- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - Một nửa lớp đọc thầm bài Thư gửi các học sinh, nửa còn lại đọc thầm bài Việt Nam thân yêu để tìm các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong mỗi bài - HS laøm[r]
Trang 1Tuần 2 Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2006
Tập đọc
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc một văn bản có bảng thống kê giới thiệu truyền thống văn hóa Việt Nam- Đọc rõ ràng, rành mạch với giọng tự hào
- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm
tra bài
cũ
2 Giới
thiệu bài
3 Luyện
đọc
4 Tìm
- Kiểm tra 2 HS bài Quang cảnh làng mạc
ngày mùa
- Nhận xét, ghi điểm
- Đất nước ta có một nền văn hiến lâu
đời Quốc Tử Giám là một chứng tích
hùng hồn về nền văn hiến đó Hôm nay,
cô và các em đến thăm Văn Miếu, một
địa danh nổi tiếng ở Thủ đô Hà Nội qua
bài tập đọc Nghìn năm văn hiến.
- Gọi 1 HS đọc
- Cho HS xem tranh Văn Miếu - Quốc Tử
Giám
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … gần 3000 tiến sĩ
+ Đoạn 2: cụ thể … hết bảng thống kê
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
a Hướng dẫn HS đọc đúng
- Theo dõi, giúp các em đọc đúng các từ
các em phát âm sai: Quốc Tử Giám,
Trạng Nguyên
b Hướng dẫn hiểu nghĩa từ ngữ
- Quan sát HS đọc, giúp HS đọc tốt
- Cho HS đọc cả bài
- Đọc diễn cảm toàn bài (bảng thống kê
đọc rõ ràng, rành mạch)
- Chia lớp thành nhóm 4
- Giao việc: Đọc lần lượt từng đoạn (2
lần) sau đó thảo luận các câu hỏi trong
SGK
- Tổ chức đàm thoại GV – HS; HS - HS
- Gọi từng nhóm trình bày lần lượt
+ HS1: đọc từ đầu … chín vàng, trả lời câu hỏi: Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó + HS2: đọc đoạn còn lại, trả lời câu hỏi: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương?
- Lắng nghe
- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài, thể hiện được tình cảm trân trọng, tự hào, đọc rõ ràng, rành mạch bảng thống kê theo hàng ngang Lớp theo dõi kết hợp đọc thầm
- Quan sát tranh minh họa
- Dùng bút chì đánh dấu đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn (đọc 2 lượt)
- Luyện đọc từ
- 1 HS đọc to phần giải nghĩa trong SGK, cả lớp đọc thầm
- Luyện đọc theo cặp 2 lần
- 2 HS đọc cả bài, lớp theo dõi
- Lắng nghe, theo dõi SGK
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện theo yêu cầu của GV
- 1 HS đọc đoạn 1, 1 HS nêu câu hỏi 1,
1 HS trả lời …
- Lần lượt 3 nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung + Ngạc nhiên khi biết rằng từ năm
Trang 22
hiểu bài
5 Luyện
đọc lại
+ Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài
ngạc nhiên vì điều gì?
+ Hãy đọc và phân tích bảng số liệu
thống kê theo các mục sau:
* Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?
* Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền
thống văn hóa Việt Nam?
- Chốt ý chính: Việt Nam có truyền thống
khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng về nền
văn hiến lâu đời của nước ta.
- GV đọc toàn bài
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn có bảng
thống kê
- Nhận xét, khen những HS đọc tốt
1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm
1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm
1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần
3000 tiến sĩ + Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: triều Lê – 104 khoa thi
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: triều Lê – 1780 tiến sĩ
+ Người Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học
+ Việt Nam là một đất nước có nền văn hiến lâu đời rất đáng tự hào
- Nhắc lại , ghi vở
- Lắng nghe
- Luyện đọc giọng phù hợp với nội dung mỗi đoạn
- Đọc rõ ràng, rành mạch, tự hào
6 Củng
cố, dặn
dò
- Nêu nội dung chính của bài đọc?
- Về nhà tiếp tục luyện đọc Chuẩn bị bài Sắc màu em yêu
- Nhận xét tiết học, khen những HS đọc tốt
Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Nhận biết các phân số thập phân
- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân
- Giải bài toán về tìm giá trịmột phân số của một số cho trước
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
3
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài tập 4 của tiết
trước
- Nhận xét cho điểm từng học sinh
Giới thiệu bài: Trong tiết học này các em
sẽ cùng làm các bài toán về phân số thập
phân và tìm giá trị phân số của một số cho
trước
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/9:
- GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn tia số lên
bảng, gọi 1 HS lên bảng làm bài, yêu cầu
các HS khác vẽ tia số vào vở và điền các
phân số thập phân
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng
lớp, sau đó yêu cầu HS đọc các phân số
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe GV giới thiệu bài để xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Theo dõi bài chữa của GV để tự kiểm tra bài mình, sau đó đọc các phân số thập
Trang 3HĐ Giáo viên Học sinh
thập phân trên tia số
Bài 2/9:
- GV : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3/9:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét vào cho điểm HS
Bài 5/9:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Lớp học có bao nhiêu học sinh?
- Số học sinh giỏi toán như thế nào so với
số học sinh cả lớp?
- Em hiểu câu “Số học sinh giỏi toán bằng
số học sinh cả lớp.” Như thế nào?
10
3
- GV yêu cầu HS tìm số học sinh giỏi
Toán
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở,
nhắc HS tìm số học sinh giỏi Tiếng Việt
tương tự cách tìm số học sinh giỏi Toán
- GV kiểm tra việc làm bài của HS, nhận
xét và cho điểm HS
phân
- Bài tập yêu cầu chúng taviết các phân số đã cho thành phân số thập phân
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- HS bài tập yêu cầu viết các phân số đã cho thành các phân số có mẫu làm 100
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn và tự kiểm tra bài của mình
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- Lớp học có 30 học sinh
- Số học sinh giỏi toán bằng số học sinh
10 3
cả lớp
- Tức là nếu số HS cả lớp chia thành 10 phần bằng nhau thì số học sinh giỏi toán chiếm 3 phần như thế
- HS tìm và nêu:
Số học sinh giỏi toán là 9học
10
3
30
sinh (hoặc 30 : 10 3 = 9)
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài giải Số học sinh giỏi Toán là:
9(học sinh)
10
3
30 Số học sinh giỏi Tiếng Việt là:
6(học sinh)
10
2
30 Đáp số: 9 học sinh
6 học sinh
4 Củng cố, dặn dò:
- Thế nào là phân số thập phân
- Về nhà học bài, làm bài tập 4/9
- Chuẩn bị bài: Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai phân số
- Nhận xét tiết học
Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
Sau khi học bài này, HS biết:
10
55 5 2
5 11 2
11
100
375 25
4
25 15 4
15
10
62 2 5
2 31 5
31
100
24 4 25
4 6 25
6
100
50 10 : 1000
10 : 500 1000
500
100
9 2 : 200
2 : 18 200
18
Trang 44
- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước
- Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các bài hát về chủ đề Trường em
- Mi-crô không dây để chơi trò chơi Phóng viên
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Giới
thiệu bài
2 Quan
sát tranh
và thảo
luận
3 Luyện
tập
Năm học này các em đã là những
HS lớp 5 Các em có vị thế như thế
nào so với HS các lớp dưới? Các em
cùng tìm hiểu bài học Em là học
sinh lớp 5.
- GV ghi đề bài lên bảng
* Mục tiêu: HS thấy được vị thế
mới của HS lớp 5, thấy vui và tự
hào vì đã là HS lớp 5
- GV treo tranh minh họa các tình
huống như SGK, tổ chức cho HS
thảo luận nhóm để tìm hiểu nội
dung của từng tình huống
- GV gợi ý tìm hiểu tranh:
+ Bức ảnh thứ nhất chụp cảnh gì?
Nét mặt các bạn như thế nào?
+ Bức tranh thứ hai vẽ gì? Cô giáo
đã nói gì với các bạn? Em thấy các
bạn có thái độ như thế nào?
+ Bức tranh thứ ba vẽ gì? Bố của
bạn HS đã nói gì với bạn? Theo em,
bạn HS đó đã làm gì để được bố
khen?
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo
luận
+ Em nghĩ gì khi xem các bức tranh
trên?
+ HS lớp 5 có gì khác so với HS
các khối lớp khác?
+ Theo em, chúng ta cần làm gì để
xứng đáng là HS lớp 5?
+ Em hãy nói cảm nghĩ của nhóm
em khi đã là HS lớp 5?
- GV kết luận: Năm nay các em đã
lên lớp 5 Lớp 5 là lớp lớn nhất
trường HS lớp 5 cần phải gương
mẫu về mọi mặt để cho các em HS
các khối lớp khác học tập
- Hướng dẫn bài tập 1, SGK
* Mục tiêu: Giúp HS xác định được
những nhiệm vụ của HS lớp 5
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn bài tập 2, 3 SGK
* Mục tiêu: Giúp HS tự nhận thức
về bản thân và có ý thức học tập,
rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
- Lắng nghe
- Ghi đề bài vào vở
- HS chia nhóm, quan sát tranh trong SGK , dựa vào những câu hỏi gợi ý của GV, thảo luận và trả lời về nội dung của từng tình huống trong tranh
- HS thảo luận nhóm, sau đó mỗi nhóm cử đại diện trình bày trước lớp, các nhóm khác theo dõi, bổ sung
- HS nêu suy nghĩ của mình
+ HS lớp 5 là HS lớn nhất trường nên phải gương mẫu để cho các em HS lớp dưới noi theo
+ Chúng ta cần phải chăm học, tự giác trong công việc hàng ngày và trong học tập, phải rèn luyện thật tốt…
+ Em thấy mình lớn hơn, trưởng thành hơn Em thấy vui, rất tự hào vì đã là HS lớp 5
- HS thảo luận bài tập theo nhóm đôi
- Một vài nhóm trình bày trước lớp:
+ Các điểm a, b, c, d, e là những nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta cần phải thực hiện
Trang 5HĐ Giáo viên Học sinh
4 Chơi
trò chơi
Phóng
viên
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ
* Mục tiêu: Củng cố nội dung bài
học
- GV nhận xét và kết luận
- HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5
- Một số HS tự liên hệ trước lớp
- HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để phỏng vấn các HS khác về một số nội dung:
+ Theo bạn, HS lớp 5 cần phải làm gì?
+ Bạn cảm thấy thế nào khi là HS lớp 5?
+ Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong chương trình "rèn luyện đội viên"?
+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình đã xứng đáng là HS lớp 5
+ Nêu những điểm bạn thấy mình cần phải cố gắng hơn để xứng đáng là HS lớp 5
+ Bạn hãy hát một bài hát hoặc đọc một bài
thơ về chủ đề Trường em
- 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
5 Củng
cố, dặn
dò
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này: Mục tiêu phấn đấu; Những thuận lợi đã có; Những khó khăn có thể gặp; Biện pháp khắc phục khó khăn; Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ em khắc phục khó khăn
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, bài báo nói về HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề
Trường em
- Vẽ tranh về chủ đề Trường em.
- Nhận xét tiết học
Lịch sử
NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS nêu được :
- Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ
- Suy nghĩ và đánh giá của nhân dân ta về những đề nghị canh tân và lòng yêu nước của ông
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chân dung Nguyễn Trường Tộ
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
3
Kiểm tra bài cũ
Gọi 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu những băn khoăn, suy
nghĩ của Trương Định khi nhận được
lệânh vua?
+ Em hãy cho biết tình cảm của nhân
dân ta đối với Trương Định?
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về Trương
Định?
- GV nhận xét
Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu bài học Nguyễn Trường
Tộ mong muốn canh tân đất nước
Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm tìm hiểu các thông tin về Nguyễn
- 3 HS trả lời theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận, tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ:
Trang 66
4
5
Trường Tộ:
+ Năm sinh, năm mất của Nguyễn
Trường Tộ
+ Quê quán của ông
+ Trong cuộc đời của mình ông đã được
đi đâu và tìm hiểu những gì?
+ Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước nhà
khỏi tình trạng lúc bấy giờ?
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, ghi một số nét chính về
tiểu sử Nguyễn Trường Tộ lên bảng
Tình hình đất nước ta trước sự xâm
lược của thực dân Pháp
- GV yêu cầu HS tiếp tục hoạt động theo
nhóm, trả lời các câu hỏi:
+ Theo em tại sao thực dân Pháp có thể
dễ dàng xâm lược nước ta?
Điều đó cho thấy tình hình đất nước ta
lúc đó như thế nào?
- GV cho HS báo cáo kết quả trước lớp
+ Theo em, tình hình đất nước như trên
đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi bị lạc hậu?
Những đề nghị canh tân đất nuớc của
Nguyễn Trường Tộ
- GV yêu cầu HS tự làm việc với SGK,
trả lời câu hỏi:
+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề
nghị gì để canh tân đất nước?
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có
thái độ như thế nào với những đề nghị
của Nguyễn Trường Tộ? Vì sao?
- Cho HS báo cáo kết quả làm việc trước
lớp
+ Nguyễn Trường Tộ sinh năm 1830, mất năm 1871 Ông xuất thân trong một gia đình Công giáo, ở làng Bùi Chu, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An Từ bé, ông đã nổi tiếng là người thong minh, học giỏi được dân trong vùng gọi là Trạng Tộ Năm 1860, ông được sang Pháp Trong những năm ở Pháp, ông đã chú ý quan sát, tìm hiểu sự văn minh, giàu có của nước Pháp Ông suy nghĩ rằng phải thực hiện canh tân đất nước thì nước ta mới thoát khỏi đói nghèo và trở thành nước mạnh được
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác theo dõi, bổ sung ý kiến
- HS hoạt động trong nhóm cùng trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Thực dân Pháp có thể dễ dàng xâm lược nước ta vì:
* Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ thực dân Pháp
* Kinh tế đất nước nghèo nàn, lạc hậu
* Đất nước không đủ sức để tự lập, tự cường
…
- Đại diện 1 nhóm HS phát biểu ý kiến trước lớp, HS các nhóm khác bổ sung ý kiến
- HS trao đổi và nêu ý kiến: Nước ta cần đổi mới để đủ sức tự lập, tự cường
- HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi của GV: + Nguyễn Trường Tộ đề nghị thực hiện các việc sau để canh tân đất nước:
* Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nước
* Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển kinh tế
* Xây dựng quân đội hùng mạnh
* Mở trường dạy cách sử dụng máy móc, đóng tàu, đúc súng …
+ Triều đình không cần thực hiện các đề nghị của Nguyễn Trường Tộ Vua Tự Đức bảo thủ cho rằng những phương pháp cũ đã đủ để điều khiển quốc gia rồi
- 2 HS nêu ý kiến của mình trước lớp
6 Củng cố, dặn dò:
- Nhân dân ta đánh giá như thế nào về con người và những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ?
- Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ?
- Về nhà học thuộc bài và sưu tầm thêm các tài liệu về Chiếu Cần Vương, nhân vật lịch sử Tôn Thất Thuyết và ông vua yêu nước Hàm Nghi
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực hoạt động tham gia xây dựng bài
Thứ 3 ngày 12 tháng 9 năm 2006
Trang 7THỂ DỤC
Bài 3: Đội hình đội ngũ.
Trò chơi: Chạy tiếp sức.
I.Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Cách chào báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp, tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh chóng, động tác thành thạo, đều, đẹp đúng khẩu lệnh
- Trò chơi: Chạy tiếp sức - Yêu cầu HS biết chơi đúng luật, trật tự, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi
II Địa điểm và phương tiện
-Vệ sinh an toàn sân trường
- Còi
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
-Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp
-Trò chơi: tuỳ chọn
B.Phần cơ bản
1)Đội hình đội ngũ
-Ôn quay phải, quay trái, dàn hàng và dồn
hàng …
-Lần 1: Gv điều khiển nhận xét sửa sai cho
HS
-Chia tổ tập luyện, tổ trưởng điều khiển
Quan sát sửa sai cho HS
-Tập hợp lớp phổ tổ chức các tổ thi đua
nhau
-Quan sát – đánh giá và biểu dương
-Cho Cả lớp tập lại
2)Trò chơi vận động
Chạy tiếp sức
-Nêu tên trò chơi: Giải thích cách chơi
-Cho 1 tổ chơi thử 2 lần rồi lớp chơi thử
1-2 lần
-Lớp chơi chính thức có thi đua
C.Phần kết thúc
-Làm một số động tác thả lỏng
Cùng HS hệ thống bài
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao
bài tập về nhà
1-2’
1-2;
1-2’
2-3’
10-12’
2-3’
6-8’
2-3lần
2-3’
1-2’
1-2’
Trang 88
Toán
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ các phân số
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài học SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
3
4
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài tập 4/9 của
tiết trước
- Nhận xét cho điểm từng học sinh
Giới thiệu bài: Trong tiết học này các em sẽ
cùng ôn tập về phép cộng và phép trừ hai
phân số
Hướng dẫn ôn tập phép cộng, phép trừ
hai phân số
- GV viết lên bảng hai phép tính:
15
3 15
10
;
7
5
7
3
- GV yêu cầu HS thực hiện tính
- Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số
có cùng mẫu số ta làm như thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV viết lên bảng hai phép tính:
9
7 8
7
; 10
3
9
7
- GV yêu cầu HS thực hiện tính
- Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số
có cùng mẫu số ta làm như thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
Luyện tập - thực hành
Bài 1/10:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2/10:
- GV : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
10
9
107
100
50
105
100
87
10092
100
29
108
- HS nghe GV giới thiệu bài để xác định nhiệm vụ của tiết học
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
7
8 7
5 3 7
5 7
3
15
7 15 3 10 15
3 15
10
- HS nối tiếp nhau trả lời
+ Khi muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta cộng các tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số
+ Khi muốn trừ hai phân số cùng mẫu số ta trừ các tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
90
97 90
27 70 90
27 90
70 10
3 9
7
72
7 72
56 63 72
56 72
63 9
7 8
7
- HS nối tiếp nhau trả lời
+ Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, qui đồng mẫu số hai phân số đó rồi thực hiện tính cộng (hoặc trừ) như với các phân số có cùng mẫu số
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét đúng / sai (nếu sai thì sửa lại cho đúng)
56
83 56
35 48 56
35 56
48 8
5 7
6
12
13 12
10 3 12
10 12
3 6
5 4
1
40
9 40
15 24 40
15 40
24 8
3 5
3
18
5 18
3 8 18
3 18
8 6
1 9
4
Trang 9HĐ Giáo viên Học sinh
- GV yêu cầu HS làm bài, nhắc HS bài
này:
+ Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có
mẫu số là 1, sau đó qui đồng mẫu số để
tính
+ Viết 1 thành phân số có tử số và mẫu
số giống nhau
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3/10:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Số bóng đỏ và số bóng xanh chiếm bao
nhiêu phần hộp bóng?
- Em hiểu câu “ hộp bóng ” nghĩa là thế
6
5 nào?
- Vậy số bóng vàng chiếm mấy phần?
- Hãy đọc phân số chỉ tổng số bóng của
cả hộp
- Hãy tìm phân số chỉ số bóng vàng
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải vào
vở
- GV kiểm tra việc làm bài của HS, nhận
xét và cho điểm HS
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- Theo dõi bài chữa của GV để tự kiểm tra bài mình
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Số bóng đỏ và bóng xanh chiếm
6
5 3
1 2
1
hộp bóng
- Nghĩa là hộp bóng chia làm 6 phần bằng nhau thì số bóng đỏ và bóng xanh chiếm 5 phần như thế
- Số bóng vàng chiếm 6 – 5 =1 phần
- Tổng số bóng của cả hộp là:
6 6
- Số bóng vàng là: hộp bóng
6
1 6
5 6
6
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách cộng trừ hai phân số có cùng (khác)mẫu số
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I MỤC TIÊU:
1 Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Tổ quốc
2 Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
; ; 5
17 5
2 15 5
2 5
15 5
2 1
3 5
2
3
7
23 7
5 28 7
5 7
28 7
5 1
4 7
5
4
15
4 15
11 15
15 15
11 1 3
1 5
2
1
Bài giải
Phân số chỉ tổng số bóng đỏ và bóng xanh là: (số bóng trong hộp)
6
5 3
1 2
1
Phân số chỉ số bóng vàng là: (số bóng trong hộp)
6
1 6
5 6
6
Đáp số hộp bóng
6 1
Trang 1010
Từ điển
Bút dạ, phiếu khổ to để học sinh làm bài
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra
bài cũ
2 Giới
thiệu bài
3 Luyện
tập
Kiểm tra 2 HS + Em hãy tìm một từ đồng nghĩa với
mỗi từ xanh, đỏ, trắng, đen và đặt câu
với 4 từ vừa tìm được
+ Làm bài tập 3
GV nhận xét chung Để giúp các em có thêm nhiều từ ngữ khi viết về đề tài Tổ quốc, trong tiết học hôm nay, cô sẽ cùng các em mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Tổ quốc
Sau đó, các em sẽ luyện đặt câu với những từ ngữ xoay quanh chủ đề này
Hướng dẫn HS làm bài tập 1
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV giao việc
- Tổ chức cho HS làm bài tập
- Cho HS trình bày kết quả làm bài
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV giao việc: Các em tìm thêm
những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Cho HS trình bày kết quả làm bài
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Hướng dẫn HS làm bài tập 3
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
- GV giao việc
- Tổ chức cho HS làm bài tập
- Cho HS trình bày kết quả làm bài
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ HS trình bày miệng xanh – xanh biếc + đặt câu đỏ – đỏ thắm + đặt câu trắng – trắng phau + đặt câu đen – đen thui + đặt câu + HS chọn từ đúng trong ngoặc đơn
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Một nửa lớp đọc thầm bài Thư gửi các học sinh , nửa còn lại đọc thầm bài Việt Nam thân yêu để tìm các từ đồng nghĩa
với từ Tổ quốc trong mỗi bài
- HS làm bài cá nhân, viết ra nháp các
từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc có trong bài
đã chọn
- Một số HS trình bày
+ Bài Thư gửi các học sinh: nước, nước nhà, non sông
+ Bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê hương
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
- HS làm bài theo nhóm, ghi kết quả vào phiếu
- Đại diện nhóm lên trình bày
+ Những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc là: đất nước, nước nhà, quốc gia, non sông, giang sơn, quê hương …
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
- HS tra từ điển và tìm những tiếng chứa
tiếng quốc, sau đó ghi những từ tìm được
ra vở nháp
- HS làm bài cá nhân
- Một số HS lần lượt trình bày miệng
+ quốc gia, quốc ca, quốc hiệu, quốc hội, quốc huy, quốc kì, quốc ngữ, quốc phòng, ái quốc, quốc tế, quốc tế ca …
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
- HS chọn một trong các từ ngữ đã cho và