D¹y häc bµi míi *Hoạt động 1: Ôn tập về phần vật chất - Yªu cÇu HS lµm bµi tËp vµo phiÕu - GV thu bµi - chÊm *Hoạt động 2: Vai trò của nước, không khí trong đời sống sinh hoạt - HS thảo [r]
Trang 1
Nguyễn Thị Hương Giang Trường Tiểu học Hộ Độ
Tuần 17
Thứ 2 ngày 217 tháng 12 năm 2010
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- thực hiện được phép chia phép chia số có nhiều chữ số cho số có 3 chữ số
- Giải bài toán có lời văn
II Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng làm bài tập luyện thêm
- GV nhận xét - ghi điểm
B Dạy học bài mới
*HĐ1: Giới thiệu bài
*HĐ2: Hướng dẫn luyện tập
- Yêu cầu HS làm bài tập 1,2,3,4
Bài 1: Đặt tính rồi tính
109408: 526 =208 658585 : 349 =
Bài 2: Tìm x ( HS khá giỏi )
- Gọi HS lên bảng làm
517 x X = 151481 195906 : X = 634
X = 151481 : 517 X = 195906 : 634
X = 293 X = 309
Bài 3: Phân xưởng B dệt được là: 144 x 84 = 12096 (cái áo)
Trung bình mỗi người ở xưởng B dệt được là: 12096 : 112 = 108 (cái áo)
ĐS: 108 cái áo
*HĐ3: Củng cố, dặn dò:Về nhà làm bài tập luyện thêm và chuẩn bị bài sau.
-Tập đọc Rất nhiều mặt trăng
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi nhấn
giọng ở những từ thể hiện sự bất lực của các vịt quan, sự buồn bực của nhà vua
- Đọc đúng các từ: Vương quốc, xinh xinh, lại là, miễn là, chủ nhỏ, cửa sổ,
giường bệnh
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ: vời
- Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ
nghĩnh, rất khác với người lớn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 163 sgk Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần
luyện đọc
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 2
Nguyễn Thị Hương Giang Trường Tiểu học Hộ Độ
- Gọi HS đọc phân vai truyện “Trong quán ăn “Ba cá bống” và em thích hình ảnh
nào chi tiết trong chuyện
B Dạy học bài mới:
*HĐ1: Giới thiệu bài
*HĐ2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
a Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài
- GVnhận xét, chữa đoạn cho bài: 4 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GVnhận xét cách đọc và HD HS đọc
* Vời có ý nghĩa là gì? ( Vời có nghĩa là cho mời người chức quyền)
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Đoạn 1 nói lên điều gì? (- Đoạn1: Công chúa muốn có mặt trăng; triều đình
không biết làm cách nào để tìm được mặt trăng cho công chúa.)
- Gọi HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi
- Đoạn 2 nói lên điều gì? (Nói về mặt trăng của nàng công chúa )
- Gọi HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi
- Đoạn 3 nói lên điều gì? (- Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ một “mặt
trăng” như cô mong muốn.)
- Qua câu chuyện cho em hiểu điều gì? (- Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ
của trẻ em rất khác suy nghĩ của người lớn)
c Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS đọc phân vai- thi đọc phân vai đoạn văn
*HĐ3:Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét - ghi điểm
- Gọi học sinh đọc toàn bài (cả lớp đọc thầm và nhận xét)
- Khi đọc truyện em thích nhân vật nào trong trong truyện? Vì sao ?
- Nhận xét tiết học - về nhà đọc lại truyện
-Luyện Toán Luyện tập chia cho số có 3 chữ số
- Rèn kĩ năng thực hiện chia cho số có 3 chữ số
- Giải toán về phép nhân , chia
II hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: HS làm các bài tập sau vào vở
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
A 12340 : 500 = 24 dư 34 B 12340 : 500 = 240 dư 34
C 12340 : 500 = 24 dư 340 D 12340 : 500 = 240 dư 340
Bài 2: Tính
Trang 3
Nguyễn Thị Hương Giang Trường Tiểu học Hộ Độ
33592 : 247 80080 : 157 51685 : 253
Bài 3:( khá , giỏi ) : Tìm một số tự nhiên biết rằng nếu viết thêm 1 chữ số 6 vào
bên phải nó thì số đó tăng 3228 đơn vị
Giải:
Khi viết thêm chữ số 6 vào bên phải số đó thì số đó được gấp lên 10 lần và
thêm 6 đơn vị
Số cũ: ?
3228
Số đó là: ( 3228 – 6 ) : ( 10 – 1 ) = 358
Đáp số : 358
*Hoạt động 3: GV chữa bài và nhận xét giờ học.
-Thứ 3 ngày 28 tháng 12 năm 2010
Khoa học
Ôn tập học kỳ I
I Mục tiêu:
- Củng cố: + Tháp dinh dưỡng cân đối
+ Tính chất của nước + T/c thành phần của không khí + Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên + Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất, vui chơi giải trí
- Luôn có ý thức bảo vệ môi trường nước, không khí và vận động mọi người cùng
thực hiện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất,
vui chơi giải trí
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng: Nêu không khí gồm những thành phần nào?
B Dạy học bài mới
*Hoạt động 1: Ôn tập về phần vật chất
- Yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu
- GV thu bài - chấm
*Hoạt động 2: Vai trò của nước, không khí trong đời sống sinh hoạt
- HS thảo luận, thảo luận nêu câu hỏi (không khí - nước)
- Các nhóm thảo luận và các nhóm nêu câu hỏi lẫn nhau
* Hoạt động 3: Cuộc thi tuyên truyền viên xuất sắc
- Yêu cầu HS giới thiệu: Môi trường nước, không khí của chúng ta ngày càng bị
tàn phá
+ Bảo vệ nguồn nước
Trang 4
Nguyễn Thị Hương Giang Trường Tiểu học Hộ Độ
+ Bảo vệ môi trường, không khí
- GV cho HS vẽ tranh
C Củng cố- dặn dò
- Ôn lại những kiến thức đã học và chuẩn vị cho bài kiểm tra học kỳ I
-Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- HS rèn luyện kỹ năng thực hiện phép nhân, chia với số có nhiều chữ số
- Tìm các thành phần chia hết của phép nhân, phép chia
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
II Hoạt động dạy - học:
A-Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập luyện thêm
- GV nhận xét - ghi điểm
B Dạy học bài mới
*HĐ1: Giới thiệu bài
*HĐ2: Hướng dẫn luyện tập
- Yêu cầu HS làm bài tập 1,2,3,4
- GV giúp đỡ HS yếu và chấm 1số bài
Bài 1: Điền số thích hợp vào ô trống
- Yêu câu HS kẻ 2 bảng như ở SGK vào vở sau đó tìm và điền số vào những ô
chưa biết
- GV giúp đỡ học sinh yếu
Bài 2 ( HS khá giỏi) Đặt tính rồi tính
- HS tự làm bài vào vở
Bài 3: ( HS khá giỏi) Giải
Số bô đồ dùng nhận về là: 40 x 468 = 18720 (kg)
Mỗi trường nhận được số bộ đồ dùng là: 18720 : 156 = 120 ( bộ)
ĐS: 120 bộ
Bài 4: Yêu cầu HS quan sát biểu đồ và làm vào vở
- Chữa bài:
*HĐ3:Củng cố - dặn dò:
Về nhà làm bài tập luỵên thêm ở phần luyện tập chung tiếp theo
-Đạo đức Yêu lao động (T2)
I Mục tiêu:
(Đã soạn T1)
III Hoạt động dạy - học:
*Hoạt động 1: Kể chuyện tấm gương yêu lao động
Trang 5
Nguyễn Thị Hương Giang Trường Tiểu học Hộ Độ
+ Yêu cầu HS kể các tấm gương lao động của Bác Hồ, các anh hùng lao động
hoặc các bạn trong lớp
- Những biểu hiện yêu lao động là gì? (Yêu lao động là tự làm lấy công việc, theo
đuổi công việc từ đầu đến cuối đó là những biểu hiện rất đáng trân trọng và học
tập )
*Hoạt động 2: Trò chơi “hãy nghe và đoán”
- GV phổ biến trò chơi - phân chia nhóm
- GV nêu câo ca dao - HS nêu ý nghĩa
* Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
- Hãy viết 1 đoạn văn hay vẽ kể về công việc trong tương lai mà em yêu thích
- Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
-Luyện từ và câu Câu kể ai làm gì?
I Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo cơ bản của câu kể ai làm gì?
- Tìm đươc bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong câu kể ai làm gì
- Sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể ai àm gì? Khi nói hoặc viết văn bản
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài tập 1 1uyện tập
- Giấy bút dạ
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc bài tập, 0
- GV nhận xét - ghi điểm
B Dạy học bài mới:
*HĐ1:Giới thiệu bài
*HĐ2: Tìm hiểu ví dụ:
Bài tập: 1,2
- Gọi HS đọc nội dung của BT 1,2,
- Yêu cầu viết câu: Người lớn đánh trâu ra cày;
- Đây là từ chỉ hoạt động của ai
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài tập
Câu: Các cụ già nhặt cỏ đốt rác, (từ chỉ hoạt động: nhặt cỏ, đốt rác(từ chỉ người
họat động của cụ già)
+ Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm Các bà mẹ tra ngô
Từ chỉ HĐ: Bắc bếp thổi cơm
Người HĐ: Mấy chú bé
Từ chỉ HĐ tra ngô - người HĐ là các bà mẹ
+ Trên nương mỗi người một việc ( Đây là câu không có từ chỉ HĐ vị ngữ là 1
cụm danh từ.)
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
Trang 6
Nguyễn Thị Hương Giang Trường Tiểu học Hộ Độ
- Câu hỏi cho từ chỉ hoạt động là gì? ( Người lớn làm gì?)
-Muốn hỏi cho từ chỉ hoạt động của người ta đặt câu hỏi như thế nào? (Ai đánh
trâu ra cày?)
- Yêu cầu HS dựa vào bài tập 1,2 và nêu câu hỏi
- Các câu hỏi trên thuộc kiểu câu kể gì?
- Có 2 bộ phận, bộ phận trả lời câu hỏi ai (cái gì, con gì) gọi là chủ ngữ Bộphận
trả lời câu hỏi làm gì? Gọi là vị ngữ
- Yêu cầu HS nhắc lại
*HĐ3:Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Gọi 1 số em đặt câu kể theo kiểu ai làm gì?
*HĐ4:Luyện tập
- Yêu cầu HS làm bài tập 1,2,3
- GV giúp đỡ HS yếu, chấm một số bài
- Chữa bài
Bài 1,2: các câu kể ai làm gì? Chủ ngữ - vị ngữ
- Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân
- Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo cấy mùa sau
- Chị tôi đan nón lá cọ, đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu
- GV cho HS tìm câu, sau đó tìm chủ ngữ - vị ngữ
Bài 3: Viết 1 đoạn văn kể công việc trong buổi sáng của em.
C Củng cố, dặn dò:
- Câu kể là gì? Có những bộ phận nào? Cho ví dụ
- Về nhà làm lại bài tập 3- chuẩn bị bài sau
-Luyện toán
ôn tập chia cho số có ba chữ số
I mục tiêu:
- Giúp HS thực hiện chia cho số có 2, 3 chữ số thành thạo
- Giải toán có liên quan
II hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Yêu cầu HS làm các bài tập sau
Bài 1: đặt tính rồi tính
13104 : 56 25500 : 72 60780 : 135 48450 : 234
Bài 2: Tính giá trị biểu thức:
a, 34 : 5 + 66 :5 b, 3500 : 123 + 2035 : 123
= ( 34 + 66 ) : 5 = ( 3500 + 2035 ) : 123
= 100 : 5 = 20 = 5535 : 123 = 45
Bài 3: Tính bằng 2 cách
a, ( 5544 + 3780 ) : 252 b, 2555 : 365 + 1825 : 365
Trang 7
Nguyễn Thị Hương Giang Trường Tiểu học Hộ Độ
Bài 4: Một phân xưởng làm 23 ngày 10350 cáI áo Hỏi trung bình mỗi ngày
phân xưởng làm được bao nhiêu cái áo?
* Hoạt động 2: Chấm, chữa bài
- GV chấm một số vở
- Gọi HS lên bảng làm, GV nhận xét
-Luyện Tiếng Việt Câu kể
Giúp HS cũng cố kiến thức, kĩ năng về câu kể và tác dụng của câu kể
1- GV ghi các bài tập lên bảng:
Bài 1: Tìm câu kể trong đọan văn dưới đây, nói rõ tác dụng của các câu kể tìm
được
Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm
tay tôi dẫn tôi đi trên con đường làng dài và hẹp Con đường này tôi đã quen đi
lại nhiều lần, nhưng lần này tôi tự nhiên thấy lạ Cảnh vật chung quanh tôi đều
thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học Cũng như
tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nứa
hay dám đi từng bước nhẹ
Bài 2: Trong các câu dưới đây câu nào là câu kể:
a, Có một lần, trong giờ tập đọc, tôi nhét tờ giấy thấm vào mồm
b, Răng em đau phải không?
c, Ôi, răng em dau quá!
d, Em về nhà đi
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn kể lại nhứng ngày đầu em đi học Viết xong, gạch
dưới những câu kể trong đoạn văn
2- GV hướng dẫn học sinh làm vào vở
3- Chấm chữa bài
-Thứ 4 ngày 29 tháng 12 năm 2010
Toán Dấu hiệu Chia hết cho 2
I Mục tiêu:
- HS biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Nhận biết số chẵn, số lẻ
-Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 2 và không chia hết cho
2
II Hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài
2 Dạy bài mới
a Trò chơi “Tìm số chia hết cho 2”
- HS chơi theo dãy, mỗi HS tìm 5 số tự nhiên chia hết cho 2
Trang 8
Nguyễn Thị Hương Giang Trường Tiểu học Hộ Độ
- GV chỉ bất kỳ HS nào ở đội A đọc nhanh 5 số vừa tìm nếu đội A đọc đúng thì
được chỉ 1 bạn ở đội B (nếu đội A đọc không đúng thì GV chỉ định)
- GV ghi các số HS vừa tìm được lên bảng
b Dấu hiệu chia hết cho 2
- Yêu cầu HS nhận xét các số chia hết cho 2 (Các số chia hết cho 2 có tận dùng là
các số 2,4,6,8,0)
- Vậy 2,4,6,8,0 chính là dấu hiệu chia hết cho 2
* Những số có chữ số tận cùng là những chữ số nào thì không chi hết cho 2?
(Những số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9 thì không chia hết cho 2)
* KL : Vậy, để biết được một số có chia cho hết cho 2 hay không chúng ta chỉ
việc nhìn vào số tận cùng của số đó
c Số chẵn, số lẻ
- Số chia hết cho 2 gọi là số gì? (Số chia hết cho 2 gọi là số chẵn )
+ Yêu cầu HS nêu ví dụ
+ Các số chẵn là các số có số tận cùng như thế nào?
- Số chia hết cho 2 được gọi là số chẵn, ta cũng có thể nói cách khác: các số tận
cùng là 0,2,4,6,8 được gọi là số chẵn
- Số không chia hết cho 2 gọi là số lẻ hay số có số tận cùng là 1,3,5,7,9 được gọi
là số lẻ
3 Luyện tập thực hành
- Yêu cầu HS làm bài tập 1,2, HS khá giỏi làm thêm bài 3, 4
- GV giúp đỡ HS yếu Chấm 1 số bài
- Chữa bài
4 Củng cố,dặn dò
- Về nhà học thuộc dấu hiệu chia hết cho 2
-Chính tả
Nghe – viết : Mùa đông trên rẻo cao
I Mục tiêu:
- Nghe, viết chính xác, đẹp đoạn văn “Mùa đông trên rẻo cao”
- Làm đúng bài tập chính tả phân biêt l/n hoặc ât/âc
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi nội dung bài tập 3
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc bài tập, viết các từ: Gia đình, cây đa, cái gốc, rung rinh,
cái bấc, tất bật, lật đật
- GV nhận xét - ghi điểm
B Dạy học bài mới:
*HĐ1:Giới thiệu bài
*HĐ2:Hướng dẫn viết chính tả
a Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
Trang 9
Nguyễn Thị Hương Giang Trường Tiểu học Hộ Độ
Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã về với rẻo cao?
b Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm, viết các từ khó
c Nghe - viết chính tả
d Soát lỗi và chấm bài
*HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
*HĐ4: Củng cố, dặn dò Về nhà làm bài tập 3 và chuẩn bị bài sau.
-Tập làm văn
Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
I Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tảđồ vật, hình thức
nhận biết mỗi đoạn văn
- Xây dựng đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
- Đoạn văn miêu tả chân thực, giàu cảm xúc, sáng tạo khi dùng từ
II Đồ dùng dạy học:
- Bài văn miêu tả cây bút máy viết sẵn
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ
- Trả bài viết: tả đồ chơi mà em thích
- GV nhận xét - ghi điểm
B Dạy bài mới
*HĐ1:Giới thiệu bài
*HĐ2: Tìm hiểu ví dụ
Bài tập : 1,2,3
- Gọi HS dọc bài tập
- Gọi HS đọc bài “cái cối tân” tr 143, 144 sgk
- HS tìm hiểu bài chia làm mấy đoạn, nội dung của từng đoạn trong bài
- Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa như thế nào? (Đoạn văn miêu tả đồ vật
thường giới thiệu về đồ vật được tả, tả hình dáng, hoạt động của đồ vật đó hay
nêu cảm nghĩ của tác giả về đồ vật đó.)
-Nhờ đâu em nhận biết được bài văn có mấy đoạn ( Nhờ dấu chấm xuống dòng
để biết được số đoạn trong bài văn)
*HĐ3: Ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
*HĐ4:Luyện tập
- Yêu cầu HS làm bài tập 1,2, chấm, chữa bài
*HĐ5: Củng cố, dặn dò
- Mỗi đoạn văn miêu tả có ý nghĩa gì? Khi viết mỗi đoạn văn cần chú ý điều gì?
-Thứ 5 ngày 30 tháng 12 năm 2010
Tập đọc Rất nhiều mặt trăng ( tiếp theo )
Trang 10
Nguyễn Thị Hương Giang Trường Tiểu học Hộ Độ
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài; Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi;
bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
- Đọc đúng các từ: Lo lắng, nhô lên, nâng niu, rón rén, vằng vặc, cửa sổ, vầng
trăng
- Hiểu nội dung bài: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, dáng yêu Các em nghĩ về đồ chơi
như về các con vật có thật trong cuộc sống Các em nhìn thế giới xung quanh,
giải thích về thế giới xung quanh rất khác với người lớn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 168 sgk
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn truyện và trả lời câu hỏi
B Dạy học bài mới:
*HĐ1: Giới thiệu bài
*HĐ2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
a Luyện đọc
- Gọi HS đọc, GV đọc nối tiếp đoạn, HS đọc toàn bài
- GV nhận xét - ghi điểm
- GV HD luyện đọc
b Tìm hiểu bài:
Đoạn 1: Yêu cầu 1 em đọc to đoạn 1- cả lớp đọc thầm.
- Nhà vua mừng vì con gái khỏi bệnh, nhưng ngài lo lắng về điều gì?
- Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các nhà khoa học lại không giúp được nhà
vua?
- HS nêu nội dung đoạn 1
Đoạn 2: HS đọc thầm đoạn 2
- Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng để làm gì?
- Gọi một em đọc to câu hỏi 4 – Yêu cầu các em thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
- Nêu nội dung của bài?
c Đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- Thi đọc phân vai
- GV nhận xét ghi điểm
*HĐ3: Củng cố ,dặn dò
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Em thích nhân vật nào trong trong truyện? Vì sao
-Toán Dấu hiệu chia hết cho 5