Trong mỗi phần a, b; nên yêu cầu HS chữa bài theo từng cột Bài 2: Rèn cho HS kỹ năng đổi đơn vị đo có gắn với thực tế - GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.. Các hoạt động dạy - học *Hoạt
Trang 1Tuần 6
Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2010
Tập đọc
Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai
I - Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng từ phiên âm tiếng nớc ngoài và các số liệu thống kê trong bài
- Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đồi bình
đẳng của những ngời da màu
II- chuẩn bị:
Tranh, ảnh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy - học
*Hoạt động 1 : ( 5 phút )
Kiểm tra bài cũ
HS đọc thuộc lòng khổ thơ 2 - 3 hoặc cả bài thơ Ê-mi-li, con , trả lời các câu hỏi trong…SGK
-Giới thiệu bài
*Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )
a) Luyện đọc
- Hai HS tiếp nối nhau đọc toàn bài GV giới thiệu ảnh cựu Tổng thống Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh hoạ toàn bài
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) GV kết hợp
+ Giới thiệu với HS về Nam Phi: Quốc gia ở cực nam Châu Phi, diện tích
1 219 000km2, dân số trên 43 triệu ngời, thủ đô là Prê-tô-ri-a, rất giàu khoáng sản (GV sử dụng Bản đồ thế giới, nếu có)
+ Ghi bảng: A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la cho HS cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh: ớng dẫn HS đọc đúng các số liệu thống kê: 1/5 (một phần năm), 9/10 (chín phần ngời), 3/4 (ba phần t), 1/7 (một phần bảy), 1/10 (một phần mngời)
h-+ Giải thích để HS hiểu các số liệu thống kê VD, về các số liệu 1/5 và 3/4, để làm rõ sự bất công, có thể giải thích nh sau: 4 chiếc bánh (tổng thu nhập) đợc chia bất công nh sau:
1 ngời da trắng (1/5) thì chiếm 3 chiếc (3/4 tổng thu nhập)
4 ngời da đen (4/5) thì chỉ đợc 1 chiếc (1/4 tổng thu nhập)
+ Hớng dẫn HS hiểu nghĩa của các từ khó ghi ở cuối bài
- HS luyện tập theo cặp
- Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn - giọng thông báo rõ ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh, nhấn giọng ở những số liệu, thông tin về chính sách đối xử bất công với ngời da đen ở Nam Phi: thể hiện sự bất bình với chế độ A-pác-thai; đoạn cuối đọc với cảm hứng ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ngời da đen
b) Tìm hiểu bài
-HS đọc thầm đoạn 1 và cho biết:
- Dới chế độ A-pác-thai, ngời da đen bị đối xử nh thế nào?
Trang 2HS đọc thầm đoạn 2, trả lời: Ngời da đen phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu;
bị trả lơng thấp; phải sống, chữa bệnh, làm việc ở những khu riêng; không đợc hởng một chút tự do, dân chủ nào
- Ngời dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?
HS đọc đoạn 3, trả lời: Ngời da đen ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành đợc thắng lợi
- Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai đợc đông đảo mọi ngời trên thế giới ủng hộ?
VD: Vì những ngời yêu chuộng hoà bình và công lí không thể chấp nhận một chính sách phân biệt chủng tộc dã man, tàn bạo nh chế độ A-pác-thai/ Vì chế độ A-pác-thai là chế độ phân biệt chủng tốc xấu xa nhất hành tinh, cần phải xoá bỏ tất cả mọi ngời thuộc mọi màu
da đều đđợc hởng quyền bình đẳng/Vì mọi ngời sinh ra dù màu da khác nhau đều là con ngời Không thể có màu da cao quý và màu da thấp hèn, không thể có dân tộc thống trị và dân tộc đáng bị thống trị, bị khinh miệt
- Hãy giới thiệu về vị Tổng thống đầu tiên của nớc Nam Phi mới.
HS nói về Tổng thống Nen-xơn Man-đê-la theo thông tin trong SGK Các em có thể nói nhiều hơn về vị tổng thống này nếu biết thêm những thông tin khác khi xem ti vi, đọc báo
- GV gọi HS khá đọc lại bài GV nêu câu hỏi để HS nêu nội dung bài
- GV ghi bảng nh mục I 2 Gọi HS đọc lại nội dung
c) Hớng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn
- 3 HS đọc nối tiếp lại 3 đoạn bài văn
- GV hHớng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 3 (cảm hứng ca ngợi, sảng khoái), nhấn mạnh các từ ngữ bất bình, dũng cảm và bền bỉ, yêu chuộng tự do và công lí, buộc phải huỷ bỏ, xấu xa nhất, chấm dứt
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diên tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán
có liên quan
II Các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1 (30 )’ Ôn cách đổi đơn vị đo diện tích.
Bài 1: Câu a, b 2 số đo đầu củng cố cho HS cách viết số đo diện tích có hai tên đơn vị thành
số đo dới dạng phân số( hay hỗn số) có một tên đơn vị cho trớc
GV cho HS tự làm bài (theo mẫu) và chữa bài lần lợt theo các phần a, b
Bài 2: Rèn cho HS kĩ năng đổi đơn vị đo.
Trang 3Hớng dẫn HS trớc hết phải đổi 3 cm2 5mm2 = 305 mm2.
Nh vậy, trong các phơng án trả lời, phơng án B là đúng Do đó, phải khoanh vào B
Bài 3: Làm cột 1: Hớng dẫn HS trớc hết phải đổi đơn vị rồi so sánh, chẳng hạn với bài:
61 km2 610 hm… 2
- Ta đổi : 61 km2 = 6100 hm2
- So sánh : 6100 hm2 > 610 hm2
Do đó phải viết dấu > vào chỗ chấm
* Hoạt động 2: (10 ) Ôn giải toán’
Bài 4: HS đọc đề, thảo luận cách làm
- Tự làm bài
Bài giải
Diện tích diện tích một viên gạch là:
40 x 40 = 1600 (cm2)Diện tích căn phòng là:
Nhớ viết– : Ê- mi – li, con…
I - Mục đích yêu cầu:
- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do
- Nhận biết đợc tiếng chứa a/ ơ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2; tìm đợc tiếng
chứa a, ơ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3.
- HS khá, giỏi làm đợc đầy đủ BT3, hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ
II- chuẩn bị:
-Vở BT
III Các hoạt động dạy - học
*Hoạt động 1 ( 5 phút )
- Kiểm tra bài cũ
HS viết những tiếng có nguyên âm đôi uô, ua (VD: suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa ) và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó
Trang 4GV nàu Mư, YC cũa tiết hồc
*HoỈt Ẽờng 2 Hợng dẫn hồc sinh viết chÝnh tả (nhợ - viết) ( 20 phụt )
- Mờt, hai HS Ẽồc thuờc lòng trợc lợp khỗ thÈ 3, 4 Cả lợp Ẽồc thầm lỈi, chụ ý cÌc dấu cẪu, tàn riàng
- HS nhợ lỈi 2 khỗ thÈ, tỳ viết bẾi: GV chấm, chứa, nàu nhận xÐt
*HoỈt Ẽờng 3 Hợng dẫn hồc sinh lẾm bẾi tập chÝnh tả ( 13 phụt )
BẾi tập 2
- HS hoỈt Ẽờng cÌ nhẪn- trỨnh bẾy miệng -HS khÌc nhận xÐt
- GV chột ý Ẽụng:
- CÌc tiếng chựa a, È: la, tha, ma, giứa; thỡng, nợc, tÈi, ngùc.
- HS nhận xÐt cÌch ghi dấu thanh:
+ Trong tiếng giứa (khẬng cọ Ẫm cuội): dấu thanh Ẽặt ỡ chứ cÌi Ẽầu cũa Ẫm chÝnh CÌc tiếng la, tha, ma khẬng cọ dấu thanh vỨ mang thanh ngang
+ Trong cÌc tiếng thỡng, nợc, ngùc (cọ Ẫm cuội): dấu thanh Ẽặt ỡ chứ cÌi thự 2 cũa Ẫm chÝnh Tiếng tÈi khẬng cọ dấu thanh vỨ mang thanh ngang
BẾi tập 3
-HS Ẽồc yàu cầu bẾi tập
-HS hoỈt Ẽờng nhọm ẼẬi.-1 nhọm trỨnh bẾy -nhọm khÌc nhận xÐt- GV kiểm tra kết quả
Ẽụng cũa cả lợp bÍng giÈ tay
- GV giụp HS hoẾn thẾnh BT vẾ hiểu nời dung cÌc thẾnh ngứ, từc ngứ:
+ Cầu Ẽùc nợc thấy: ẼỈt Ẽùc Ẽụng Ẽiều mỨnh thởng mong mõi, ao nợc.
+ NẨm n¾ng mởi ma: trải qua nhiều vất vả, khọ khẨn
+ Nợc chảy ẼÌ mòn: kiàn trỨ, nhẫn nỈi sé thẾnh cẬng
+ Lữa thữ vẾng, gian nan thữ sực: khọ khẨn lẾ Ẽiều kiện thữ thÌch vẾ rèn luyện con ngởi.
+ HS thi Ẽồc thuờc lòng cÌc thẾnh ngứ, từc ngứ
- Tàn gồi, kÝ hiệu, Ẽờ lợn cũa ẼÈn vÞ Ẽo diện tÝch hÐc- ta
- Biết quan hệ giứa hÐc-ta vẾ mÐt vuẬng
- Chuyển Ẽỗi cÌc ẼÈn vÞ Ẽo diện tÝch (trong mội quan hệ vợi hÐc-ta )
II CÌc hoỈt Ẽờng dỈy hồc.
* HoỈt Ẽờng 1: (10 )’ Giợi thiệu ẼÈn vÞ Ẽo diện tÝch hÐc-ta
- GV giợi thiệu: “ThẬng thưởng, khi Ẽo diện tÝch mờt mảnh Ẽất, mờt thữa ruờng, mờt khu rửng ngởi ta dủng ẼÈn vÞ hÐc-ta”
Trang 5- GV giới thiệu: “1 héc-ta bằng 1 héc-tô-mét vuông” và kí hiệu của héc-ta (ha).
Tiếp đó, hớng dẫn HS tự nêu đợc:
1ha = 10 000 m 2
(Lu ý HS: ha đọc là héc- ta)
* Hoạt động 2: ( 30 )Thực hành’
Bài 1: a) 2 dòng đầu nhằm rèn luyện cho HS cách đổi đơn vị đo.
- Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé (bao gồm cả số đo với hai tên đơn vị)
b) 2 cột đầu:
- Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn (bao gồm cả số đo với hai tên đơn vị)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và chữa bài
(Trong mỗi phần a, b; nên yêu cầu HS chữa bài theo từng cột)
Bài 2: Rèn cho HS kỹ năng đổi đơn vị đo (có gắn với thực tế)
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa cho HS nêu cách làm
Kết quả là: 22 200 ha = 222 km2
Bài 3: ( HS khá làm thêm) Cho HS tự nêu yêu cầu của bài rồi làm bài và chữa bài Khi chữa
bài, nên yêu cầu HS nêu cách làm
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
Bài 4: ( HS khá làm thêm) Cho HS tự nêu yêu cầu của bài rồi làm bài và chữa bài Khi chữa
bài, nên yêu cầu HS nêu cách làm:
Đổi : 12 ha = 120 000 m2 Diện tích mảnh đất dùng để xây toà nhà chính của trờng là:
I - Mục đích yêu cầu:
- Hiểu đợc nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1, BT2 đặt câu với một từ, một thành ngữ theo yêu cầu của BT 3, BT4
- HS khá, giỏi đặt đợc 2, 3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4
Trang 6II- chuẩn bị:
VBT
III Các hoạt động dạy - học
*Hoạt động 1 (5 phút )
- Kiểm tra bài cũ
HS nêu định nghĩa về từ đặc điểm: đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đặc điểm ở BT 2, 3 (phần luyện tập, tiết LTVC trớc) hoặc từ đặc điểm các em tìm đợc
-Giới thiệu bài
GV nêu MĐ, YC của tiết học
*Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh làm Bài tập ( 33 phút )
Hữu ích (có ích)Hữu hiệu (có hiệu quả)Hữu tình (có sức hấp dẫn, gợi cảm: có tình cảm)Hữu dụng (dụng đợc việc)
Bài tập 2
Cách thực hiện tlơng tự BT1 Lời giải:
a) Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn hơn
b) Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu,
đòi hỏi nào đó…
Hợp tác, hợp nhất, hợp lực
Hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lý, thích hợp
Bài tập 3 :
-HS hoạt động cá nhân
- Với những từ ở BT 1, HS đặt 1 trong các câu sau:
- Nhắc HS: mỗi em ít nhất đặt 2 câu (khuyến khích đặt nhiều hơn), 1 câu với 1 từ ở BT1, 1 câu với 1 từ ở BT 2
- HS viết vào VBT, đọc những câu đã viết GV cùng cả lớp góp ý, sửa chữa
Bài tập 4
-HS hoạt động cá nhân -3 HS trình bày trên bảng -HS khác nhận xét -GV chốt ý đúng
- GV giúp HS hiểu nội dung 3 thành ngữ
+ Bốn biển một nhà: ngời ở khắp nơi đoàn kết nh ngời trong một gia đình: thống nhất về
một mối
Trang 7+ Kề vai sát cánh: sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những ngời cùng
chung sức gánh vác một công việc quan trọng
+ Chung lng đấu sức: tơng tự kề vai sát cánh
- Đặt câu:
+ Thợ thuyền khắp nơi thơng yêu, đùm bọc nhau nh anh em bốn biển một nhà/ Dân tộc ta
đã trải qua hơn một trăm năm chiến đấu chống ngoại xâm để thể hiện nớc
nguyện non sông thống nhất, Nam Bắc sum họp, bốn biển một nhà
+ Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bên nhau trong mọi việc
+ Họ chung lng đấu sức, sớng khổ cùng nhau trong mọi khó khăn, thử thách
Nhận thức đđợc sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn:
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để hỏi và trả lời câu hỏi sau:
Bạn đã dùng thuốc bao giờ cha và dùng trong trờng hợp nào?
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết cách dùng thuốc an toàn
Hoạt động 2 : (13’) thực hành làm bài tập trong SGK.
Trang 8- Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng thuốc, đúng cách và đúng liều lợng Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, dặc biệt là thuốc kháng sinh.
-Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng và bản hớng dẫn kèm theo (nếu có) biết hạn sử dụng, nơi sản xuất (tránh thuốc giả), tác dụng và cách dùng thuốc.
Lu ý: Nếu su tầm đợc một số vỏ đựng và bản hớng dẫn sử dụng thuốc thì GV nêu yêu cầu
một vài HS đọc trớc lớp
Hoạt động 3 : (15’) trò chơi “ai nhanh, ai đúng?”.
B
ớc 1 : GV giao nhiệm vụ và hớng dẫn
GV yêu cầu mỗi nhóm đa thẻ từ đã chuẩn bị sẵn ra và hớng dẫn cách chơi:
(GV dặn trớc mỗi nhóm chuẩn bị sẵn một thẻ từ để trống có cán để cầm)
- Cả lớp sẽ cử ra 2-3 HS làm trọng tài Các bạn này có nhiệm vụ quan sát xem nhóm nào giơ nhanh và đúng đáp án
- Cử 1 HS làm quản trò để đọc từng câu hỏi
- GV đóng vai trò cố vấn, nhận xét và đánh giá từng câu giải thích của các nhóm
B
ớc 2 : Tiến hành chơi
- Quản trò lần lợt đọc từng câu hỏi trong mục Trò chơi trang 25 SGK, các nhóm thảo luận
nhanh và viết thứ tự lựa chọn của nhóm mình vào thẻ và giơ lên
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ lên nhanh và đúng
Dới đây là đáp án:
Câu 1 Thứ tự u tiên cung cấp vi ta min cho cơ thể là:
c) Ăn thức ăn chứa nhiều vi – ta – min
a) Uống vi – ta - min
b) Tiêm vi – ta -min
Câu 2 Thứ tự trên phòng bệnh còi xơng cho trẻ là:
c) Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn có chứa can xi và vi – ta – min D
b) Uống can – xi và Vi – ta – min D
a) Tiêm can –xi
Kết thúc tiết học, GV yêu cầu một vài HS trả lời 4 câu hỏi trong mục Thực hành trang 24
SGK để củng cố lại những kiến thức đã học trong bài Đồng thời, GV dăn dò HS về nhà nói với bố mẹ những gì đã học trong bài
Toán:
Ôn tập
I Mục tiêu:
Củng cố cho HS nắm chắc cách đổi đơn vị đo diện tích Làm các bài tập có liên quan
II Các hoạt động dạy học:
GV tổ chức cho HS làm các bài tập VBT tiết 28
HS làm bài GV theo dõi uốn nắn học sinh yếu
GV thu vở chấm bài
GV cho HS làm các bài tập sau vào vở:
Bài 1: (Dành cho HS yếu và trung bình)
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
5ha=……m2 ; 8km2=………ha ; 17 ha = ………m2 ; 43ha =…… dam2
Trang 97000m2=…… ha ; 7000 ha = ……km2 ; 390 000m2 = …… ha ; 14 7000dam2= ha.…
Bài 2: Viết phân số hoặc hỗn số thích hợp vào chỗ chấm.
1ha = …….km2 ; 5km27ha = ……….km2 ; 1dam2 = …….ha
14ha 9dam2 = ………ha ; 1m2 =………ha ; 4ha 125m2 = ……ha
Bài 3: (Dành cho HS khá)
Khu đô thị mới có diện tích 35ha Ngời ta dành
5
2 diện tích đó để làm đờng và
7
3 diện tích đó làm khu vui chơi, còn lại là phần diện tích để xây nhà Hỏi phần diện tích đất để xây nhà là bao nhiêu héc – ta ?
- HS làm bài vào vở HS làm bài xong GV gọi HS chữa bài
2 HS thảo luận nhóm về những tấm gơng đã su tầm đợc
3 Đại diện từng nhóm trình bầy kết quả làm việc của nhóm GV ghi tóm tắt lên bảng theo mẫu sau:
Khó khăn của bản thân
Khó khăn về gia đình
Khó khăn khác
Lu ý: GV cho ví dụ để HS hiểu đđợc các hoàn cảnh khó khăn:
- Khó khăn của bản thân nh: sức khoẻ yếu, bị khuyết tật,…
- Khó khăn về gia đình nh: nhà nghèo, sống thiếu sự chăm sóc của bố hoặc mẹ,…
- Khó khăn khác nh: Đờng đi học xa, hiểm trở, thiên tai, lũ lụt,…
4 GV gợi ý để HS phát hiện những bạn có khó khăn ở ngay trong lớp mình, trờng mình và
có kế hoạch để giúp bạn vợt khó
*Hoạt động 2: (20 )Tự liên hệ (bài tập 4, SGK)’
1.HS tự biết phân tích khó khăn của bản thân theo mẫu sau:
2 HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm
3 Mỗi nhóm chọn 1-2 bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày trớc lớp
4 Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp
5 GV kết luận:
Trang 10Lớp ta có một vài bạn có nhiều khó khăn nh: bạn Bản thân các bạn đó cần nỗ lực cố …gắng để tự mình vợt khó Nhng sự cảm thông, chia sẻ, động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể cũng hết sức cần thiết để giúp các bạn vợt qua khó khăn, vơn lên.
- Trong cuộc sống mỗi ngời đều có những khó khăn riêng và đều cần phải có ý chí để vợt lên
- Sự cảm thông, động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể là hết sức cần thiết để giúp chúng
ta vợt qua khó khăn, vơn lên trong cuộc sống
Thứ t, ngày 29 tháng 9 năm 2010
Kể chuyện
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I - Mục đích yêu cầu:
Kể đđợc một câu chuyện( đợc chứng kiến, tham gia hoặc đã nghe, đã đọc) về tình
hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nnớc hoặc nói về một nớc đợc biết qua
truyền hình, phim ảnh
II- chuẩn bị:
Bảng lớp viết đề bài, tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III Các hoạt động dạy - học
*Hoạt động 1 ( 5 phút )
- Kiểm tra bài cũ
HS kể câu chuyện em đã đợc nghe hoặc đợc đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh (tiết
KC tuần 5)
-Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
*Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài ( 8 phút )
- Một HS đọc đề bài Cả lớp theo dõi trong SGK
- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong 2 để lựa chọn:
+ Kể lại một câu chuyện em đã chứng kiến, hoặc một việc em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nớc
+ Nói về một nớc mà em đđợc biết qua truyền hình, phim ảnh…
- Một HS khá, giỏi kể mẫu câu chuyện của mình
- Các nhóm cử đại diện có trình độ tơng đơng thi kể Mỗi HS kể xong sẽ trả lời câu hỏi của thầy (cô) của các bạn hoặc đặt câu hỏi cho các bạn về nội dung, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện GV viết lên bảng tên HS tham gia thi kể và tên câu chuyện của mỗi em để cả lớp nhớ khi nhận xét
- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi bạn kể xong về các mặt:
+ Nội dung câu chuyện có hay không?
+ Cách kể: giọng điệu, cử chỉ
Trang 11- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện thú vị nhất, bạn KC hay nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất trong tiết học
*Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học; khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân
- Dặn HS chuẩn bị trớc cho tiết KC “Cây cỏ nớc Nam” bằng cách xem trớc tranh hoạ và
các yêu cầu của bài KC
Tiết 28: Luyện tập
I Mục tiêu:
Biết:
- Tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học Vận dụng để chuyển
đổi, so sánh số đo diện tích
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích
II Các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: (20 ) Ôn cách đổi đơn vị đo diện tích.’
Bài 1:
Phần a: Rèn kĩ năng đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ.
Phần b: Rèn kĩ năng đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và chữa bài lần lợt theo các phần a, b
(Trớc khi HS tự làm bài, GV có thể hớng dẫn chung cho cả lớp một câu mẫu)
Bài 2: HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài rồi chữa bài.
(Đối với bài này: trớc hết phải đổi đơn vị (để hai vế có cùng tên đơn vị), sau đó mới so sánh hai số đo diện tích)
Có thể cho HS kiểm tra chéo lẫn nhau
* Hoạt động 2: (20 ) Ôn giải toán’
Bài 3: Yêu cầu HS tự làm bài đổi vở cho nhau rồi chữa bài.
Trang 12200 x 150 = 30000 (m2)
30000 m2 = 3 ha Đáp số: 30000 m2 ; 3 haNhận xét tiết học _
Tập đọc Tác phẩm của Si-le và tên phát xít.
I - Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng các tên ngời nớc ngoài trong bài; bớc đầu đọc diễn cảm đợc bài văn
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi cụ già ngời Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hóng hách một bài học sâu sắc.
II- chuẩn bị:
Tranh minh hoạ cho bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy - học
*Hoạt động 1 ( 5 phút )
- Kiểm tra bài cũ
HS đọc bài Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai, trả lời các câu hỏi sau bài đọc
- Giới thiệu bài
*Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )
a) Luyện đọc
- Một, hai HS khá, giỏi tiếp nối nhau đọc toàn bài
- HS quan sát Tranh minh hoạ bài trong SGK; GV giới thiệu về Si-le
-Từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài (đoạn 1: từ đầu đến “chào ngài”; đoạn 2:
“ điềm đạm trả lời”; đoạn 3: còn lại); GV kết hợp giải nghĩa các từ đ… ợc chú giải
- HS đọc theo cặp 1 - 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài, giọng kể tự nhiên; thể hiện đúng tính cách nhân vật: cụ già
điềm đạm thông minh, hóm hỉnh: tên phát xít hống hách, hợm hĩnh nhng dốt nát, ngờ nghệch
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm bài và cho biết:
- Câu chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ? Tên phát xít nói gì khi gặp những ngời trên tàu?
Trang 13(Chuyện xảy ra trên một chuyến tàu ở Pa-ri, thủ đô nớc Pháp, trong Thời gian Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng Tên sĩ quan Đức bớc vào toa tàu, giơ thẳng tay, hô to: Hít-le muôn năm!)
- Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với ông cụ ngời Pháp?
(Tên sĩ quan Đức bực tự với ông cụ ngời Pháp vì cụ đáp lại lời hắn một cách lạnh lùng Hắn càng bực khi nhận ra ông cụ biết tiếng Đức thành thạo đến mức đọc đợc truyện của nhà văn Đức nhng không đáp lời hắn bằng tiếng Đức)
- Nhà văn Đức Si-le đợc ông cụ ngời Pháp đánh giá thế nào?
(Cụ già đánh giá Si-le là một nhà văn quốc tế)
- Em hiểu thái độ của ông cụ đối với ngời Đức và tiếng Đức nh thế nào?
GV gợi ý: Không đáp lời tên sĩ quan phát xít bằng tiếng Đức, có phải ông cụ ghét tiếng
Đức không? Ông cụ có căm ghét ngngời Đức không?
Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngỡng mộ nhà văn Đức Si-le nhng căm ghét những tên phát xít Đức xâm lợc/ Ông cụ không ghét ngời Đức và tiếng Đức mà chỉ căm ghét những tên phát xít Đức xâm lợc)
- Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý gì?
(le xem các ngời là kẻ cớp/ Các ngời là bọn kẻ cớp/ Các ngời không xứng đáng với le )
Si GV bình luận: Cụ già ngời Pháp biết rất nhiều tác phẩm của nhà văn Đức Si-le nên
m-ợn ngay tên của vở kịch Những kẻ cớp để ám chỉ bọn phát xít xâm lợc Cách nói ngụ ý rất tế nhị mà sâu cay này khiến tên sĩ quan Đức bị bẽ mặt, rất tức tối mà không làm gì đ-
ợc
- HS đọc lại toàn bài và nêu nội dung bài GV ghi bảng
c) H ớng dẫn HS đọc diễn cảm
- 3 HS đọc nối tiếp lại 3 đoạn bài văn
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ : “Nhận thấy vẻ ngạc nhiên của tên sĩ quan” đến hếtChú ý đọc đúng lời ông cụ: câu kết - hạ giọng, ngng một chút trớc từ vở và nhấn giọng cụm từ những tên cớp thể hiện rõ ngụ ý hóm hỉnh, sâu cay
*Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV mời 1 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại hoặc đọc lại truyện trên cho ngời thân
Trang 14- ảnh về quê hlơng Bác Hồ, bến cảng Nhà Rồng đầu TK XX tàu Đô đốc La - tu - sơ Tờ -
rê - vin
- Bản đồ hành chính Việt Nam ( để chỉ địa danh Thành phố Hồ Chí Minh)
III Các hoạt động dạy - học:
* Hoạt động 1: (7’)Làm việc cả lớp.
- GV có thể giới thiệu bài:
+ Gợi ý cho HS nhắc lại những phong trào chống thực dân Pháp đã diễn ra
+ Vì sao các phong trào đó thất bại?
+ Vào đầu TK XX, nớc ta cha có con đờng cứu nớc đúng đắn, Bác Hồ kính yêu của chúng
ta đã quyết chí ra đi tìm đờng cứu nớc mới cho dân tộc Việt Nam
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Tìm hiểu về gia đình, quê hơng của Nguyễn Tất Thành
+ Mục đích ra đi nớc ngoài của Nguyễn Tất Thành là gì?
+ Quyết tâm của Nguyễn Tất Thành muốn ra nớc ngoài để tìm đờng cứu nớc đợc biểu diện ra sao?
* Hoạt động 2: (10 )Làm việc cá nhân’
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhiệm vụ 1 theo các ý sau:
+ Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19 - 5 - 1890 tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ
An Cha là Nguyễn Sinh Sắc (một nhà nho yêu nnớc, đỗ Phó bảng, bị ép ra làm quan, sau khi bị cách chức, chuyển sang làm nghề thầy thuốc) Mẹ Hoàng Thị Loan, một phụ nữ
đảm đang, chăm lo cho chồng con hết mực
+ Yêu nớc, thơng dân có ý chí đánh đuổi giặc Pháp
+ Nguyễn Tất Thành không tán thành con đờng cứu nớc của các nhà yêu nớc tiền bối
- HS đọc SGK đoạn: “Nguyễn Tất Thành khâm phục không thể thực hiện đợc” và trả lời câu hỏi: Trớc tình hình đó, Nguyễn Tất Thành quyết định làm gì?
* Hoạt động 3 : (13’)Làm việc theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS thảo luận các nhiệm vụ 2,3 thông qua các câu hỏi
+ Nguyễn Tất Thành ra nớc ngoài để làm gì?
+ Theo Nhuyễn Tất Thành, làm thế nào để có thể kiếm sống và đi ra nớc ngoài?
- HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV kết luận
*Hoạt động 4: (5 )Làm việc cả lớp’
- GV cho HS xác định vị trí Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Kết hợp với ảnh bến cảng Nhà Rồng đầu TK XX, GV trình bày sự kiện ngày 5 - 6 - 1911, Nguyễn Tất Thành ra
đi tìm đờng cứu nớc
- GV có thể tổ chức cho HS thảo luận để trả lời câu hỏi: Vì sao bến cảng Nhà Rồng lại
Trang 15+ Nếu không có việc Bác Hồ ra đi tìm đờng cứu nớc, thì nnớc ta sẽ nh thế nào? (đất nớc
- Biết các loại đất chính của nớc ta: đất phù sa và đất phe – ra – lít
- Nêu đợc một số đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa
+ Đất phù sa:đợc hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ ; phân bố ở đồng bằng
+ Đất phe – ra – lít: có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thờng nghèo mùn; phân bố ở vùng đồi
núi
- Phân biệt đợc rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn:
+ Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng
+ Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất
- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe- ra – tít ; của rừng rập nhiệt đới, rừng
ngập mặn trên bản đồ( lợc đồ) đất phe – ra- tít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở
vùng đồi,núi, đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng; rừng ngập mặn chủ yếu ở
vùng đất thấp ven biển
- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân ta: điều hoà khí hậu,
cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ
II- chuẩn bị:
-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ phân bố rừng Việt Nam (nếu có)
- Tranh ảnh thực vật và động vật của rừng Việt Nam (nếu có)
III Các hoạt động dạy - học
1 Đất ở nnớc ta
* Hoạt động 1 (15’) làm việc theo cặp
Bnớc 1:
- GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành bài tập sau:
+ Kể tên và chỉ vùng phân bố 2 loại đất chính ở nớc ta trên Bản đồ địa lí tự nhiên Việt
Nam
+ Kẻ bảng sau vào giấy (nếu có điều kiện thì in bảng sau vào phiếu và phát cho mỗi cặp
HS một phiếu) rồi điền các nội dung phù hợp
Tên loại đất Vùng phân bố Một số đặc điểm
Phe-ra-lít
Trang 16Bnớc 2: - Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc trớc lớp - Một số HS lên bảng chỉ trên Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam vùng phân bố hai loại đất chính ở nớc ta - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày Bnớc 3: - GV trình bày: Đất là nguồn tài nguyên quý giá nhng chỉ có hạn Vì vậy, việc sử dụng đất cần đi đôi với bảo vệ và cải tạo - GV yêu cầu HS nêu một số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất ở địa phơng (bón phân hữu cơ, làm ruộng bậc thang, thay chua, rửa mặn )… Kết luận: Nớc ta có nhiều loại đất, nhng diện tích lớn hơn cả là đất phe-ra-lít màu đỏ hoặc đỏ vàng ở vùng đồi núi và đất phù sa ở vùng đồng bằng. 2 Rừng ở nnớc ta * Hoạt động 2 (15’)làm việc theo nhóm B ớc 1 : GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3; đọc SGK và hoàn thành bài tập sau: + Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn trên lợc đồ + Kẻ bảng sau vào giấy (nếu có điều kiện thì in bảng sau vào phiếu và phát cho mỗi cặp HS một phiếu), rồi điền nội dung phù hợp Rừng Vùng phân bố Đặc điểm Rừng rậm nhiệt đới
Rừng ngập mặn
B
ớc 2
- Đại diện nhóm HS trình bày kết quả làm việc trnớc lớp
- Một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ phân bố rừng (nếu có) vùng phân bố rừng rậm nhiệt
đới và rừng ngập mặn
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày
Kết luận: Nớc ta có nhiều rừng, đáng chú ý là rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
Rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi và rừng ngập mặn thờng thấy ở ven
biển.
* Hoạt động 3 (10’)làm việc cả lớp
- GV hỏi HS về vai trò của rừng đối với đời sống của con ngời
- HS trình bày và giới thiệu tranh ảnh về thực vật và động vật của rừng Việt Nam (nếu có)
- GV hỏi:
+ Để bảo vệ rừng, Nhà nớc và ngời dân phải làm gì?
+ Địa phơng em đã làm gì để bảo vệ rừng?
Trang 17- GV phân tích thêm cho HS biết rằng: Rừng nớc ta đã bị tàn phá nhiều Tình trạng mất rừng (khai thác bừa bãi, đốt rừng làm rẫy, cháy rừng ) đã và đang là mối đe doạ lớn đối…với cả nớc Do đó, việc trồng và bảo vệ rừng đang là nhiệm vụ cấp bách.
_
Tiếng Việt:
Ôn tập
I Mục đích yêu cầu:
Củng cố cho HS nắm chắc nội dung bài “ Tác phẩm của Si – le và tên phát – xít” thông qua luyện đọc và trả lời các câu hỏi
II Các hoạt động dạy học:
- Gv tổ chức cho HS luyện đọc bài cá nhân, nhóm đôi
- HS luyện đọc bài GV theo dõi uốn nắn cho HS còn lúng túng
- GV tổ chức cho các nhóm HS thi đọc diễn cảm trnớc lớp
- GV cùng học sinh bình chọn nhóm đọc hay và diễn cảm nhất
- GV cho HS trả lời các câu hỏi sau vào vở:
1 Cuộc gặp gỡ của tên sĩ quan Đức với ông già ngời Pháp diễn ra ở đâu ?
2 Vì sao ông cụ chào tên sĩ quan Đức bằng tiếng Pháp ?
3 Thái độ của ông cụ ngời Pháp với tên sĩ quan ngời Đức nói lên điều gì ?
- Hs đọc bài và trả lời Gv gọi lần lợt học sinh lên chữa bài
I - Mục đích yêu cầu:
Biết viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đúng nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng
II- chuẩn bị:
- VBT in mẫu đơn Bảng lớp viết những điều cần chú ý (SGK, tr.60)
III Các hoạt động dạy - học
*Hoạt động 1 ( 5 phút )
- Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra vở của một số HS đã việt lại đoạn văn tả cảnh ở nhà (sau tiết trả bài văn tả cảnh cuối tuần 5)
- Giới thiệu bài
GV nêu MĐ, YC của tiết học
*Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện tập (33 phút )