Dạy Học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 43,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại - Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có rhể bị xâm hại - Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị[r]

Trang 1

- Đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật.

- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận : Người lao động làđáng quý nhất ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3.)

* TCTV : Giải nghĩa một số từ khó trong bài

II Kiểm tra bài cũ (3)

- Đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội dung bài

Trước cổng trời.

- Nhận xét- cho điểm

III Bài mới(30)

1 Giới thiệu bài: ghi đầu bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS đọc chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc toàn bài

Trang 2

- GV đọc mẫu

b Tìm hiểu bài:

* TCTV : giải nghĩa từ : thì giờ, hiếm, …

- Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất trên

- Y/c HS luyện đọc theo vai

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2

- GV đọc mẫu

- Y/c HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét- cho điểm

IV Củng cố- dặn dò (5)

- Nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi

- Hùng cho rằng lúa, gạo quý nhất.Quý cho rằng vàng, bạc quý nhất.Nam cho rầng thí giờ quý nhất

+ Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất

vì con người không thể sống được

mà không ăn

+ Quý cho rằng vàng là quý nhất vìmọi người thường nói quý nhưvàng, có vàng là có tiền, có tiền sẽmua được lúa gạo

+ Nam cho rằng thì giờ là quý nhất

vì người ta nói thì giờ quý hơnvàng bạc, có thì giờ mới làm rađược lúa gạo,vàng bạc

- Vì không có người lao động thìkhông có lúa gạo, vàng bạc và lúagạo cũng trôi qua một cách vô vị

- Người lao động là quý nhất

- 2, 3 HS đọc lại nội dung bài

- HS luyện đọc phân vai

- Cả lớp trao đổi, thống nhất vềgiọng cho từng nhân vật,

Tiết 3: Toán

Luyện tập

A Mục tiêu:

Trang 3

- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.

II Kiểm tra bài cũ (3)

- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS

- Nhận xét- sửa sai

III Bài mới (30)

1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

b 51 dm 3cm = 51 103 = 51, 3 m

c 14 dm 7 cm = 14 107 = 14, 7 m

- HS nêu yêu cầu và làm bài

- HS làm bài vào vở, vài HS đọckết quả

Trang 4

Bài 4: HS Khá

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Nhận xét- sửa sai

IV Củng cố- dặn dò (5)

- Nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

- HS nêu yêu cầu và làm bài

- HS làm bài theo cặp

a 12,44 m = 12 44100 m = 12m44cm

c 3, 45 km = 3 4501000 km = 3 km 450 m

* Điều chỉnh:

Tiết 4: Khoa học

Thái độ đối với người nhiễm HIV/ AIDS

A Mục tiêu:

- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường, không lây nhiễm HIV

- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

III Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

a Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp

- Những hoạt động tiếp xúc nào không

có khẳ năng lây truyền HIV/ AIDS ?

Trang 5

- Kết luận: Những hoạt động tiếp xúc

thông thường không có khả năng lây

nhiễm HIV

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

- Gọi HS lên diễn kịch

- Nhận xét- bổ xung

b Hoạt động 2: Hoạt động theo cặp

- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp

+ Y/c HS quan sát tranh trong SGK, đọc

lời thoại của các nhân vật và trả lời câu

hỏi:

+ Nếu các bạn đó là người quen của em,

em sẽ đối xử với các bạn như thế nào?

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

+ Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi

nhóm

+ Y/c HS thảo luận theo nhóm các tình

huống

IV Củng cố- dặn dò

- Nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

- 3 HS lên trình bày ý kiến của mình

- HS nêu, thống nhất ý kiến của tổmình

- Trẻ em cho dù có bị nhiễm HIV thìvẫn có quyền trẻ em họ rất cần đượcsống trong tình yêu thương, sự san sẻcủa mọi người

- HS hoạt động theo nhóm

* Điều chỉnh:

Tiết 5: Đạo đức

Tình bạn (T1)

A Mục tiêu:

Trang 6

- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khikhó khăn, hoạn nạn.

- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

III Bài mới

1 Giới thiệu bài.Ghi đầu bài

+ Chuyện gì đã xảy ra sau đó?

+ Hành động bỏ bạn để chạy thoát thân

của nhân vật trong chuyện cho ta thấy

nhân vật đó là một người bạn như thế

nào?

+ Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ rơi

lại đã nói với gì với bạn kia?

+ Em thử đoạn xem sau chuyện này tình

cảm giữa hai người như thế nào?

+ Theo em, khi đã là bạn bè chúng ta

cần cư xử với nhau như thế nào?

- Câu chuyện gồm có 3 nhân vật

- Hai người bạn đã gặp một con gấu

- Khi thấy gấu, một người bạn đã bỏchạy và leo tót lên cây ẩn nấp để lạingười bạn còn lại trên mặt đất

- Nhân vật đó là một người bạn khôngtốt, không có tinh thần đoàn kết, mộtngười bạn không biết giúp đỡ bạn khigặp khó khăn, đó là một người bạnkhông tốt

- Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏrơi đã nói với người bạn kia là “ Ai bỏbạn trong lúc hiểm nghèo để chạythoát thân là người tồi tệ’’

- HS nêu

- HS làm việc theo nhóm

Trang 7

- Nhắc lại nội dung bài.

- Chuẩn bị bài sau

- 3 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- HS thảo luận các câu hỏi tình huống

* Điều chỉnh:

Tiết 5: Mĩ thuật

Thường thức mĩ thuật giới thiệu sơ lược về điêu khắc cổ Việt Nam

A Mục tiêu:

- HS làm quen với điêu khắc cổ Việt Nam

- HS cần cảm nhận đợc vẻ đẹp của một vài tác phẩm điêu khắc cổ Việt Nam

- HS yêu quý và có ý thức giữ gìn di sản văn hoá

B Chuẩn bị:

- Một số tranh ảnh về điêu khắc cổ

C Các hoạt động dạy học

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét về

điêu khắc cổ:

- Giới thiệu hình ảnh một số tượng và

phù điêu cổ ở trong sgk để HS biết

+ Xuất sứ?

+ Nội dung đề tài?

+ Chất liệu?

3 Hoạt động 2: Tim hiểu một số pho

tượng và phù điêu nổi tiếng:

- HS quan sát tranh trong sgk và kể tên

- Y/c HS hoạt động theo nhóm

- Hát

- HS quan sát các pho tượng điêu khắc

cổ mà em su tầm được qua tranh ảnh,sách báo

- các tác phẩm điêu khắc cổ do cácnghệ nhân dân gian tạo ra, thường thấy

ở đình, chùa, lăng tẩm

- thờng thể hiện các chủ đề về tín ngưỡng và cuộc sống xã hội với nhiềuhình ảnh phong phú, sinh động

- Thường được làm bằng các chất liệunhư gỗ, đá, đồng, đất nung, vôi vữa

- tượng phật A-di- đà( chùa phật tích,Bắc Ninh )

- Tượng phật bà quan âm nghìn mắt,nghìn tay( chùa bút tháp Bắc Ninh)

Trang 8

IV củng cố- Dặn dò

- nhắc lại nội dung bài

- chuẩn bị bài sau

- Tượng vũ nữ chăm ( Quảng Nam )

* Điều chỉnh:

Ngày soạn: 17.10.2010.

Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010

Tiết 1: Luyện từ và câu

II Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS

III Bài mới

1 Giới thiệu bài Ghi đầu bài

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1:

- y/c HS đọc mẩu chuyện: Bầu trời mùa thu

Bài 2:

- Gọi HS đọc y/c bài tập

- Y/c HS làm việc theo nhóm

- Xanh như mặt nước mệt mỏitrong ao

Trang 9

+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá?

- Nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

- Mệt mỏi trong ao đợc rửa mặt saucơn ma/ dịu buồn / buồn bã / trầmngâm nhớ tiếng hát của bầy chimsơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúi xuốngnắng nghe để tìm xem chim énđang ở trong bụi cây hay nơi nào

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe

- HS làm bài tập vào vở

* Điều chỉnh:

II Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS

- Nhận xét- sửa sai

III Bài mới

1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

2 Nội dung

- GV cho HS ôn lại mối quan hệ giữa

các đơn vị đo khối lượng thường dùng

VD : 1 tạ = 101 tấn = 0,1 tấn

1 kg = 1001 tạ = 0,01 tạ

- Hát

- HS quan sát và nêu

Trang 10

- Nhắc lại nội dung bài.

- Chuẩn bị bài sau

- HS nêu yêu cầu và làm

- HS lên bảng làm

a 4 tấn 562 kg = 4 5621000 tấn = 4,562 tấn

b 3 tấn14 kg = 3 141000 tấn = 3,014tấn

c.12 tấn 6 kg = 12 10006 tấn = 12,006 tấn

10kg 3g = 10 10003 kg = 10,003 kg

500 g = 5001000 kg = 0,5 kg

- HS nêu yêu cầu và làm bài vào vở

- HS lên bảng chữa bài

Bài giải:

Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư

tử đó trong một ngày là:

9 x 6 = 54 (kg )Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư

tử đó trong 30 ngày là

54 x 30 = 1620 ( kg ) Đáp số: 1620 kg

* Điều chỉnh:

Trang 11

- Viết đúng bài CT, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do.

- Làm được BT2a/ b, hoặc BT3a/ b, Hoặc BT chính tả phương ngữ do GV chọn

II Kiểm tra bài cũ

- Y/c HS tìm và viết các từ có tiếng

chứa vần uyên, uyết.

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

III Bài mới

1.Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

2 Hướng dẫn viết chính tả

* Trao đổi về nội dung bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

? Bài thơ cho em biết điều gì?

+ Bài thơ có mấy khổ? Cách trình

bày mỗi khổ thơ ntn?

+ Trình bày bài thơ như thế nào

+ Trong bài thơ có những chữ nào

phải viết hoa?

- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi để rút racách trình bày bài thơ

+ Bài thơ có 3 khổ, giữa mỗi khổ thơ đểcách 1 dòng

+ Lùi vào 1 ô, viết chữ đầu mỗi dòng thơ.+ Trong bài thơ những chữ đầu dòng thơ và

tên riêng Nga, Đà phải viết hoa.

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Trao đổi, tìm từ trong nhóm, viết vào giấy

Trang 12

* Soát lỗi, chấm bài.

- Gọi nhóm làm xong trước dán

phiếu lên bảng, đọc phiếu HS các

nhóm khác bổ sung

- GV ghi nhanh lên bảng

- Y/c HS đọc phiếu trên bảng

- Y/c về các từ

Bài 3:

a Gọi HS đọc y/c bài tập

- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức

lê la – nu

na nunống

la bàn –

na mởmắt

lẻ loi –nứt nẻ

no nê

lo sợ –ngủ nomắt

đất lở –bột nở

lở toét –

nở hoa

lở mồmlongmóng -

nở mặt nởmày

b Tiến hành tương tự như ở bài tập 2

Ví dụ về các từ

man –mang

vần –vầng

buôn –buông

vươn – ươnglan man -

v-mang váckhaimang -con mangnghĩmiên man

- phụ nữ

có mang

Man mác– mangmáng

vần thơ vầngtrăngvần cơm– vầngtránmưa vần

-vũ – vầngmặt trờiđánh vần– vầngcháy

buônlàng-buôngmànbuônbán-buôngtrôibuồnvui –buôngthe

vươn lên– vươngvãivươn tay– vươngvấnvươn cổ –vương tơ

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Tham gia trò chơi “Thi tìm từ tiếp sức”dưới sự điều khiển của GV

- 1 HS đọc thành tiếng HS cả lớp viết vàovở

Trang 13

IV Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

* Điều chỉnh:

Buổi chiều

Tiết 1: Toán

Ôn tập

A.Mục tiêu :

- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thứcvề số thập phân

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài đúng, chính xác

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

B.Chuẩn bị : Phấn màu.

C.Hoạt động dạy học :

I ÔĐTC

II.Kiểm tra bài cũ :

Học sinh nhắc lại cách so sánh số thập phân, cho ví dụ?

III.Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Trang 14

Giáo viên nhận xét giờ học.

Về nhà học bài và so sánh số thập phân cho thành thạo

Tiết 2: Tiếng việt

II Kiểm tra : Đồ dùng học tập.

III Dạy bài mới

sông nước( Một con suối, một nước)

? Bài văn gồm mấy phần ?

- Tả bao quát :+ Tả cảnh từ xa tới ngần + Tả chi tiết: Hình dáng , cảnh vật xungquanh, mọi sinh hoạt của con người

Trang 15

- Về nhà học bài hoàn thành bài văn

Tiết 3: Tiếng việt

Ôn tập

A.Mục tiêu:

- Học sinh viết và trình bày đúng bài thơ Trước cổng trời

- Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng, viết đẹp

- Giáo dục học sinh lòng say mê ham học bộ môn

B.Chuẩn bị : Nội dung bài

C.Hoạt động dạy học:

I ÔĐTC

II.Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên chấm một số bài của học sinh và nhận xét bài về nhà

Tuyên dương những em viết đẹp

III.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài: Ghi bảng.

2.Hướng dẫn học sinh viết bài.

Giáo viên nêu yêu cầu của giờ học:

- Cho hai em đọc bài Trước cổng trời

Hỏi : Bài thơ này được trình bày như thế nào?

- Cho học sinh viết chữ cái ra bảng con

- Giáo viên nhận xét và nhắc nhở học sinh cách viết bài

- Học sinh thực hành viết vào vở luyện viết

- Giáo viên quan sát sửa sai cho các em

- Thu một số bài để chấm, nhận xét khen những em viết bài tốt

3.Dặn dò:

- Về nhà hoàn thành bài trong vở luyện viết

- Nhận xét giờ học và tuyên dương những em viết đẹp

* Điều chỉnh:

Trang 16

- Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi cảm

- Hiểu nội dung bài : Sự khắc nghiệtcủa thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tínhcách kiên cường của con người Cà Mau ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* TCTV : Giải nghĩa một số từ khó trong bài.

* Tích hợp GDBVMT : HS hiểu về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau Từ đó

thêm yêu quý con người và vùng đất này

II Kiểm tra bài cũ

- Y/c HS đọc và nêu đại ý bài : Cái gì quý

nhất

- Nhận xét – cho điểm

III Bài mới

1 Giới thiệu bài : Ghi đầu bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a.Luyện đọc

- Y/ c 1 HS đọc bài

- Chia đoạn:

+ Đoạn 1: Cà Mau là đất nổi cơn dông

+ Đoạn 2: Cà Mau đất xốp thân cây đước

- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

Trang 17

- Em hình dung cơn mưa hối hả là cơn mưa

như thế nào?

- Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?

- Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?

- Người dân Cà Mau có tính cách như thế

nào?

- Nội dung bài nói nên điều gì?

* Tích hợp GDBVMT : HS hiểu về môi

trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau Từ đó

thêm yêu quý con người và vùng đất này

c Luyện đọc diễn cảm.

- Y/c HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn

2:

- GV đọc mẫu

- Y/c HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét- cho điểm

IV Củng cố- dặn dò

- Nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

con người hối hả làm một việc gì đókhi sợ bị muộn giờ

- Cây cối mọc thành chòm, thànhrặng, rễ dài, cắm sâu vào lòng đất đểchống chọi với thời tiết khắc nghiệt.Cây bình bát, cây bầm quây quầnthành chòm, thành rặng, đước mọcsan sát

- Nhà cửa dọc những bờ kênh, dướinhững hàng đước xanh rì, từ nhà nọsang nhà kia phải leo trên cầu bằngthân cây đước

- Người dân Cà mau thông minh,giàu nghị lực, có tinh thần thượng

võ, thích kể và thích nghe những câuchuyện kì lạ về sức mạnh và tríthông minh của con người

- Thiên nhiên Cà Mau góp phần hunđúc tính cách kiên cường của người

Tiết 2: Luyện từ và câu

Đại từ

Trang 19

C Các hoạt động dạy học

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

- kiểm tra bài làm ở nhà của HS

III Bài mới

1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

2 Nhận xét

Nhận xét 1:

- Gọi HS đọc Y/c và nội dung bài tập

+ Các từ tớ, cậu dùng làm gì trong đoạn

văn?

+ Từ nó dùng để làm gì?

Nhận xét 2:

- Gọi HS đọc Y/c và nội dung bài tập

- Y/c HS thảo luận theo nhóm

- Gọi HS đọc Y/c và nội dung bài tập

- Y/c HS đọc các từ in đậm trong đoạn

- Từ tớ, cậu dùng để xưng hô, tớ thaythế cho Hùng, cậu thay thế cho Quý vàNam

- Từ nó được thây thế cho chích bông

ở câu trước

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùngnghe

- HS trao đổi thảo luận theo nhóm

- Từ vậy thay thế cho từ thích.

- Từ thế thay thế cho từ quý

- Cách dùng như vậy giống ở bài tập 1

là tránh lặp từ

- Cách dùng như vậy giống ở bài tập 1

là tránh lặp từ ở câu tiếp theo

- Đại từ là những từ dùng để xng hôthay thế cho danh từ, động từ, tính từ

- Đại từ trong câu cho khỏi lặp lại các

từ ngữ ấy

- 3 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùngnghe

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùngnghe

- Bác, người, ông cụ, người, người,người,

- Những từ in đậm đó dùng để chỉ Bác Hồ

- Những từ đó được viết hoa nhằm biểu thị thái độ tôn kính

Trang 20

Bài 2:

- Gọi HS đọc Y/c và nội dung bài tập

- Y/c HS tự làm

+ Bài ca dao là lời đối đáp giữa ai và ai?

+ Các đại từ : mày, ông, tôi, nó, dùng để

làm gì?

Bài 3

- Gọi HS đọc Y/c và nội dung bài tập

- Y/c HS làm việc theo nhóm

IV Củng cố- dặn dò

- Nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùngnghe

- Bài ca dao là lời đối đáp giữa nhânvật ông với con cò

- Các đại từ đó dùng để xưng hô, màychỉ cái cò, ông chỉ người đang nói, tôichỉ cái cò, nó chỉ cái diếc

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùngnghe

- HS thảo luận nhóm

* Điều chỉnh:

II Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS

- Nhận xét- cho điểm

III Bài mới

1 thiệu bài: Ghi đầu bài

2 Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích:

* GV cho HS nêu lại lần lượt các vị đo

Ngày đăng: 05/06/2021, 17:51

w