1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 4-tuần 9(chuẩn)

40 335 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thưa Chuyện Với Mẹ
Tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm
Trường học Trường Tiểu Học Đa Thiện
Chuyên ngành Tập Đọc
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Đà Thiện
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 341,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm 2 : HS lần lượt nêu Lớp nhận xét - GV vẽ hình ảnh hai đường thẳng song song A B C D 2.Thực hành: GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là một

Trang 1

Môn: TẬP ĐỌC

- Hiểu những từ ngữ mới trong bài

+ Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài:

- Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ

- Cương thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém

- Câu chuyện giúp em hiểu về mơ ước của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85/SGK

- Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ “đốt cây bông”

- Bảng phụ ghi sẵn đoạnvăn cần luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS nối tiếp bài ‘Đôi giày ba ta màu

xanh”và trả lời câu hỏi về nội dung từng đoạn

- 1HS đọc toàn bài, nêu nội dung chính của bài

- Nhận xét, tuyên dương

B HOẠT ĐỘNG 2: Dạy học bài mới:

1, Giới thiệu bài: - Treo tranh minh hoạ và gọi

1 HS lên bảng mô tả lại những cảnh vẽ trong

bức tranh

- Cậu bé trong tranh đang nói chuyện gì với

mẹ Bài học hôm nay sẽ cho ta biết điều đó

2, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc:

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc

b, Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc đoạn 1

+ Trao đổi và trả lời câu hỏi:

-Từ “Thưa” có nghĩa là gì?

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- 1 HS lên bảng mô tả : Bức tranh vẽ một cậubé đang nói chuyện với mẹ Sau lưng cậu làhình ảnh một lò rèn Ơû đó có những người thợđang miệt mài làm việc

- 3 HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:

Đoạn 1: Từ ngày phải đi học … kiếm sống.Đoạn 2: Mẹ Cương….đốt cây bông

- 1 HS đọc phần chú giải

- 3 HS đọc toàn bài

- 1 HS đọc to đoạn 1, cả lớp theo dõi

+ Nối tiếp nhau trả lời câu hỏi

-“Thưa” có nghĩa là trình bày với người trênvề một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép,

Bài THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

Trang 2

- Cương xin mẹ đi học nghề gì?

- Cương học nghề thợ rèn để làm gì?

- “Kiếm sống” có nghĩa là gì?

- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

-Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em trình

bày ước mơ của mình?

- Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?

- Cương thuyết phục mẹ như thế nào?

- Gọi HS đọc toàn bài

- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi 4/SGK

- Gọi HS trả lời và bổ sung

- Nêu nội dung chính của bài?

- Ghi nội dung chính lên bảng

c,Luyện đọc:

- Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi để tìm

ra cách đọc hay phù hợp với từng nhân vật

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn

văn: “Cương thấy ….khi đốt cây bông”

- Yêu cầu HS đọc trong nhóm

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét cách đọc

C- HOẠT ĐỘNG 3:

- Câu chuyện của Cương có ý nghĩa gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài, luôn có ý thức trò

chuyện thân mật, tình cảm với mọi người trong

mọi tìmh huống

- Chuẩn bị bài : Điều ước của vua Mi-đát

ngoan ngoãn

- Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn

- Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ mẹ Cương thương mẹ vất vả Cương muốn tự mìnhkiếm sống

- “Kiếm sống” có nghĩa là tìm cách làm việcđể tự nuôi mình

-2 HS đọc đoạn 2

- Bà ngạc nhiên và phản đối

- Mẹ Cương cho là Cương bị ai xui, nhàCương thuộc dòng dõi quan sang Bố củaCương cũng sẽ không chịu cho Cương làmnghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình

- Cương nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ Emnói với mẹ bằng những lời thiết tha : Nghềnào cũng đáng trân trọng, chỉ những ai trộmcắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường

-1 HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm và trảlời câu hỏi 4/SGK

- Cách xưng hô : Đúng thứ bậc trên, dưới tronggia đình Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính trọng

- Mẹ Cương xưng hô với con rất dịu dàng, âu yếm

- Qua cách xưng hô em thấy tình cảm mẹ conrất thắm thiết, thân ái

- Cử chỉ trong lúc chuyện trò : Thân mật, tình cảm

- Mẹ xoa đầu Cương khi thấy Cương biếtthương mẹ Cương nắm lấy tay mẹ, nói thiếttha khi mẹ mẹ nêu lí do phản đối

- HS trả lời

- 2 HS nhắc lại nội dung của bài

- 3 HS đọc phân vai HS nêu cách đọc hay

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- 3-5 HS tham gia thi đọc diễn cảm

- Trả lời

- Lắng nghe

Trang 3

Tiết: 09

I- MỤC TIÊU:

- Nghe –viết đúng chính tả bài “Thợ rèn”

- Làm đúng bài tập chính tả : Phân biệt: l/n, uôn/uông

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp

- HS dưới lớp viết vào vở nháp

- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở chính

tả

B HOẠT ĐỘNG: Dạy học bài mới:

1, Giới thiệu bài

2, Hướng dẫn viết chính tả:

a, Tìm hiểu bài thơ:

- Gọi HS đọc bài thơ

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn rất

vất vả?

- Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn?

- Bài thơ cho em biết điều gì về nghề thợ rèn?

b, Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

c, Viết chính tả

d, Thu, chấm bài, nhận xét

3, Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

- GV lựa chọn BT a hoặc b để sửa lỗi chính tả cho

HS

Bài 2 a:

Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu, bút dạ cho từng nhóm

- Yêu cầu HS làm trong nhóm Nhóm nào xong

trước lên dán phiếu Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.con dao, rao vặt, giao hàng, đắt rẻ, hạt dẻ, cái giẻ, điện thoại, yên ổn, bay liệng, chim yến, biêng biếc,…

- 2 HS đọc bài thơ

- 1 HS đọc phần chú giải

- Ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọmũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi,nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thởqua tai

- Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻnhư nhau, nụ cười không bao giờ tắt

- Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn rất vấtvả nhưng có nhiều niềm vui trong laođộng

- Các từ : Trăm nghề, quai một trận, bóngnhẫy, diễn kịch, nghịch,…

- 1 HS đọc yêu cầu

- Nhận đồ dùng học tập, hoạt động nhóm

Trang 4

- Gọi HS đọc bài thơ.

- Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian nào?

- Bài thơ “Thu ẩm” nằm trong chùm thơ thu của

nhà thơ Nguyễn Khuyến Ông được mệnh danh là

nhà thơ của làng quê Việt Nam

b, Tiến hành tương tự phần a

Lời giải :Uống nước nhớ nguồn

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương

Đố ai lặn xuống vực sâu

Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa

Người thanh nói tiếng cũng thanh

Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu

C- HOẠT ĐỘNG: Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét chữ viết của HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu của Nguyễn

Khuyến hoặc các câu ca dao

- Ôn luyện để chuẩn bị kiểm tra

Lưng giậu phất phơ chòm khói nhạtLàn ao lóng lánh bóng trăng loe

- 2 HS đọc thành tiếng

- Đây là cảnh vật nông thôn vào nhữngđêm trăng

- Sửa bài

- Lắng nghe

Trang 5

Tiết: 41

I- MỤC TIÊU:

- Giúp HS có biểu tượng về hai đường thẳng song song (là hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau)

-Biết tìm trong cuộc sống hình ảnh hai đường thẳng song song

- HS rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Thước thẳng , ê ke – Sách giáo khoa

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A- HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ:

Hai đường thẳng vuông góc

- Y/c HS làm lại bài tập 3,4 /50

Nhận xét, ghi điểm

B- HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới:

a/Giới thiệu hai đường thẳng song song :

- GV vẽ 1 hình chữ nhật (ABCD) lên bảng :Kéo dài về 2

phía hai cạnh đối diện nhau ( chẳng hạn AB và DC)

Tô màu 2 đường kéo dài này và cho HS biết :

HS trả lời Lớp nhận xét

HS theo dõi bài

Hai đường thẳng AB và CD là 2 đường thẳng song song

với nhau

HS nhắc lại

-Tương tự kéo dài 2 cạnh AD và BC về 2 phía ta cũng

có A D và BC là 2 đường thẳng song song với nhau

GV cho HS nhận thấy :

HS nhắc lại

Hai đường thẳng song song với nhau thì không bao giờ

- H dẫn HS liên hệ :Tìm các đường thẳng song song ở

xung quanh ta Nhóm 2 : HS lần lượt nêu Lớp nhận xét

- GV vẽ hình ảnh hai đường thẳng song song

A B

C D

2.Thực hành:

GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, chỉ cho HS thấy rõ

hai cạnh AB và DC là một cặp cạnh song song với nhau

A B

D C

- Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ nhật ABCD

còn có cặp cạnh nào song song với nhau?

- Quan sát hình

- Cạnh AD và BC

Bài HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

Trang 6

- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ, yêu cầu HS tìm các

cặp cạnh song song với nhau

- GV nhận xét

- Cạnh MN song song với QP,cạnh MQ song song với NP

- Lớp nhận xét

-Bài 2 : GV vẽ hình lên bảng HS quan sát , nhận xét

GV nhận xét

HS lên chỉ Lớp nhận xét

C- HOẠT ĐỘNG: Củng cố - Dặn dò:

- Nêu đặc điểm của hai đường thẳng song song

- Về nhà xem lại bài

Trang 7

-Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm.

-Cách tiết kiệm thời giờ

2 Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên : SGK, các truyện về tấm gương tiết kiệm thời giờ

2 Học sinh : - SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A- HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ

- 3 HS đọc phần ghi nhớ SGK/ 12

- Em hãy nêu một số việc mà em đã tiết kiệm được như :

tiết kiệm điện , nước , sách vở

- Giáo viên nhận xét

- 2 HS lên bảng đọc bài

- 2 em trả lời

B- HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới:

Giới thiệu: Tiết học hôm nay ta nóivề tiết kiệm thời giờ

Hoạt động 1: GV kể chuyện “Một phút HS theo dõi

* Cho HS thảo luận:

-Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ như thế nào?

-Chuyện gì xảy ra với Mi-chi-a trong cuộc thi trượt tuyết? - Đại diện từng nhóm trả lời

-Sau chuyện đó , Mi-chi-a hiểu ra điều gì? - HS nhận xét

Mỗi phút đều đáng quý.Chúng ta phải tiết kiệm thời giờ - HS nhắc lại

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập 2)

* GV chia nhóm và giao nhiệm vụ mỗi nhóm thảo luận về

A/ HS đến phòng thi bị muộn Đại diện các nhóm trình bày ý kiến B/ Hành khách đến muộn giờ tàu chạy, máy bay cất cánh

C/ Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm Lớp nhận xét , bổ sung ý kiến

- HS đến phòng thi muộn có thể không được vào thi hoặc

ảnh hưởng xấu đến kết quả bài thi

-Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu , nhỡ máy bay

-Người bệnh được đưa đến bệnh việncấp cứu chậm có thể

bị nguy hiểm đến tính mạng

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ ( Bài tập 3 SGK):Thảo luận

nhóm

GV nhận xét chung

GV kết luận những việc nên và không nên làm

Đọc ghi nhớ

HS đưa các tấm bìa màu xanh hoặcđỏ để nêu ý kiến của mình

Vài HS nêu ý kiến Lớp nhận xét bổ sung Vài HS đọc ghi nhớ

Bài TIẾT KIỆM THỜI GIỜ

Trang 8

C- HOẠT ĐỘNG: Hoạt động nối tiếp:

- Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân ( Bài tập 4)

- Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân( Bài tập 6)

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ về tiết kiệm thời giờ (Bài tập 5 )

Trang 9

Thứ ba ngày 06 tháng 11 năm 2007

Môn: TOÁN

Tiết: 42

I- MỤC TIÊU:

- Giúp HS biết vẽ:

- Một đường thẳng đi qua một điểmvà vuông góc với một đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và ê ke)

- Đường cao của hình tam giác

- HS rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Thước thẳng , ê ke – Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A- HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bản làm bài tập luyện tập thêm của

tiết 42, đồng thời kiểm tra vở của một số em khác

- GV chữa bài, nhận xét, đánh giá

B- HOẠT ĐỘNG 2: Dạy học bài mới:

1/ Giới thiệu bài.

2/ Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm và

vuông góc với một đường thẳng cho trước.

- GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới thiệu,

vừa thao tác vừa nêu cách vẽ cho HS cả lớp quan sát

Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng

AB

- Chuyển dịch ê ke trượt theo đường thẳng AB sao

cho cạnh góc vuông thứ hai của ê ke gặp điểm

E.Vạch 1 đường thẳng theo cạnh đó thì được đường

thẳng CD đi qua E và vuông góc với đường thẳng AB

- Điểm E nằm trên đường thẳng AB

- Cho HS thực hành

- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB bất kì

- Lấy điểm E trên đường thẳng AB (Hoặc nằm ngoài

đường thẳng AB)

- Dùng ê ke để vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và

vuông góc với AB GV nhận xét, giúp các em chưa

vẽ được hình

3,

Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác

- GV vẽ lên bảng tam giác ABC như SGK

- Yêu cầu HS đọc tên tam giác

- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm A và

vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC Qua

đỉnh A của hình tam giác ABC ta vẽ đường thẳng

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi, nhận xét

B C

- Tam giác ABC

Bài VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

Trang 10

vuông góc với cạnh BC, cắt cạnh BC tại điểm H Ta

gọi đoạn thẳng AH là đường cao của hình tam giác

ABC

- Đường cao của hình tam giác chính là đoạn thẳng đi

qua 1 đỉnh và vuông góc với cạnh đối diện của đỉnh

đó

- Yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B, đỉnh C của

hình tam giác ABC

- Một hình tam giác có mấy đường cao?

4,

Hướng dẫn thực hành :

Bài 1: Yêu cầu1 HS đọc đề bài Sau đó 3 HS vẽ hình

tam giác

-Yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của bạn, sau đó yêu cầu

3 HS vừa lên bảng nêu cách thực hiện vẽ đường

thẳng AB của mình

- GV nhận xét

Bài 2: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Đường cao AH của hình tam giác ABC là đường

thẳng đi qua đỉnh nào của của hình tam giác ABC,

vuông góc với cạnh nào của hình tam giác ABC?

- Yêu cầu HS cả lớp vẽ hình

- Yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của bạn, sau đó HS

vừa vẽ bảng, nêu rõ cách vẽ đường cao AH của mình

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường thẳng qua E,

vuông góc với DC tại G

- Nêu tên các hình chữ nhật có trong hình

- Những cạnh nào vuông góc với EG?

- Các cạnh AB, DC như thế nào với nhau?

- Những cạnh nào vuông góc với AB?

- Các cạnh AD, EG, BC như thế nào với nhau?

C- HOẠT ĐỘNG 3:

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm,

chuẩn bị bài sau

- 1HS lên bảng vẽ Cả lớp vẽ vào giấynháp

- Một hình tam giác có 3 đường cao

- 1 HS đọc đề bài

- 3HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ theomột trường hợp, HS cả lớp vẽ vào vở

- HS nhận xét bài vẽ của bạn

- Nêu cách thực hiện vẽ đường thẳng AB

- Vẽ đường cao AH của hình tam giácABC trong các trường hợp khác nhau

- Đường cao AH của hình tam giác ABClà đường thẳng đi qua đỉnh A của củahình tam giác ABC, vuông góc với cạnh

BC của hình tam giác ABC tại điểm H

- 3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽđường cao AH trong1 trường hợp

- HS cả lớp dùng bút chì vẽ vào SGK

- Nhận xét bài vẽ của bạn

- HS vừa vẽ bảng, nêu rõ cách vẽ đườngcao AH của mình

- 1 HS đọc đề bài

- HS vẽ hình vào vở BT

-…ABCD, AEGD, EBCG

- Những cạnh nào vuông góc với EG là

AB, CD

- Song song với nhau

- Những cạnh nào vuông góc với AB là

AD, EG, BC

- Song song với nhau

- Lắng nghe

Trang 11

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết: 17

I- MỤC TIÊU:

1 Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểmTrên đôi cánh ước mơ

2.Bước đầu phân biệt đựơc giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ trợcho từ ước mơ và tìm ví dụ minh hoạ

3 Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Môt số tờ phiếu kẻ bảng để các nhóm thi làm BT2

SGK, từ điển

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A- HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ:

Dấu ngoặc kép dùng để làm gì?

2 HS viết lên bảng 2 ví dụ về sử dụng dấu ngoặc kép

trong hai trường hợp (tìm trong phần luyện tập tr.83)

- Nhận xét, ghi điểm

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

B- HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới:

a Giới thiệu :Cácbài học trong hai tuần qua đã giúp cácem biết thêm 1 số từ ngữ thuộc chủ điểm

Trên đôi cánh ước mơ.Tiết LTVC hôm nay giúp các em mở rộng vốn từ ngữ , thành ngữ thuộcchủ đề này

b Hướng dẫn HS làm bài tập:

-Bài tập 1: HS đọc y/c của bài

GV phát giấy cho 3-4 HS

GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng :

- Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điều mình

mong mỏi sẽ đạt được trong tương lai

- Mong ước :mong muốn thiết tha điều tốt trong tương

lai

-Bài tập 2: HS đọc y/c của bài:

Tìm thêm những từ cùng nghĩa với ước mơ

GV nhận xét , bổ sung :

+ Bắt đầu bằng tiếng ước: ước mơ, ước muốn, ước ao,

ước mong , ước vọng

+ Bắt đầu bằng tiếng mơ:mơ ước , mơ tưởng , mơ

mộng

- Bài tập 3: HS đọc y/c của bài:

- HS đọcLớp đọc thầm bàiTrung thu độc lập, tìmtừ đồng nghĩa với ước mơ

- HS phát biểu ý kiến

1 HS đọcHoạt động nhóm Các nhóm trao đổi, thảo luận bài a, b củabài tập 2

Các nhóm nêu ý kiến

HS làm vào vở

HS đọc, lớp theo dõiCác nhóm làm vào phiếu Đại diện nhóm dán lên bảng lớp và trìnhbày kết quả

Bài MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

Trang 12

GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng :

-Đánh giá cao:ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ

lớn , ước mơ chính đáng

- Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ

- Đánh giá thấp :ước mơ viễn vông , ước mơ kì quặc ,

ước mơ dại dột

- Bài tập 4: HS đọc y/c của bài:

GV nhận xét

-Bài tập 5:HS đọc y/c của bài

GV nhận xét, bổ sung để có nghĩa đúng :

+ Cầu được ước thấy:đạt được điều mình mơ ước

+ Ước sao được vậy:đồng nghĩa với cầu được ước

thấy

+ Ước của trái mùa:muốn những điều trái với lẽ

thường

+ Đứng núi này trông núi nọ:không bằng lòng với cái

hiện có, lại mơ tưởng tới cái khác chưa phải của

mình

C- HOẠT ĐỘNG: Củng cố-dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Y/c nhớ các từ đồng nghĩa với Ước mơ, HTL các

thành ngữ ở BT4

Lớp nhận xét

Từng cặp HS trao đổi

HS phát biểu ý kiến Lớp nhận xét

Từng nhóm ( 2 HS ) trao đổi

HS trình bày cách hiểu thành ngữ

Trang 13

Môn: KHOA HỌC

Tiết: 17

I- MỤC TIÊU:

Sau bài học , HS có thể :

-Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

-Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi

-Có ý thức phòng tránh tai nạn đuốu nước và vận động các bạn cùng thực hiện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh họa 36, 37 (SGK)

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A- HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi

- Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người bệnh ăn

uống như thế nào?

- Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm sóc như thế

nào?

- Nhận xét, đánh giá

B- HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Những việc nên làm và không nên

làm để đề phòng tai nạn sông nước.

- Cho HS thảo luận theo cặp

- Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình 1, 2, 3

Theo em việc nào nên làm, việc nào không nên

làm? Vì sao?

- Theo em chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai

nạn sông nước ?

- Nhận xét ý kiến

- Gọi 2 HS đọc trước lớp ý 1, ý 2 mục “Bạn cần

biết”

Hoạt động 2:

Những điều cần biết khi đi bơi và tập bơi.

- Cho HS thảo luận theo nhóm

- Yêu cầu HS các nhóm quan sát hình 4, 5 trang 37 /

- 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi

Hình 2: Thành giếng được xây cao ,có nắpđậy rất an toàn đối với trẻ con Đây là việcnên làm

Hình 3: Các bạn đang nghịch nước khi ngồitrên thuyền Việc này không nên làm vìrất dễ bị ngã, rơi xuống nước

- Cần vâng lời người lớn khi tham gia giaothông trên sông nước Trẻ em không nênchơi đùa gần ao hồ Giếng phải xây cao vàcó nắp đậy

- Lắng nghe, nhận xét

- 2 HS nối tiếp nhau đọc trước lớp

- Thảo luận theo nhóm

Bài TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC PHÒNG TRÁNH

Trang 14

SGK thảo luận và trả lời các câu hỏi:

- Hình minh hoạ cho em biết điều gì?

- Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?

- Trước và sau khi bơi cần chú ý điều gì?

- Nhận xét các ý kiến

- Kết luận

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ - ý kiến:

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

- Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm

- Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm gì?

- Nhận xét, đánh giá

C- HOẠT ĐỘNG: Hoạt động kết thúc:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học thuộc mục : Bạn cần biết

- Chuẩn bị bài sau

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận

Hình 4: Các bạn đang bơi ở bề bơi đôngngười

Hình 5: Các bạn đang bơi ở biển

- …ở bể bơi có phương tiện cứu hộ

- Trước khi bơi cần vận động, tập các bàitập để không bị cảm lạnh, chuột rút

- Tắm bằng nước ngọt sau khi bơi ở biển

- Lau hết nước ở mang tai, mũi

- Giữ vệ sinh khu vực bơi

Nhận xét, bổ sung

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến thảoluận

- Lắng nghe

Trang 15

Môn: THỂ DỤC

Tiết: 17

I- MỤC TIÊU:

- Ôn tập hai động tác :Vươn thở và tay Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác

- Học động tác chân Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

- Trò chơi: “ Nhanh lên bạn ơi”.Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình , chủ động

II- ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

+Địa điểm: sân tập, đảm bảo an toàn tập luyện

+Phương tiện: Chuẩn bị còi, phấn viết , thước dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng cát

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Phần mở đầu

- Điểm số báo cáo

- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai

- Chạy nhẹ nhàng trên địa bàn tự nhiên ở sân trường,

rồi đi thường thành vòng tròn, hít thở sâu

- Trò chơi “ Thi đua xếp hàng”

Phần cơ bản :

a- Bài thể dục phát triển chung : 14-15 phút

* Ôn động tác :Vươn thở

GV nhắc nhở HS hít thở sâu.GV uốn nắn cho HS

từng cử động ở mỗi nhịp và hô thật chậm

2-3 lần, mỗiđộngtác 2 x 8nhịp x x x x x x x x x x x x

x x x x x x

* Ôn động tác tay:Nhịp hô dứt khoát

GV vừa nhắc nhở HS hướng chuyển động và duỗi

thẳng chân

2-3 lần

* Học :Động tác : Chân

- GV nêu tên và làm mẫu động tác , nhấn

mạnh ở những nhịp cần lưu ý Sau đó vừa

tập chậm từng nhịp vừa phân tích cho HS bắt

chước theo

* Tập phối hợp cả 3 động tác:Vươn thở, tay , chân

-Lần 1:GV hô nhịp cho cả lớp tập

-Lần 2:Cán sự vừa tập vừa hô nhịp cho cả lớp tập

-Lần 3:Cán sự hô nhịp cho cả lớp tập, GV q sát, sửa

sai cho HS , sau đó nhận xét

*Thi đua thực hiện 3 động tác

4-5 lần mỗi lần2x8 nhịp

Trang 16

b- Trò chơi vận động: “ Nhanh lên bạn ơi ” 4-5phút

- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật

chơi, rồi cho 1 tổ HS lên chơi thử sau đó cho cả lớp

Phấn kết thúc:

-Đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả lỏng

-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

6 phút

GV nhận xét tiết học , giao bài về nhà : Ôâân lại các

động tác vừa học

Trang 17

Tiết: 09

I- MỤC TIÊU:

- HS nắm được hình dáng ,màu sắc và đặc điểm của một số loại hoa, lá đơn giản; nhận

ra vẻ đẹp của họa tiết hoa, lá trong trang trí

- HS biết cách vẽ đơn giản và vẽ đơn giản được một số bông hoa , chiếc lá

- HS yêu mến vẻ đẹp của thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1/Giáo viên : - Tranh ảnh về một số loại hoa , láđã được vẽ đơn giản

Một số bài vẽ trang trí có sử dụng hoạ tiết hoa , lá

Hình gợi ý cách vẽ

Một số hoa, lá thật

2.Học sinh : Một vài bông hoa , chiếc lá thật , giấy vẽ hoặc vở, bút chì, tẩy, màu vẽ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A- HOẠT ĐỘNG I:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B- HOẠT ĐỘNG II: Dạy bài mới

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Quan sát nhận xét.

- GV giới thiệu một số hoa, lá thật, ảnh chụp về hoa lá,

bài trang trí hình vuông, hình tròn có sử dụng hoạ tiết hoa,

lá để HS nhận ra:

- Các loại hoa, lá có nhiều hình dạng, màu sắc đẹp và

phong phú

- Hình vẽ hoa, lá thường được sử dụng trong trang trí

nhưng cần vẽ đơn giản cho đẹp

- VD: hình hoa, lá ở khăn, áo, bát, đĩa…

- Cho HS quan sát hình 1, 2 3/SGK, ảnh chụp, hoa lá thật

- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời 1 số câu hỏi:

- Nêu tên của các loại hoa, lá em vừa quan sát

- Hình dáng và màu sắc của chúng có gì khác nhau?

- Kể tên một số loại hoa lá mà em biết?

- Hoa hồng, hoa cúc thường có những màu gì?

- So sánh hình dáng của lá hoa hồng và lá hoa cúc

- Lá trầu và lá bàng có hình dáng như thế nào?

- GV giới thiệu một số loại hoa thật, lá thật và hình dạng

các loại hoa, lá đã được vẽ đơn giản để HS thấy sự giống

nhau, khác nhau giữa các hình hoa, lá thật và hình hoa, lá

đã được vẽ đơn giản

Tóm tắt: - Hoa, lá trong thiên nhiên có nhiều hình dáng,

màu sắc đẹp

- Để vẽ được hình hoa, lá cân đối và đẹp, có thể dùng

- Để đồ dùng học tập lên bàn

- Lắng nghe

- Quan sát, nhận xét

- Thảo luận theo nhóm

- Nêu tên các loại hoa

- Nhận xét

- Giống nhau về hình dáng, đặcđiểm

- Khác nhau về các chi tiết

Bài VẼ TRANG TRÍ : VẼ ĐƠN GIẢN HOA , LÁ

Trang 18

trong trang trí, khi vẽ cần lược bớt những chi tiết rườm rà,

gọi là đơn giản hoa, lá

Hoạt động 2 : Cách vẽ đơn giản hoa lá.

- Yêu cầu HS quan sát hoa, lá thật hoặc ảnh để các em

thấy được hình dáng chung của chúng và hướng dẫn cáh

vẽ như hình 2, 3, 24/SGK

- Vẽ hình dáng chung của hoa(H2a, b), lá(H3a, b)

- Các nét vẽ chính của cánh hoa và lá

(H 2c, 3c)

- Nhìn mẫu vẽ nét chi tiết (H 2d, 3d)

- Có thể vẽ theo trục đối xứng, lược bỏ bớt - 1 số chi tiết

rườm rà, phức tạp

- Chú ý đặc điểm, hình dáng của hoa, lá vẽ nét mềm mại,

tô màu theo ý thích

Hoạt động 3 : Thực hành.

- Cho HS quan sát 1 số hình hoa, lá vẽ đơn giản của GV

chuẩn bị, của HS các lớp trước vẽ để các em tham khảo

- Cho HS vẽ

- GV quan sát, nhắc nhở, gợi ý

Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá.

- GV cùng HS chọn các bài hoàn thành tốt và chưa hoàn

thành tốt treo lên bảng, gợi ý cho HS nhận xét về : Hình

hoa, lá đơn giản ( Đặc điểm, màu sắc , đường nét…)

- Nhận xét, đánh giá

C- HOẠT ĐỘNG III: Cũng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS quan sát đồ vật có hình dạng hình trụ

- Chuẩn bị đủ dụng cụ và đồ dùng cho tiết sau

- Quan sát hình SGK

- Lắng nghe

- Thực hành cá nhân

- Trưng bày sản phẩm, nhận xét,đánh giá

- Lắng nghe

Trang 19

- HS nắm được cách vẽ, biết áp dụng vào bài tập.

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thước kẻ, ê ke (GV& HS )

- SGK và vở bài tập

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A- HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ:

- GV nhận xét - cho điểm

B- HOẠT ĐỘNG 2: Dạy bài mới :

b Hướng dẫn bài mới :

* Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và song song

với đường thẳng AB cho trước : HS theo dõi bài

* GV nêu bài toán, vẽ và hướng dẫn:

-Vẽ đường thẳng MN đi qua điểm E và vuông góc

với đường thẳng AB

-Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc

với đường thẳng MN ta được đường thẳng CD song

song với đường thẳng AB

M

A E B

C D N

GV gợi ý hướng dẫn HS cách vẽ HS thảo luận nhóm 2

GV theo dõi, h.dẫn HS chậm HS nêu cách vẽ

- Bài tập 3 : Gọi HS đọc đề bài HS đọc đề

HS tự vẽ vào sách

C HOẠT ĐỘNG 3:

- Về nhà ôn lại bài , tập vẽ lại các bài đã học

- Chuẩn bị đủ thước , ê ke và dụng cụ học tập

Bài VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

Trang 20

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 18

I- MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy cả bài

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng khoan thai đổi giọng linh hoạt , phù hợp với tâm trạng thay đổi của vua Mi- đát (từ phấn khởi, thoả mãn chuyển dần sang hoảng hốt, khẩn cầu, hối hận) Đọc phân biệtlời các nhân vật (lời xin, lời khẩn cầu của vua Mi- đát; lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung ý nghĩa của câu chuyện: Những ước muốn tham lamkhông mang lại hạnh phúc cho con người

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK/ 90

- Bảng phụ viết phần đọc diễn cảm

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A- HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ:

- Hai HS nối tiếp nhau đọc bài”Thưa chuyện với

mẹ”, kết hợp trả lời các câu hỏi trong SGK

B- HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới :

1, Giới thiệu bài: - Cho HS quan sát tranh minh hoạ

- Mâm thức ăn trước mặt ông vua Hi Lạp loé lên

ánh sáng rực rỡ của vàng Vẻ mặt nhà vua hốt

hoảng Vì sao nhà vua lại khiếp sợ như vậy? Các em

hãy đọc truyện để biết rõ điều đó

2, Luyện đọc và tìm hiểu nội dung:

a,

Luyện đọc :

-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3

lượt HS đọc)

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- Gọi 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

b , Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái gì?

- Vua Mi-đát xin thần điều gì?

- Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ước như vậy?

- Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế

- 2HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- Quan sát tranh

- Lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bàitheo trình tự:

Đoạn 1: Có lần thần… hơn thế nữa

Đoạn 2: Bọn đầy tớ….cho tôi được sống.Đoạn 3: Thần Đi-ô-ni-dốt….tham lam

- 1 HS đọc phần chú giải

- 2 HS đọc toàn bài

- 2 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm

- Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát 1điềuước

- Vua Mi-đát xin thần làm cho mọi vật ôngchạm vào đều biến thành vàng

- Vì ông ta là người tham lam

Bài ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT

Ngày đăng: 19/09/2013, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Các bạn nhỏ đang chơi gần ao. Đây  là việc không nên vì có thể bị ngã xuống  ao. - GA lớp 4-tuần 9(chuẩn)
Hình 1 Các bạn nhỏ đang chơi gần ao. Đây là việc không nên vì có thể bị ngã xuống ao (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w