1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Lop 4 CKTKN Tuan 17

25 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 65,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới * Giới thiệu bài: * Nhận xét về kết quả bài làm của HS: GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để: a Nêu nhận xét về kết quả làm bài: - Những ưu điểm [r]

Trang 1

Tuần 17: Thứ hai, ngày 5 tháng 12 năm 2011

- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo dám thay đổitập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lờiđược các câu hỏi trong SGK)

* Quyền được góp phần xây dựng quê hương.

* Quyền được giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc mình.

* GV liên hệ : Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn neu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Thầy cúng đi bệnh viện.

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi

phát âm và giải nghĩa từ khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

*Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn 1:

+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi người

sẽ ngạc nhiên vì điều gì?

+ Ông Lìn làm thế nào để đưa nước về thôn?

+ ý 1: Ông Lìn đào mương dẫn nước từ rừng

- Đoạn 3: Đoạn còn lại

- Mọi người sẽ ngỡ ngàng thấy một dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang những đồi cao

- Ông đã lần mò trong rừng hàng tháng để tìm nguồn nước Ông cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương dẫn nước từ rừng già vềthôn

Trang 2

+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và

cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế

nào?

+ ý 2: Tập quán canh tác và cuộc sống của

người dân ở thôn Phìn Ngan thay đổi.

- Cho HS đọc đoạn 3:

+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo

vệ nguồn nước?

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

+ ý3: Trồng cây thảo quả để bảo vệ nguồn

- Ở thôn ta đã có ai làm được việc gì để giúp

dân làng ta xoá đói giảm nghèo chưa?

- Chúng ta cần làm gì để giữ gìn bản sắc dân tộc

mình?

- Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ tịch

nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ

bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu

tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên

nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi

trường sống tốt đẹp

- Về tập quán canh tác, đồngbào không làm nương nhưtrước mà trồng lúa nước; khônglàm nương nên không còn phárừng Đời sống của bà con cũngthay đổi nhờ trồng lúa lai caosản, cả thôn không còn hộ đói

- Ông đã lặn lội đến các xã bạnhọc cách trồng cây thảo quả vềhướng dẫn cho bà con cùngtrồng

- Ông Lìn đã chiến thắng đóinghèo, lạc hậu phải có quýettâm cao và tinh thần vượt khó

- Ca ngợi ông Lìn cần cù, sángtạo dám thay đổi tập quán canhtác của cả một vùng, làm thayđổi cuộc sống của cả thôn

Trang 3

- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Phiếu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Muốn tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào?

- Muốn tìm số phần trăm của một số ta làm thế nào?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hướng dẫn luyện tập:

+ Bài tập 1: Tính (Phần b,c giảm tải

dạy vào buổi chiều)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

= 50,6 : 2,3 + 43,8 = 22 + 43,68 = 65,68

- Các nhóm làm vào phiếua) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm

2001 số người tăng thêm là:

15875 - 15625 = 250 (người)

Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:

250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%

b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm

2002 số người tăng thêm là:

15875 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường

đó là:

15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a) 1,6% ; b) 16129 người

4 Củng cố, dặn dò

- Chốt lại nội dung bài học, nhận xét giờ học

Thứ ba, ngày 6 tháng 12 năm 2011

Tiết 1: Tập đọc

Trang 4

Bài 32: CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I MỤC TIÊU:

- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát

- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng củanhững người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.(Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

- Thuộc lòng 2-3 bài ca dao

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Ngu Công xã Trịnh Tường.

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

* Tìm hiểu bài:

- Cho 3 HS đọc nối tiếp 3 bài ca dao:

+Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất

vả, lo lắng của người nông dân trong

sản xuất?

+) ý1: Nỗi vất vả, lo lắng của người

nông dân.

- Cho HS đọc đoạn bài ca dao thứ hai:

+ Những câu nào thể hiện tinh thần lạc

quan của người nông dân?

+) ý 2: Tinh thần lạc quan của người

nông dân

- Cho HS đọc 3 bài ca dao:

+ Tìm những câu ứng với nội dung (a,

b, c)?

- Nội dung chính của bài là gì?

- Đoạn 1: Từ đầu đến muôn phần

- Đoạn 2: Tiếp cho đến tấc vàng bấy nhiêu

- Đoạn 3: Đoạn còn lại

- Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề,Trông trời yên tấm lòng

- Công lênh chẳng quản lâu đâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng

- ND a: Ai ơi đừng… bấy nhiêu

- ND b: Trông cho chân …yên tấm lòng

- ND c: Ai ơi, bưng … đắng cay muôn phần!

- Lao động vất vả trên ruộng đồng của

Trang 5

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách chuyển hỗn số thành số thập phân?

- Nêu cách cộng, trừ hai số tỉ số phần trăm?

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Muốn tìm thừa số và số chia ta làm thế

*VD về lời giải:

b) 0,16 : x = 2 - 0,4 0,16 : x = 1,6

x = 0,16 : 1,6

x = 0,1 (Kết quả phần a: x = 0,09)

Trang 6

Ngày thứ ba máy bơm hút được là: 100% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)

Đáp số: 25% lượng nước trong hồ.C2: Sau ngày bơm đầu tiên lượng nước trong hồ còn lại là:

100% - 35% = 65% (lượng nước trong hồ)

Ngày thứ ba máy bơm hút được là: 65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)

Đáp số: 25% lượng nước trong hồ

4 Củng cố, dặn dò

- Chốt lại nội dung bài học, nhận xét giờ học.

Chiều thứ ba, ngày 6 tháng 12 năm 2011

Tiết 2: Luyện toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- HS làm được phép tính về số thập phân

- Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm

- Giáo dục HS yêu thích môn toán

b)Tìm một số khi biết 30% của nó là 72

- HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở nháp

HS làm vào phiếu theo nhóma) 350 0,4 : 100 = 1,4b) 72 100 : 30 = 240 ;

Trang 7

+ Bài 3: Bài toán

Một cửa hàng đã bán được 540 kg

gạo và số gạo đó bằng 12,5% tổng số

gạo của cửa hàng trước khi bán Hỏi

trước khi bán cửa hàng đó có bao nhiêu

tấn gạo?

hoặc 72 : 30 100 = 240

- Cả lớp làm vào vở, một HS làm vào giấy khổ to

Bài giải

Số gạo của cửa hàng trước khi bán là:

540 100 : 12,5 = 4320(kg) 4320kg = 4,32 tấn Đáp số: 4,32 tấn

4 Củng cố, dặn dò

- Chốt lại nội dung bài học, nhận xét giờ học

Thứ tư, ngày 7 tháng 12 năm 2011

Máy tính bỏ túi (Mỗi HS một cái), Phiếu khổ to

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

a) Làm quen với máy tính bỏ túi:

- Cho HS quan sát máy tính bỏ túi

- Em thấy có những gì ở bên ngoài

chiếc máy tính bỏ túi?

- Hãy nêu những phím em đã biết trên

bàn phím ?

- Dựa vào nội dung các phím em hãy

cho biết máy tính bỏ túi có thể giúp ta

làm gì ?

- Giới thiệu chung về máy tính bỏ túi:

Máy tính bỏ túi giúp ta thực hiện các

phép tính thường dùng như cộng, trừ,

nhân, chia và giải toán về tỉ số phần

trăm Có nhiều loại máy tính bỏ túi Về

cơ bản các loại máy tính bỏ túi và cách

sử dụng chúng tương tự như nhau

- Cho HS ấn phím ON/ C và phím OFF

và nói kết quả quan sát quả được

- Màn hình và các phím

- HS trả lời

- Máy tính bỏ túi giúp ta thực hiện các phép tính thường dùng như cộng, trừ, nhân, chia

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

Trang 8

- Giới thiệu các phím như trong sách

đồng thời quan sát trên màn hình

- Trên màn hình xuất hiện kết quả

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

? Bài tập yêu cấu chúng ta làm gì ?

- Cho HS làm vào vở, một học sinh làm

vào phiếu khổ to

- Mời một số HS nêu kết quả

- Cả lớp và GV kiểm trta bằng máy

tính rồi nhận xét

- Học sinh thực hành ấn các phím và nêu kết quả

- Bài yêu cầu thực hiện các phép tính rồi kiểm tra kết quả bằng máy tính bỏ túi

*Kết quả:

a) 923,342b) 162,719c) 2946,06d) 21,3

4 Củng cố, dặn dò

- Chốt lại nội dung bài học, nhận xét giờ học

Tiết 3: Luyện từ và câu

Tiết 31: ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

I MỤC TIÊU:

- Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng

âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong sách giáo khoa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giấy khổ to ghi những nội dung ghi nhớ của bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

HS làm bài tập 3 trong tiết LTVC trước

3 Bài mới:

Trang 9

* Giới thiệu bài:

* Hướng dẫn luyện tập:

+ Bài tập 1:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu

tạo từ như thế nào?

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Mời đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

- Hãy tìm thêm 3 ví dụ minh hoạ cho

các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân

loại

+ Bài tập 2:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS nhắc lại thế nào là từ đồng

nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm?

- GV dán tờ phiếu ghi nội dung ghi

nhớ, mời một HS đọc

- Cho HS trao đổi nhóm 2

- Mời đại diện các nhóm HS trình

bày

- Các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét chốt lời giải đúng

+ Bài tập 3:

- Mời 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn

- Yêu cầu HS tìm các từ đồng nghĩa

Từ đơn Từ ghép Từ láy

Từ ở trong khổ thơ

Hai, bước,

đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha,dài, bóng, con, tròn,

Cha con,mặt trời, chắc nịch

rực rỡ, lênh khênh

+ Từ đơn: nhà, bàn, ghế, cây, hoa, + Từ ghép: thầy giáo, học sinh, bút mực, trái đất, hoa hồng,

+ Từ láy: chăm chỉ, cần cù, long lanh,

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS nhắc lại

- 2 HS đọc Lời giải:

a) Đánh trong các từ : đánh cờ, đánh

giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa.

b) Trong trong các từ : trong veo, trong

vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa.

c) Đậu trong các từ : thi đậu, xôi đậu,

chim đậu trên cành là những từ đồng âm.

- 1 Học sinh đọc

- HS viết các từ tìm được ra giấy nháp, Trao đổi với nhau về cách sử dụng từ củanhà văn

- Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh

nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma,

ma ranh, khôn ngoan, khôn lỏi,…

Trang 10

- Mời 1 HS nêu yêu cầu.

- HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở

- HS nối tiếp nhau đọc câu thành ngữ,

tục ngữ vừa hoàn chỉnh

- Cả lớp và GV nhận xét

- Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng,

hiến, nộp, cho, biếu, đưa,…

- Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả,

êm ái, êm ấm, êm dịu,

- Không thể thay từ tinh ranh bằng từ tinh nghịch vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch nhiều hơn, không thể hiện

rõ sự khôn ranh

- Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã

- Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ thể, vừa diễn tả cảm giác dễ chịu về tinh thần của con người

- HS khá, giỏi tìm được truyện ngoài sách giáo khoa ; kể chuyện một cách tựnhiên, sinh động

* Quyền được mang lại niềm vui hạnh phúc cho người khác.

* GV gợi ý HS chọn kể những câu chuyện nói về tấm gương con người biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh đường phố, ), chống lại những hành vi phá hoại môi trường (phá rừng, đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho người khác.

Trang 11

2 Kiểm tra bài cũ:

HS kể lại 1-2 đoạn truyện Pa-xtơ và em bé và trả lời câu hỏi về ý nghĩa của câu chuyện

trong đề bài (đã viết sẵn trên bảng lớp)

- Mời 2 HS đọc gợi ý 1,2,3,4 trong

SGK

* GV gợi ý HS chọn kể những câu

chuyện nói về tấm gương con người

biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây

rừng, quét dọn vệ sinh đường phố, ),

chống lại những hành vi phá hoại môi

- Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp

dàn ý sơ lược của câu chuyện

b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về

nội dung câu truyện

- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi

về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện

- GV quan sát cách kể chuyện của HS

các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em

GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo

trình tự hướng dẫn trong gợi ý 2

- Cho HS thi kể chuyện trước lớp:

+ Đại diện các nhóm lên thi kể

+ Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với

bạn về nội dung, ý nghĩa truyện

- HS đọc đề

- HS đọc

- HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể

- HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể chuyện trớc lớp

- Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

4 Củng cố, dặn dò:

Trang 12

- Qua bài học các em vừa nghe các bạn kể những câu chuyện về những người biếtsống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác vậy em thấy mình cần

có quyền gì? ( Quyền được mang lại niềm vui hạnh phúc cho người khác).

- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1)

- Viết được một lá đơn xin học môn tự chọn ngoại ngữ ( hoặc tin học) đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết

* Quyền được tham gia ý kiến, trình bày nhu cầu nguyện vọng của bản thân.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ, phiếu phô tô mẫu đơn xin học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

HS đọc lại biên bản về việc cu ún trốn viện

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ ôn luyện cách điền vào giấy tờ in sẵn và làm đơn Còn một học kì nữa là các em kết thúc cấp Tiểu học, biết điền ND vào lá đơn xin học ở trường THCS, biết viết một lá đơn đúng quy cách là một kĩ năng cầnthiết, chứng tỏ sự trưởng thành của các em

* Hướng dẫn HS làm bài tập:

+ Bài tập 1:

- Mời một HS đọc yêu cầu

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn nội

dung BT 1

- Mời 1 HS đọc đơn

- GV Cùng cả lớp trao đổi về một số

nội dung cần lưu ý trong đơn

- GV phát phiếu HT, cho HS làm bài

nội dung cần lưu ý trong đơn

+ Đầu tiên ghi gì trên lá đơn?

+ Tên của đơn là gì?

+ Nơi nhận đơn viết như thế nào?

- HS đọc

- HS làm bài vào phiếu học tập

- HS đọc đơn

- Quốc hiệu, tiêu ngữ

- Đơn xin học môn tự chọn

- Kính gửi: Cô hiệu trưởng trường Tiểuhọc Nguyễn Bá Ngọc

Trang 13

+ Nội dung đơn bao gồm những mục

nào?

- GV nhắc HS: Trình bày lý do viết đơn

sao cho gọn, rõ, có sức thuyết phục

- Cho HS viết đơn vào vở

- HS nối tiếp nhau đọc lá đơn

- Nội dung đơn bao gồm:

+ Giới thiệu bản thân

- Dặn một số HS viết đơn chưa đạt yêu cầu về nhà sửa chữa, hoàn chỉnh lá đơn

- Yêu cầu HS ghi nhớ mẫu đơn để viết đơn đúng thể thức khi cần thiết

Tiết 3: Toán

Tiết 84: SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI

ĐỂ GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

I MỤC TIÊU:

- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để giải các bài toán về tỉ số phần trăm

- Làm được bài tập 1(dòng 1,2) ; Bài 2 (dòng 1,2) ; Bài 3 (a,b)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Máy tính bỏ túi (Mỗi HS một cái)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- HS nêu: 56 34 : 100

- HS thực hiện bằng máy tính theo

Trang 14

- HS nêu kết quả, GV ghi bảng Sau đó

bấm máy tính , một em ghi vào nháp

Sau đó đổi lại để KT kết quả

- Mời một số HS nêu kết quả

103,5kg 86,25kg 75,9kg 60,72kg

4 Củng cố, dặn dò

- Chốt lại nội dung bài học, nhận xét giờ học

Tiết 4: Luyện từ và câu

Tiết 34: ÔN TẬP VỀ CÂU

I MỤC TIÊU:

- Tìm được 1 câu hỏi, 1 câu kể, 1câu cảm, 1 câu khiến và nêu được dấu hiệu của mỗi kiểu câu đó (BT1)

- Phân loại được các kiểu câu kể ( Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? ), xác

định được chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ ghi những nội dung ghi nhớ của bài, bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

HS làm bài tập 1 trong tiết LTVC trước

Ngày đăng: 05/06/2021, 12:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w