1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ga lop 5 tuan 11 chuan

57 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo Đức Thực Hành Giữa Học Kì
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 200
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 156,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gv goïi 3Hs leân baûng hoûi vaø yeâu caàu traû lôøi caùc caâu hoûi veà noäi dung baøi cuõ, sau ñoù nhaän xeùt vaø cho ñieåm Hs. -3Hs laàn löôït leân baûng traû lôøi caùc caâu hoûi sau[r]

Trang 1

- Biết cách ứng xử tình huống qua các việc làm cụ thể.

- Thể hiện thái độ phù hợp qua từng chủ đe àbài học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV:Tranh minh hoạ các chủ đề học tập, phiếu học tập.

- HS: sgk, chuẩn bị trước bài học.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm bài cũ:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs - HS trình bày đồ dùng học tập để GV

kiểm tra

2 Dạy- học bài mới:

- Hs chú lắng nghe

2.2 Hướng dẫn ôn tập.

* Câu hỏi ôn tập:

- Em sẽ làm gì để xứng đáng là học sinh lớp

5?

KL: Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy, thực

hiện đúng nội quy của trường lớp Tham gia

hoạt động tập thể nhường nhịn, giúp đở em

nhỏ Gương mẫu về mọi mặt

- HS thảo luận theo nhóm đôi sau đó trình bày ý kiến

- Tự nêu lại việc làm của bản thân nói về

việc học tập từ đầu năm đến nay

- HS nhận xét

- GV theo dõi gợi ý

- GV nhận xét bổ sung ý cho hs còn khiếm

khuyết

- Hãy lập kế hoạch vượt khó theo mẫu sau: - HS làm việc cá nhân, viết lại việc

làm của bản thân từ đầu năm đếnnay

Trang 2

làm của mình trước lớp.

- GV nhận xét, kết luận: bản thân cần nổ lực để

vượt khó, bạn bè tập thể cũng hết sức giúp đở các

bạn vượt khó

- HS trao đổi khó khăn của mình với bạn

- HS nối tiếp nhau trình bày khó khăn trước lớp

- Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ

- Hãy nêu những câu ca dao,tục ngữ về chủ đề

biết ơn tổ tiên

- HS làm việc cá nhân và nêu k.quả:

+ Uống nước nhớ nguồn+ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

………

- Em sẽ làm gì để có tình bạn đẹp? - HS trao đổi nhóm đôi, phát biểu

- Một số HS trình bày ý kiến của mình

- GV nhận xét kết luận, biểu dương nhóm đúng - Lớp nhận xét

3.Củng cố, dặn dò:

- Thế nào là tình bạn đẹp?

- Chuẩn bị bài: “kính già ,yêu trẻ”

@-Bổ sung- Rút kinh nghiệm:

TOÁN

LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU:

-Biết tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất

Trang 3

-So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm bài cũ:

-Gv gọi 2Hs lên bảng yêu cầu làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập tiết trước

-2Hs lên bảng làm bài, Hs dưới lớptheo dõi và nhận xét

-Gv nhận xét và cho điểm Hs

2.Dạy-học bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

Trong tiết học toán này chúng ta cùng

làm các bài tập về phép cộng các số thập

-Gv yêu cầu Hs nêu cách đặt tính và thực

hiện cộng nhiều số thập phân -1Hs nêu, Hs cả lớp theo dõi và bổsung ý kiến.-Gv yêu cầu Hs làm bài -2Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm

bài vào VBT

a 15,32 b 27,05 + 41,69 + 9,38 8,44 11,23 65,45 47,66-Gv gọi Hs nhận xét bài làm của bạn trên

bảng -Hs nhận xét bài làm của bạn cả về đặttính và thực hiện tính.-Gv nhận xét và cho điểm Hs

Bài 2:

-Gv yêu cầu Hs đọc đề bài và hỏi: Bài toán

yêu cầu chúng ta làm gì? -Hs: Bài toán yêu cầu chúng ta tínhbằng cách thuận tiện.-Gv yêu cầu Hs làm bài -2Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm

= 19-Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn

Trang 4

6,03 + 3,97 bằng tổng của chúng.

b Sử dụng tính chất giao hoán củaphép cộng đổi chỗ 8,4 cho 3,1; Sử dụngtính chất kết hợp của phép cộng đểthay (6,9 + 3,1) và (8,4 + 0,2) bằng tổngcủa chúng

c Sử dụng tính chất giao hoán củaphép cộng để đổi chỗ 5,7 và 1,51

d Sử dụng tính chất giao hoán củaphép cộng để để đổi chỗ 3,5 cho 6,8;Sử dụng tính chất kết hợp của phépcộng để thay (4,2 + 6,8) và (3,5 + 4,5)bằng tổng của chúng

-Gv nhận xét và cho điểm Hs

Bài 3:

-Gv yêu cầu Hs đọc đề bài và nêu cách làm

-1Hs nêu cách làm bài trước lớp: Tínhtổng các số thập phân rồi so sánh vàđiền dấu so sánh thích hợp vào chỗchấm

-Gv yêu cầu Hs làm bài -2Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm

bài vào VBT

3,6 + 5,8 > 8,9 7,56 < 4,2 + 3,4 5,7 + 8,9 > 14,5 0,5 > 0,08 + 0,4-Gv yêu cầu Hs giải thích cách làm của từng

phép so sánh

-4Hs lần lượt nêu trước lớp, Hs cả lớptheo dõi và bổ sung ý kiến Ví dụ:

3,6 + 5,8 … 8,9 3,6 + 5,8 = 9,49,4 > 8,6 (vì phần nguyên 9 > 8)Vậy 3,6 + 5,8 > 8,9

-Gv nhận xét và cho điểm Hs -Hs cả lớp theo dõi vở để kiểm tra bài

lẫn nhau

Bài 4:

-Gv gọi 1Hs đọc đề bài toán -1Hs đọc đề bài táon trước lớp, Hs cả

lớp đọc thầm đề bài trong Sgk

-Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán bằng sơ đồ

Trang 5

Ngày thứ hai dệt được số mét vải là: 28,4 + 2,2 = 30,6 (m).

Ngày thứ ba dệt được số mét vải là: 30,6 + 1,5 = 32,1 (m)

Cả ba ngày dệt được số mét vải là: 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)

Đáp số: 91,1m

-Gv gọi Hs chữa bài làm của bạn trên bảng,

sau đó nhận xét và cho điểm -1Hs chữa bài của bạn, Hs cả lớp theodõi và tự kiểm tra bài của mình

3.Củng cố-dặn dò:

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn Hs về làm bài tập, chuẩn bị bài sau

@-Bổ sung- Rút kinh nghiệm:

TẬP ĐỌC

CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎI.MỤC TIÊU:

-HS đọc rành mạch, lưu loát bài tập đọc

-Đọc diễn cảm được bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng hiền từ(người ông)

-Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu (Trả lời đượccác câu hỏi trong Sgk)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 6

-Tranh minh họa bài đọc trong Sgk.

-Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm bài cũ:

2.Dạy-học bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

Hôm nay, chúng ta chuyển sang một chủ

điểm mới Giữ lấy màu xanh Chủ điểm cho ta

thấy được môi trường và nhiệm vụ của mỗi

người trong việc bảo vệ môi trường sống

xung quanh chúng ta Khu vườn nhỏ chính là

bài TĐ đầu tiên chúng ta học về chủ điểm

này

-Hs lắng nghe

2.2-Luyện đọc:

-Giọng bé Thu: đọc thể hiện sự hồn nhiên,

nhí nhảnh

-Giọng ông đọc chậm rãi, thể hiện sự hiền từ -Hs lắng nghe

-Đọc đoạn nối tiếp

-Gv chia đoạn: 2 đoạn -Hs dùng bút chì đánh dấu đoạn

-Đoạn 1: Từ đầu đến không phải là vườn

-Đoạn 2: Còn lại

-Cho Hs đọc đoạn nối tiếp -Hs đọc đoạn nối tiếp 2 lượt

-Luyện đọc từ ngữ: khoái, ngọ nguậy, quấn,

-Gv yêu cầu Hs đọc nhóm đôi -Hs đọc bài nhóm đôi

-Cho Hs đọc chú giải, giải nghĩa từ -1Hs đọc chú giải, 2Hs giải nghĩa từ-Gv đọc toàn bài 1 lần

2.3-Tìm hiểu bài:

-Đoạn 1: Yêu cầu đọc thầm -Hs đọc thầm

-Gv gọi Hs đọc câu hỏi 1 -Hs đọc: Bé Thu thích ra ban công để

làm gì?

-Hs trả lời: Bé thích ra ban công ngồivới ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng vềtừng loài cây

-Gv gọi Hs đọc tiếp câu hỏi 2 và mời bạn trả -Hs đọc: Mỗi loài cây trên ban công

Trang 7

lời nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi

-Đoạn 2: Hs đọc thầm đoạn 2 -Hs cả lớp đọc thầm

-Gv gọi Hs đọc câu hỏi và mời bạn trả lời -Hs đọc: Vì sao khi thấy chim đậu ở

ban công, Thu muốn báo ngay choHằng biết?

+Hs trả lời: Vì Thu muốn Hằng côngnhận ban công nhà mình cũng là vườn

-Gv gọi Hs đọc câu hỏi 3 và mời bạn trả lời -Hsb đọc: Vì sao Thu muốn Hằng công

nhận ban công nhà mình là vườn?-Hs có thể trả lời:

+Vì bé Thu yêu khu vườn nhỏ

+Vì bé Thu yêu thiên nhiên

+Vì bé Thu rất muốn nhà mình có mộtkhu vườn

-Gọi Hs đọc tiếp câu hỏi và mời bạn trả lời -Hs trả lời: Em hiểu “Đất lành chim

đậu” là thế nào?

-Nếu Hs không trả lời được thì Gv chốt lại ý

trả lời câu hỏi này

+Là nơi tốt đẹp, thanh bình, sẽ có chimvề đậu, sẽ có người tìm đến để làm ăn

2.4-Đọc diễn cảm:

-Gv đọc diễn cảm toàn bài 1 lượt -Hs lắng nghe

-Gv chép 1 đoạn cần luyện đọc lên bảng phụ

và gạch dưới những từ cần nhấn giọng, gạch

chéo (/) những chỗ cần ngắt nghỉ và hướng

dẫn Hs đọc

-Lớp đọc đoạn theo hướng dẫn của Gv

-Cho Hs đọc nhóm, cá nhân -Một số em lần lượt đọc đoạn

-Gv gọi Hs thi đọc diễn cảm -2Hs đọc diễn cảm cả bài

3.Củng cố-dặn dò:

Trang 8

-Gv gọi 1 Hs đọc lại bài và nêu nội dung bài -Hs đọc và nêu nội dung.

-Liên hệ thực tế

-Gv nhận xét tiết học

-Yêu cầu Hs về nhà tiếp tục luyện đọc, chuẩn

bị bài TĐ cho tiết sau- bài Tiếng vọng

@-Bổ sung- Rút kinh nghiệm:

KHOA HỌC

ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (tt)I.MỤC TIÊU:

-Ôn tập kiến thức về:

-Đặc điểm sinh học về mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Các sơ đồ trong SGK.; - Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm bài cũ

-Giáo viên bốc thăm số hiệu, chọn học sinh

trả bài

-Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì? -Học sinh trả lời

-Dựa vào sơ đồ đã lập ở tiết trước, trình bày -Học sinh chọn sơ đồ và trình bày lại

Trang 9

lại cách phòng chống bệnh (sốt rét, sốt xuất

huyết, viêm não, viêm gan B, nhiễm HIV/

AIDS)?

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

2.Dạy- học bài mới

2.1-Giới thiệu bài

Ôn tập: Con người và sức khỏe (tiết 2)

2.2-Các hoạt động

*Hoạt động 1: Trò chơi “Bắt tay lây bệnh” -Hoạt động lớp, nhóm.

Bước 1: Tổ chức hướng dẫn.

-Giáo viên chọn ra 2 học sinh (giả sử 2 em

này mắc bệnh truyền nhiễm), Giáo viên

không nói cho cả lớp biết và những ai bắt tay

với 2 học sinh sẽ bị “Lây bệnh”

-Mỗi học sinh hỏi cầm giấy, bút.-Lần thứ nhất: đi bắt tay 2 bạn rối ghitên các bạn đó (đề rõ lần 1)

-Lần thứ hai: đi bắt tay 2 bạn khácrồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 2).-Lần thứ 3: đi bắt tay 2 bạn khác nữarồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 3).-Yêu cầu học sinh tìm xem trong mỗi lần ai

đã bắt tay với 2 bạn này

Bước 2: Tổ chức cho học sinh thảo luận. -Học sinh đứng thành nhóm những

bạn bị bệnh

-Qua trò chơi, các em rút ra nhận xét gì về

tốc độ lây truyền bệnh?

-Em hiểu thế nào là dịch bệnh?

-Nêu một số ví dụ về dịch bệnh mà em biết?

Giáo viên chốt + kết luận: Khi có nhiều

người cùng mắc chung một loại bệnh lây

nhiễm, người ta gọi đó là “dịch bệnh” Ví dụ:

dịch cúm, đại dịch HIV/ AIDS…

*Hoạt động 2: Thực hành vẽ tranh vận động.

Bước 1: Làm việc cá nhân.

-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh -Học sinh làm việc cá nhân như đã

hướng dẫn ở mục thực hành trang 40SGK

Bước 2: Làm việc cả lớp.

Giáo viên dặn học sinh về nhà nói với bố mẹ

những điều đã học và treo tranh ở chỗ thuận

tiện, dễ xem

-Một số học sinh trình bày sản phẩmcủa mình với cả lớp

3.Củng cố - dặn dò:

Trang 10

-Thế nào là dịch bệnh? Nêu ví dụ? -Học sinh trả lời.

-Chọn tranh vẽ đẹp, nội dung phong phú, mới

lạ, tuyên dương trước lớp

-Xem lại bài + vận dụng những điều đã học

-Chuẩn bị: Tre, Mây, Song

-Nhận xét tiết học

@-Bổ sung- Rút kinh nghiệm:

Thứ ba ngày tháng năm 200

TOÁN

TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂNI.MỤC TIÊU:

-Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm bài cũ:

-Gv gọi 2Hs lên bảng yêu cầu Hs làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập tiết trước -2Hs lên bảng làm bài, Hs dưới lớptheo dõi và nhận xét.-Gv nhận xét và cho điểm Hs

2.Dạy-học bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

Trong tiết học toán này chúng ta cùng học

về phép trừ hai số thập phân và vận dụng

phép trừ hai số thập phân để giải các bài toán

có liên quan

-Hs nghe để xác định nhiệm vụ củatiết học

Trang 11

2.2-Hướng dẫn thực hiện phép trừ hai số

thập phân:

a.Ví dụ 1:

-Hình thành phép trừ

-Gv nêu bài toán: Đường gấp khúc ABC dài

4,29m, trong đó đoạn thẳng AB dài 1,84m

Hỏi đoạn thẳng BC dài bao nhiêu mét?

-Hs nghe và phân tích đề bài toán

-Gv hỏi: Để tính được độ dài đoạn thẳng BC

chúng ta phải làm như thế nào?

-Chúng ta phải lấy độ dài đườnggấp khúc ABC trừ đi độ dài đoạnthẳng AB

-Gv yêu cầu: Hãy đọc phép tính đó -1Hs nêu: Phép trừ 4,29 - 1,84

-Gv nêu: 4,29 - 1,84 chính là một phép trừ hai

số thập phân

-Đi tìm kết quả

-Gv yêu cầu Hs suy nghĩ để tìm cách thực hiện

4,29m - 1,84m (Gợi ý: chuyển các số đo từ đơn

vị mét thành đơn vị xăng-ti-mét rồi tính)

-Hs trao đổi với nhau và tính

-Gv gọi Hs nêu cách tính trước lớp -1Hs khá nêu:

-Gv nhận xét cách tính của Hs, sau đó hỏi lại:

Vậy 4,29 trừ đi 1,84 bằng bao nhiêu? -Hs nêu: 4,29 - 1,84 = 2,45.

-Giới thiệu kĩ thuật tính

-Gv nêu: Trong bài toán trên để tìm kết quả

phép trừ

4,29m - 1,84m = 2,45m

các em đã phải chuyển từ đơn vị mét thành

xăng-ti-mét để thực hiện phép trừ với số tự

nhiên, sau đó lại đổi kết quả từ đơn vị

xăng-ti-mét thành đơn vị xăng-ti-mét Làm như vậy không

thuận tiện và rất mất thời gian, vì thế người ta

nghĩ ra cách đặt tính và tính

-Gv yêu cầu: Việc đặt tính và thực hiện phép

trừ hai số thập phân cũng tương tự như cách

đặt tính và thực hiện phép cộng hai số thập

phân Các em hãy cùng đặt tính và thực hiện

phép tính 4,29 - 1,84

-2Hs ngồi cạnh nhau trao đổi vàcùng đặt tính để thực hiện phéptính

-Gv cho Hs có cách tính đúng trình bày cách -1Hs lên bảng vừa đặt tính vừa giải

Trang 12

tính trước lớp (Nếu Hs không trình bày được

hoặc trình bày chưa rõ ràng thì Gv mới trình

bày)

thích cách đặt tính và thực hiện tính.-Hs cả lớp theo dõi và bổ sung ýkiến

-Trừ như trừ các số tự nhiên

-Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột vớicác dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.-Gv hỏi: Cách đặt tính cho kết quả như thế nào

so với cách đổi đơn vị thành xăng-ti-mét?

-Kết quả phép trừ đều là 2,45m

-Gv yêu cầu Hs so sánh hai phép trừ: -Hs so sánh và nêu:

-Gv hỏi tiếp: em có nhận xét gì về các dấu

phẩy của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở hiệu

trong phép tính trừ hai số thập phân

-Trong phép tính trừ hai số thậpphân (viết theo cột dọc) dấu phẩy ởsố bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở hiệuthẳng cột với nhau

b.Ví dụ 2:

-Gv nêu ví dụ: Đặt tính rồi tính -Hs nghe yêu cầu

45,8 - 19,26

-Gv hỏi: Em có nhận xét gì về số các chữ số ở

phần thập phân của số bị trừ so với số các chữ

số ở phần thập phân của số trừ?

-Hs: Số các chữ số ở phần thập phâncủa số bị trừ ít hơn so với số các chữsố ở phần thập phân của số trừ.-Gv: Hãy tìm cách làm cho các chữ số ở phần

thập phân của số bị trừ bằng số các chữ số

phần thập phân của số trừ mà giá trị của số bị

trừ không thay đổi

-Hs: Ta viết thêm chữ số 0 vào tậncùng bên phải phần thập phân củasố bị trừ

-Gv nêu: Coi 45,8 là 45,80 em hãy đặt tính và

tính và thực hiện tính của mình -Hs nêu, cả lớp theo dõi, nhận xétvà thống nhất:

-Đặt tính: Viết 45,80 rồi viết 19,26dưới 45,80 sao cho hai dấu phẩythẳng cột, các chữ số ở cùng một

Trang 13

hàng thẳng cột với nhau.

-Thực hiện phép trừ như trừ các sốtự nhiên

-Viết dấu phẩy vào hiệu thẳng cộtvới các dấu phẩy của số bị trừ và sốtrừ

-Gv nhận xét câu trả lời của Hs

2.3-Ghi nhớ:

-Qua 2 ví dụ, bạn nào có thể nêu cách thực

hiện phép trừ hai số thập phân? -1 số Hs nêu trước lớp, cả lớp theodõi và nhận xét.-Gv yêu cầu Hs đọc phần chú ý -1Hs đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm

trong Sgk

2.4.Luyện tập-thực hành:

Bài 1:

-Gv yêu cầu Hs đọc đề bài và tự làm bài -3Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp

đọc thầm đề bài trong Sgk

-Gv nhận xét và cho điểm Hs

Bài 2:

-Gv yêu cầu Hs đọc đề bài và tự làm bài -3Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp

làm bài vào VBT

Trang 14

bảng đặt tính và thực hiện tính.

-Gv nhận xét và cho điểm Hs

Bài 3:

-Gv gọi Hs đọc đề bài toán -1Hs đọc đề bài toán trước lớp, Hs

cả lớp đọc thầm đề bài trong Sgk.-Gv yêu cầu Hs tự làm bài -1Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp

làm bài vào VBT Hs có thể giảitheo 2 cách sau:

Bài giải Bài giải

Số ki-lô-gam đường còn lại sau khi lấy lần thứ

nhất là: 28,75 - 10,5 = 18,25 (kg) Số ki-lô-gam đường còn lại trongthùng là: 28,75 - 18,5 = 10,25 (kg).Số ki-lô-gam đường còn lại trong thùng là: Đáp số: 10,25kg 18,25 - 8 = 10,25 (kg)

Đáp số: 10,25kg

-Gv chữa bài, cho Hs nêu các cách làm khác

nhau, sau đó nhận xét và cho điểm Hs

3.Củng cố-dặn dò:

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn Hs về nhà làm bài tập

@-Bổ sung- Rút kinh nghiệm:

Trang 15

CHÍNH TẢ

LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGI.MỤC TIÊU:

-Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn bản luật

-Làm được BT2a,b, hoặc BT3a,b, hoặc BTCT phương ngữ do Gv soạn

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Phiếu để ghi các cặp tiếng cho Hs bốc thăm

-Bút dạ, băng dính, phiếu khổ to để Hs làm bài tìm từ nhanh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm bài cũ:

-Gv nhận xét, rút kinh nghiệm kết quả làm bài

kiểm tra giữa kì I (phần Chính tả)

2.Dạy-học bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn

dân Tất cả mọi người phải có trách nhiệm

bảo vệ môi trường Điều đó, các em sẽ được

biết qua bài chính tả nghe-viết Luật bảo vệ

môi trường

-Hs lắng nghe

2.2-Viết chính tả:

-Cho Hs đọc bài chính tả -2Hs lần lượt đọc bài chính tả

+Bài chính tả nói về điều gì? +Nói về trách nhiệm bảo vệ môi

trường ở Việt Nam của các tổ chức,cá nhân trong nước và nước ngoài

Trang 16

-Luyện viết những từ khó: suy thoái, khắc

phục,…

-Gv đọc từng câu hoặc vế câu (mỗi câu hoặc

vế câu đọc 2 lần)

-Hs viết chính tả

-Gv đọc toàn bài chính tả 1 lượt -Hs tự soát lỗi

-Gv nhận xét chung

2.3-Làm bài tập:

Bài 1:

-Gv chọn câu 2a hoặc 2b

-Câu 2a: Cho Hs đọc yêu cầu của BT2a -1Hs đọc to, lớp đọc thầm

-Gv giao việc: BT cho một số cặp tiếng chỉ

khác nhau ở âm đầu l hay n Em hãy tìm

những từ ngữ chứa các tiếng đó

-Cho Hs làm bài theo hình thức trò chơi: Thi

viết nhanh

-Gv: 5 em cùng lên bốc thăm 1 lúc Khi có

mệnh lệnh của cô, cả 5 em viết nhanh lên

bảng từ ngữ mình tìm được Các em còn lại

nhận xét.ào viết đúng, nhanh là thắng

-Hs lắng nghe và thực hiện

-Cho Hs làm bài

-Gv nhận xét và khẳng định những từ ngữ Hs

tìm đúng

-Câu 2b: Cách làm như câu 2a

Bài 2:

-Gv chọn câu 3a hoặc 3b

-Câu 3a: Cho Hs đọc yêu cầu của BT3a -1Hs đọc to, lớp lắng nghe

-Gv nhắc lại yêu cầu

-Cho Hs làm bài, trình bày kết quả -Hs làm bài theo nhóm

-Gv phát phiếu cho Hs -Ghi các từ tìm được vào phiếu và

dán lên bảng lớp

-Gv nhận xét và khen nhóm tìm được đúng,

nhiều từ ngữ Ví dụ: na ná, năn nỉ, nài nỉ, nao nao,nắn nót, náo nức,…-Câu 3b: Cách làm như câu 3a

3.Củng cố-dặn dò:

-Gv nhận xét tiết học

-Yêu cầu Hs về nhà làm lại vào vở BT2a, 3a

hoặc 2b, 3b

@-Bổ sung- Rút kinh nghiệm:

Trang 17

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ĐẠI TỪ XƯNG HÔI.MỤC TIÊU:

-Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (ND Ghi nhớ)

-Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được đại từxưng hô thích hợp để điền vào ô trống (BT2)

*Hs khá, giỏi nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từxưng hô (BT1)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn I.1

-Giấy khổ to chép đoạn văn ở câu 2 (phần Luyện tập)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm bài cũ:

-Gv nhận xét, rút kinh nghiệm và kết quả bài

kiểm tra định kì giữa HKI (phần Luyện từ và

câu)

-Hs lắng nghe

2.Dạy-học bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

Ở tiết LTVC trước, các em đã biết thế nào

là đại từ Trong tiết học hôm nay các em tiếp

tục được biết thế nào là đại từ xưng hô Các

em sẽ nhận biết được đại từ xưng hô trong một

đoạn văn; bước đầu biết sử dụng từ xưng hô

thích hợp trong một văn bản ngắn

-Hs lắng nghe

2.2-Hướng dẫn Hs làm bài tập:

Bài 1:

-Gv giao việc: trong các từ: chị, chúng tôi, ta,

Trang 18

các người, chúng, các em phải chỉ rõ từ nào

chỉ người nói, từ nào chỉ người nghe, từ nào

chỉ người hay vật mà câu chuyện nói tới

-Cho Hs làm bài, trình bày kết quả -Hs làm bài cá nhân

-Gv nhận xét và chốt lại lời giải đúng -Một vài em phát biểu ý kiến

-Trong câu nói của Cơm, từ chị (dùng 2 lần)

để chỉ người nghe (HơBia) Từ chúng tôi dùng

để chỉ người nói (Cơm).

-Lớp nhận xét

-Trong câu nói của HơBia, từ ta chỉ người nói

(HơBia) Từ các người chỉ người nghe (Cơm).

-Trong câu cuối, từ chúng chỉ câu chuyện nói

tới (thóc gạo đã được nhân hóa)

-Gv: Những từ in đậm trong đoạn văn được gọi

là đại từ xưng hô Những từ này được gọi nói

dùng để tự chỉ mình (chúng tôi, ta) hay chỉ

người khác (người đang nghe, các người);

người hay vật mà câu chuyện nói đến (chúng)

-Hs lắng nghe

-Đại từ xưng hô được chia theo 3 ngôi:

-Ngôi thứ nhất (tự chỉ)

-Ngôi thứ hai (chỉ người nghe)

-Ngôi thứ ba (chỉ người, vật mà câu chuyện

nói tới)

Bài 2:

-Gv giao nhắc lại yêu cầu của BT

-Cho Hs làm bài, trình bày kết quả -Hs làm bài cá nhân

-Một số Hs phát biểu ý kiến.-Gv nhận xét và chốt lại: -Lớp nhận xét

-Lời: “Cơm”, lịch sự, tôn trọng người nghe

Cơm tự xưng là chúng tôi, gọi người nghe

(HơBia) là chị

-Lời HơBia kiêu căng, tự phụ, coi thường

người khác (tự xưng là ta và gọi người nghe là

các người)

Bài 3:

-Gv nhắc lại yêu cầu

-Cho Hs làm bài, trình bày kết quả -Hs làm bài cá nhân

-4Hs trình bày kết quả

-Gv nhận xét và chốt lại ý đúng: -Lớp nhận xét

Trang 19

-Với thầy, cô giáo: thầy, cô-em, con.

-Với bố mẹ: bố, ba, cha, thầy, tía… mẹ, má,

mạ, me, bu, bầm, bủ… con

-Với anh, chị, em: anh, chị-em’ em-anh, chị

-Với bạn bè: bạn,cậu, đằng ấy-tôi, tớ, mình

-Gv: Khi xưng hô, các em nhớ căn cứ vào đối

tượng giao tiếp để chọn lời xưng hô cho phù

hợp Tránh xưng hô vô lễ với người trên hoặc

lỗ mãng, thô thiển

-Cho Hs đọc phần Ghi nhớ -3Hs đọc phần Ghi nhớ trong Sgk

Cả lớp đọc thầm lại

-Nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật

khi dùng từ đó trong đoạn văn

-Cho Hs làm bài, trình bày kết quả -Hs làm việc cá nhân hoặc theo cặp

-Một vài Hs phát biểu ý kiến

-Gv nhậnxét, chốt lại ý đúng: -Lớp nhận xét

-Các đại từ xưng hô trong 2 câu nói của thỏ

-Chú em (chỉ người nghe là Rùa-ngôi thứ 2).

-ta (Thỏ tự chỉ mình-ngôi thứ nhất) Thái độ

của Thỏ khi dùng các từ chú em, ta thể hiện

sự chủ quan, kiêu căng, tự phụ và khinh

thường Rùa

-Các đại từ xưng hô trong câu đáp của Rùa:

anh, tôi.

anh (chỉ người nghe là Thỏ-ngôi thứ hai)

tôi (tự chỉ ngôi thứ nhất) Thái độ của nhân vật

Rùa khi dùng các từ anh, tôi: thể hiện sự

khiêm tốn, tự tin, lịch sự

Bài 2:

Trang 20

-Gv giao việc:

-Các em đọc đoạn văn

-Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, ta để điền

vào chỗ trống của đoạn văn sao cho đúng

-Cho Hs làm bài (Gv dán giấy khổ to đã chép

đoạn văn lên bảng) + trình bày kết quả

-1Hs lên bảng làm bài trên phiếu

-Gv nhận xét và chốt lại: các đại từ cần điền

lần lượt là: tôi, tôi, nó, tôi, nó, ta

-Lớp nhận xét

3-Củng cố-dặn dò:

-Gv: Em hãy nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

-Yêu cầu Hs về viết lại đoạn văn BT2 (phần

Luyện tập) sau khi đã điền đại từ

@-Bổ sung- Rút kinh nghiệm:

Trang 21

KĨ THUẬT

RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNGI.MỤC TIÊU:

-Nêu được tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống

-Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

-Biết liên hệ với việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống ở gia đình

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Một số bát đũa và dụng cụ, nước rửa chén

-Tranh minh học theo nội dung SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm bài cũ

-Gv hỏi Hs cách bày dọn thức ăn -Hs trả lời

2.Dạy- học bài mới

2.1-Giới thiệu bài

Để đảm bảo sức khoẻ cho, khi chế biến

thức ăn xong chúng ta cần làm gì?Trong tiết

học này cô và các em cùng nhau tìm hiểu bài

học Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống.

-Hs lắng nghe

2.2-Các hoạt động

*Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, tác dụng

của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống

+Nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống

-Hỏi: Nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu,

-Giảng: Bát, đũa, thìa, đĩa sau khi được sử

dụng để ăn uống nhất thiết phải được cọ rửa

sạch sẽ không để lưu trữ qua bữa hoặc qua

đêm Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống không

những làm cho dụng cụ đó sạch sẽ, khô ráo,

Trang 22

ngăn chặn được vi trùng gây bệnh mà còn có

tác dụng bảo quản, giữ cho các dụng cụ không

bị hoen rỉ.

*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách rửa dụng cụ nấu

ăn và ăn uống sau bữa ăn ở gia đình

+Em hãy mô tả cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn

uống sau bữa ăn ở gia đình

-Vài HS nêu

-Y/c HS quan sát hình và đọc nội dung mục 2

-Hỏi: So sánh cách rửa chén ở gia đình và

cách rửa chén trình bày trong SGK

-Đọc thầm và quan sát

-Giảng: Lưu ý một số điểm sau: -Vài HS nêu

+Trước khi rửa bát cần dồn hết thức ăn còn

thừa vào một chỗ Sau đó tráng qua một lượt

bằng nước sạch tất cả các dụng cụ

-Hs lắng nghe

+Không rửa li cốc chung với chén bát

+Về mùa đông nên dùng ấm hoặc nước vo gạo

để rửa chén bát

+Dụng cụ nấu ăn và ăn uống phải được rửa

sạch 2 lần

+Úp từng dụng cụ ăn uống đã rửa sạch vào rỗ

cho ráo rồi mới úp vào chạn cất

3 Củng cố- dặn dò

-Gv hỏi Hs các câu hỏi cuối bài -Vài HS trả lời lần lượt các câu hỏi

-Hướng dẫn HS về nhà giúp đỡ gia đình rửa

chén bát

-Nhận xét chung tiết học

@-Bổ sung- Rút kinh nghiệm:

Trang 23

Thứ tư ngày tháng năm 200….

TOÁN

LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU:

-Biết trừ hai số thập phân

-Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân.-Cách trừ một số cho một tổng

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng số trong bài tập 4 viết sẵn vào bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm bài cũ:

-Gv gọi 2Hs lên bảng làm các bài tập trước -2Hs lên làm bài, Hs theo dõi và

nhận xét

-Gv nhận xét và cho điểm Hs

2.Dạy-học bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

Trong tiết học toán này chúng ta cùng

luyện tập về phép trừ hai số thập phân, tìm

thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ

với số thập phân, thực hiện trừ một số cho một

-Gv yêu cầu Hs tự đặt tính và tính -2Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp

làm bài vào VBT

tính và thực hiện phép tính

-Gv nhận xét và cho điểm Hs

Bài 2:

-Gv yêu cầu Hs đọc đề bài hỏi: Bài tập yêu

cầu chúng ta làm gì?

-Hs: Bài tập yêu cầu chúng ta tìmthành phần chưa biết của phép tính.-Gv yêu cầu Hs làm bài -4Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp

Trang 24

làm bài vào VBT.

-Gv chữa bài, sau đó yêu cầu 4Hs vừa lên

bảng nêu rõ cách tìm x của mình -Hs nêu cách tìm số hạng chưa biếttrong phép cộng, số bị trừ, số trừ

chưa biết trong phép trừ để giảithích

-Gv nhận xét và cho điểm Hs

Bài 3:

-Gv yêu cầu Hs đọc đề bài toán -1Hs đọc đề bài toán trước lớp, Hs

cả lớp đọc thầm đề bài trong Sgk.-Gv yêu cầu Hs tự làm bài -1Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp

làm bài vào VBT

14,5 - 8,4 = 6,1 (kg)

Đáp số: 6,1kg.-Gv chữa bài và cho điểm Hs

Bài 4:

-Gv treo bảng phụ có kẻ sẵn nội dung phần a

và yêu cầu Hs làm bài -1Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớplàm bài vào VBT

-Gv hướng dẫn Hs nhận xét để rút ra quy tắc

về trừ một số cho một tổng

-Hs nhận xét theo hướng dẫn củaGv

-Em hãy so sánh giá trị của hai biểu thức a - b

- c và a - (b+c) khi a = 8,9; b = 2,3; c = 3,5

-Giá trị của biểu thức a - b - c bằnggiá trị của biểu thức a - (b + c) vàbằng 3,1

-Gv: Khi thay các chữ bằng cùng một bộ số thì

giá trị của biểu thức a - b - c và a- (b+c) như -Giá trị của 2 biểu thức luôn bằngnhau

Trang 25

thế nào với nhau?

-Gv kết luận: Khi trừ một số thập phân cho

một tổng các số thập phân ta có thể lấy số đó

trừ đi các số hạng của tổng

-Gv yêu cầu Hs áp dụng làm bài 4b -Hs làm bài, cả lớp làm vào VBT

a 8,3 - 1,4 - 3,6 = 6,9 - 3,6 = 3,3 b 18,64 - (6,24 + 10,5)

8,3 - 1,4 - 3,6 = 8,3 - (1,4 + 3,6) = 18,64 - 16,74 = 1,9

= 8,3 - 5 = 3,3 18,64 - (6,24 + 10,5)

= 18,64 - 6,24 - 10,5 = 12,4 - 10,5 = 1,9-Gv chữa bài sau đó nhận xét cho điểm -Hs cả lớp theo dõi và tự kiểm tra

3.Củng cố-dặn dò:

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn Hs về làm các bài tập

@-Bổ sung- Rút kinh nghiệm:

Trang 26

KỂ CHUYỆN

NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI I.MỤC TIÊU:

-Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý (BT1); tưởng tượng và

nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2) Kể nối tiếp được từngđoạn câu chuyện

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh họa trong Sgk phóng to (nếu có điều kiện)

1.Kiểm bài cũ:

-Kiểm tra 2Hs

-Gv: Em hãy kể chuyện về một lần đi thăm

cảnh đẹp ở quê hương em hoặc ở nơi khác

-2Hs lần lượt lên kể

-Gv nhận xét

2.Dạy-học bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

Mở đầu cho chủ điểm Giữ lấy màu xanh

có nội dung bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi

trường, cô sẽ kể cho các em nghe một câu

chuyện của nhà văn Tô Hoài có tên là Người

đi săn và con nai Câu chuyện xảy ra như thế

nào? Kết thúc ra sao? Để biết được điều đó,

chúng ta cùng đi vào bài học

-Hs lắng nghe

2.2-Hướng dẫn kể chuyện:

*Hướng dẫn Hs quan sát tranh minh hoạ Sgk -Hs quan sát tranh

-Cho Hs đọc yêu cầu của bài 1 -1Hs đọc yêu cầu, lớp lắng nghe.-Gv giao việc:

-Các em phải quan sát kĩ từng tranh

-Đọc lời chú thích dưới tranh

*Gv kể chuyện

-Gv kể 1 lần kết hợp giọng kể -Hs lắng nghe

-Gv kể với giọng chậm rãi, diễn tả rõ lời nói

của từng nhân vật trong truyện và bộc lộ cảm

xúc ở những đoạn văn tả cảnh thiên nhiên, tả

tâm trạng người đi săn

-Gv kể lần 2: kết hợp chỉ tranh

-Tranh 1: Từ chập tối, người đi săn đã chuẩn bị

súng, đạn, đèn ló để chuẩn bị đi săn Người đi

săn nghĩ: Mùa trám chín, chắc nai về nhiều

-Tranh 2: Người đi săn đến bên con suối Con

Trang 27

suối khuyên người đi săn đừng bắn con nai.

-Tranh 3: Người đi săn đến bên một cây trám,

ngồi xuống gốc cây Biết anh đi săn nai Trám

nói là anh ác quá

Tranh 4: Con nai xuất hiện dưới ánh trăng Hai

con mắt nai đỏ như hổ phách Con nai lặng

yên, trắng muốt trong ánh trăng Người đi săn

mải ngắm vẻ đẹp của con nai đã hạ súng

không bắn nai và ngơ ngẩn xuống đồi

-Kể nội dung chính của mỗi tranh

sát tranh + đọc lời chú thích dướitranh kể cho nhau nghe về nội dungchính của từng tranh

-Cho Hs kể nội dung từng tranh -Nhiều Hs tiếp nối nhau kể từng

tranh

-Gv yêu cầu Hs kể trong nhóm -Đại diện các nhóm lên thi kể

-Gv nhận xét và chấm điểm cho một vài Hs kể

sát với nội dung của truyện, kể hay

-Lớp nhận xét

Bài 2:

-Cho Hs phỏng đoán kết thúc câu chuyện và

kể phần còn lại theo phỏng đoán của Hs

-Cho Hs đọc yêu cầu của BT2 -1Hs đọc to, lớp lắng nghe

+Thấy con nai đẹp quá, người đi săn có bắn nai

không? Chuyện gì sẽ xảy ra sau đó? Hãy kể

tiếp câu chuyện theo phỏng đoán của em

-Nhiều Hs phát biểu ý kiến Các emkể tiếp phần cuối câu chuyện theophỏng đoán của mình

-Gv nhận xét và khen những Hs kể hay, có

phỏng đoán sát với câu chuyện

-Lớp nhận xét

-Hs lắng nghe

-Hs chú ý nghe và nhìn theo cách chỉcủa Gv

2.3-HSKC nêu ý nghĩa câu chuyện:

-Cho Hs kể lại toàn bộ câu chuyện (vừa kể vừa

chỉ tranh) -2Hs lần lượt lên kể toàn bộ câuchuyện

+Vì sao người đi săn không bắn nai? +Vì con nai rất đẹp, rất đáng yêu dưới

ánh trăng

+Vì con nai đẹp quá, người đi săn saymê đứng nhìn, quên giương súng

Trang 28

+Câu chuyện muốn nói với em điều gì? +Hãy yêu quý thiên nhiên, bảo vệ

thiên nhiên, đừng phá hủy vẻ đẹp củathiên nhiên

3.Củng cố-dặn dò:

-Gv nhận xét tiết học

-Yêu cầu Hs về nhà kể lại cho người thân nghe

và chuẩn bị tiết kể chuyện sau

@-Bổ sung- Rút kinh nghiệm:

TẬP ĐỌC

TIẾNG VỌNG

I.MỤC TIÊU:

-HS đọc rành mạch, lưu loát bài tập đọc

-Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

Ngày đăng: 20/04/2021, 03:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w