3.Thái độ: Trân trọng ,yêu mến và giữ gìn tiếng nói dân tộc 4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng, Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan[r]
Trang 1Soạn: Tuần 17- Tiết 65
Giảng
ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Khái niệm tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình
- Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình
- Một số thể thơ đã học
- Giá trị nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã học
2 Kĩ năng:
- Rèn các kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích, chứng minh.
- Cảm nhận, phân tích tác phẩm trữ tình
- KNS: + Ra quyết định.
+ Giao tiếp.
3 Thái độ: yêu mến các tác phẩm văn học trữ tình đã học, yêu hơn cảnh sắc quê hương
đất nước, tự hào về truyền thống dân tộc
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng,
Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet để soạn bài, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã
học), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích, tổng hợp được vẻ đẹp của các tác phẩm trữ tình ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của các tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học.Năng lực thẩm mĩ khi
khám phá vẻ đẹp của tác phẩm
B Chuẩn bị
- GV : soạn bài, Lập bảng hệ thống kiến thức, bảng phụ
- HS: soạn bài
C Phương pháp, kĩ thuật:
- PP: Phát vấn câu hỏi, nhóm, thuyết trình, nêu vấn đề, thực hành có hướng dẫn
- KT: đặt câu hỏi, chia nhóm, trình bày 1p, động não, viết tích cực
D Tiến trình giờ day và giáo dục
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ
3- Bài mới
*Hoạt động 1: Khởi động (1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Kĩ thuật, PP:thuyết trình
Từ những tuần đầu năm học tới nay chúng ta đã học nhiều tp trữ tình trong nước
và nước ngoài, hôm nay chúng ta cùng tiến hành ôn tập tp trữ tình.
Trang 2Hoạt động 2:20’
Hướng dẫn HS hệ thống hóa kiến thức
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS hệ thống hóa kiến thức
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, nhóm, thực hành có hướng dẫn.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm, trình bày 1p
Hướng dẫn hs nhớ tên tác giả,
tác phẩm
-GV đọc – HS trả lời
?) Hãy nêu tên và vài nét về tác
giả của các tác phẩm trên?
I Hệ thống hóa kiến thức
1 Tên tác giả - tác phẩm trữ tình
- Cảm nghĩ - Lý Bạch
- Phò giá - Trần Quang Khải
- Qua Đèo Ngang - Bà huyện Thanh Quan
- Tiếng gà trưa – Xuân Quỳnh
- Cảnh khuya,Rằm tháng giêng - HCM
- Ngẫu nhiên - Hạ Tri Chương
- Bạn đến - Nguyễn Khuyến
- Buổi chiều - Trần Nhân Tông
- Bài ca - Đỗ Phủ
Hướng dẫn HS tìm hiểu các nội
dung cơ bản
- GV treo bảng phụ:HS hoạt động
nhóm
->Gọi đại diện trình bày->GV chốt
2 Các tác phẩm và nội dung tiêu biểu
Tác phẩm Nội dung tư tưởng, tình cảm được biểu hiện
Bài ca nhà tranh - Tư tưởng nhân đạo và lòng vị tha cao cả
Qua Đèo Ngang - Nỗi nhớ thương quá khứ và nỗi buồn đơn lẻ thầm lặng
giữa núi đèo hoang sơ Ngẫu nhiên viết - Tình cảm quê hương chân thành pha chút xót xa lúc mới
trở về quê Sông núi nước Nam - Ý thức độc lập tự chủ và quyết tâm tiêu diệt giặc
Tiếng gà trưa - Tình cảm gia đình, quê hương qua những khái niệm đẹp
của tuổi thơ Bài ca Côn Sơn - Nhân cách thanh cao và sự giao hòa tuyệt đối với t nhiên Cảm nghĩ trong
đêm
- Tình cảm q.hương sâu lắng trong khoảnh khắc đêm vắng
Cảnh khuya - Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng, phong thái
ung dung lạc quan của người
Tìm hiểu thể thơ
- HS quan sát bảng trong SGK -> sắp
xếp đúng -> điền vào vở
- HS nêu một số đặc thể loại GV chốt
3 Tác phẩm và thể thơ
- GV treo bảng –
HS lên bảng làm,
4 Xác định ý kiến không chính xác
- ý kiến a, e, i, k - Còn lại là đúng
Trang 3nhận xét
?) Còn thể thơ nào cũng được dùng
trong ca dao trữ tình?
- Lục bát biến thể
5 Điền vào chỗ trống
a Tập thể và truyền miệng
b Lục bát
c So sánh, ẩn dụ, điệp ngữ, đảo ngữ
GV yêu cầu HS chốt các ý ghi nhớ sau:
- khái niệm tác phẩm trữ tình
- các thể loại văn học trữ tình
- các cách biểu hiện tình cảm cảm xúc
- cách phân tích tác phẩm trữ tình
HS phát biểu – GV nhận xét
-> GV chốt kiến thức ghi nhớ
6 Ghi nhớ: SGK (182)
Hoạt động 3 – 18’
Hướng dẫn hs luyện tập
- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến
thức đã học.
- Phương pháp:vấn đáp, thực hành
có hướng dẫn, nhóm
- Kĩ thuật: dặt câu hỏi, động não,
viết tích cực.
HS nêu yêu cầu BT
Nói rõ nội dung tư tưởng và hình
thức thể hiện những câu thơ đó?
?Đọc và so sánh tình huống thể
hiện tình yêu quê hương đất nước
và cách thể hiện qua 2 bài thơ:
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh và
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về
II.Luyện tập:
Bài 1:
- Nội dung: Thể hiện niềm ưu tư, canh cánh, một tấm lòng lo nghĩ cho dân, cho nước
- Hình thức thể hiện: Nỗi niềm đó được nói lên bằng hình thức kể( suốt ngày, đêm lạnh) và tả ( quàng chăn ngủ chẳng yên) ở câu trên và hình thức so sánh ở câu dưới( so sánh tấm lòng ưu ái của mình lúc nào cũng ( cuôn cuộn như nước chảy) Chữ “bui” (duy có) ở 2 câu thơ cuối đã làm nổi bật nét đẹp trong tư tưởng Nguyễn Trãi: lo cho nước cho dân
ko chỉ là nỗi lo thường trực mà còn là nỗi lo duy nhất của bài thơ
2.Bài 2:
a Tình huống:
B1: Một người ở xa quê, trong một đêm trăng sáng thì nhớ quê -> tình cảm quê hương thể hiện khi ở xa quê
B2: Một người mới về quê bị coi như một người khách lạ thấy buồn và chua xót-> tình cảm quê hương thể hiện khi mới về quê
Trang 4?So sánh 2 bài thơ Đêm đỗ thuyền
ở Phong Kiều và Rằm tháng giêng
về 2 vấn đề: Cảnh vật được miêu
tả và tình cảm được biểu hiện?
Gv: Cảnh vật và tình cảm ở 2 bài
có # nhau song cả 2 bài đều thể
hiện rõ mqhệ giữa cảnh, người,
tình đều rất hoà quện
? viết 1 đoạn văn nêu cảm nghĩ
của em về 1 tác phẩm trừ tình
được học mà em thích?
b.Cách thể hiện tình cảm: HS nêu GV nhận xét
3 Bài 3:
a Cảnh vật được miêu tả:
B1: Cảnh trăng tà quạ kêu, sương đầy trời, khách nằm trên thuyền trước cảnh buồn -> cảnh yên tĩnh chìm trong u tối B2: Cảnh đêm bao la bất ngát đầy ánh trăng: có sông xuân, nước xuân, trời xuân và con người đang bàn bạc việc nước -> cảnh sống động, tuy có nét huyền ảo song cơ bản là trong sáng
b Tình cảm cần được thể hiện:
B1: Người lữ khách: thao thức ko ngủ, buồn, cô đơn vì đang xa xứ
B2: Người chiến sĩ: thể hiện ty với thiên nhiên, phong thái ung dung, thanh thản, lạc quan, yêu đời; thể hiện ty với đất nước
BT4: Viết đoạn văn cảm nhận
4 Củng cố (2’) :
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp:khái quát hoá
- Kĩ thuật: động não.
Gv hệ thống toàn bài
+ Khái niệm tác phẩm trữ tình
+Các thể loại văn học trữ tình
+Các cách biểu hiện tình cảm cảm xúc
+Cách phân tích tác phẩm trữ tình
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
– Nhớ được hệ thống kiến thức bài ôn tập để chuẩn bị kiểm tra học kì I
- Chuẩn bị : Ôn tập tiếng Việt
+ Lập sơ đồ tư duy các kiến thức tiếng Việt đã học ở học kì I theo cá nhân và nhóm + Tập thuyết trình toàn bộ nội dung các kiến thức trong sơ đồ (mỗi nhóm cử 1 HS) + Làm BT SGK
+ Viết đoạn văn biểu cảm về phong cảnh quê hương có sử dụng đại từ, phép điệp ngữ.
E Rút kinh nghiệm
Trang 5Soạn: Tuần 17- Tiết 66
Giảng:
Tiếng việt
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
Hệ thống kiến thức về:
- Cấu tạo (từ ghép, từ láy)
- Từ loại (đại từ, quan hệ từ0
- Từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ trái nghĩa, thành ngữ
- Từ Hán Việt
- Các phép tu từ
2 Kĩ năng:
- Giải nghĩa một số yếu tố Hán Việt đã học
- Tìm thành ngữ theo yêu cầu
- KNS: + Ra quyết định.
+ Giao tiếp.
3.Thái độ: Trân trọng ,yêu mến và giữ gìn tiếng nói dân tộc
4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng,
Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hình thành cách ghi
nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hửng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ
động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
B.Chuẩn bị
-GV: Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án, sưu tầm bài tập, bảng phụ SĐTD
- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV, lập sơ đồ tư duy theo nhóm và cá nhân
C Phương pháp, kĩ thuật:
- PP: Thảo luận nhóm, thuyết trình, thực hành có hướng dẫn ,vấn đáp, chơi trò chơi
- KT: đặt câu hỏi, sơ đồ tư duy
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ
3- Bài mới
* Hoạt động 1: Khởi động (1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
Trang 6- Kĩ thuật, PP:thuyết trình
GV: Giới thiệu bài
Để giúp các em làm tốt bài kiểm tra học kì ,hôm nay chúng ta sẽ hệ thống lại kiến thức
đã học về phần tiếng Việt
Hoạt động 2(22’)
hướng dẫn học sinh hệ thống kiến
thức đã học.
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh hệ
thống kiến thức đã học.
- Phương pháp:vấn đáp, so sánh
khái quát, chơi trò chơi.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.
GV yêu cầu các nhóm lên treo sản
phẩm chuẩn bị ở nhà : sơ đồ tư duy
kiến thức tiếng Việt
- Thuyết trình
- Hs nhận xét, bổ sung
GV lần lượt hỏi để củng cố lí
thuyết:
- Chơi trò chơi tìm từ ghép –
từ láy
A Hệ thống kiến thức
I Từ phức
1 Khái niệm: là những từ có từ hai tiếng trở
lên
2 Phân loại
a) Từ láy
* Khái niệm: là từ phức, có quan hệ láy âm giữa các tiếng
* Phân loại: Từ láy toàn bộ
Từ láy bộ phận
* Nghĩa của từ láy: Giảm nhẹ Tăng mạnh b) Từ ghép
* Khái niệm: là từ phức, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
* Phân loại
- Từ ghép chính phụ: có tiếng C và tiếng P, tiếng P bổ sung ý nghĩa cho tiếng C Tiếng
C trước, P sau
- Từ ghép đẳng lập: các tiếng bình đẳng về ngữ pháp
* Nghĩa của từ ghép
- Từ ghép chính phụ: phân nghĩa
- Từ ghép đẳng lập: hợp nghĩa Đặt câu theo nhóm về đại từ - quan
hệ từ
II Từ loại
1 Đại từ
a) Khái niệm b) Phân loại
Trang 7* Đại từ để trỏ
* Đại từ để hỏi c) Vai trò ngữ pháp: làm CN, VN, P.Ngữ
2 Quan hệ từ
a) Khái niệm: Dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả… giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu với câu trong đoạn văn
b) Sử dụng quan hệ từ c) Các lỗi về quan hệ từ BT3 trang 184
III Từ Hán Việt
* Đơn vị cấu tạo từ Hán việt: Các yếu tố HV
* Từ ghép Hán việt: Đẳng lập Chính phụ
* Sử dụng:
- Tạo sắc thái biểu cảm Trang trọng Tôn kính
Cổ xưa
- Không lạm dụng từ Hán Việt
Tìm các nhóm từ đồng nghĩa –
đặt câu
IV Từ đồng nghĩa
1 Khái niệm
2 Phân loại
a) Đồng nghĩa hoàn toàn: sắc thái giống nhau b) Đồng nghĩa không hoàn toàn: sắc tháI # nhau
3 Sử dụng: Chọn từ thích hợp với văn cảnh
Chơi trò chơi tìm cặp từ trái
nghĩa
V Từ trái nghĩa
1 Khái niệm
2 Sử dụng
Sưu tầm thành ngữ
VII Từ đồng âm Khái niệm:
VI Thành ngữ
1 Khái niệm
2 Vai trò ngữ pháp: Chủ ngữ, Vị ngữ, P/ngữ
3 Cách hiểu nghĩa thành ngữ
4 Tác dụng: Tính hình tượng và biểu cảm cao
VII Điệp ngữ
1 Khái niệm
2 Các kiểu điệp ngữ: a) Điệp nối tiếp b) Điệp chuyển tiếp c) Điệp cách quãng
Trang 8Hoạt động 4(17’)
Hướng dẫn hs luyện tập
- Mục tiêu: học sinh thực hành
kiến thức đã học.
- Phương pháp: thảo luận, thực
hành có hướng dẫn.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, viết tích
cực.
- Yêu cầu HS trả lời miệng
- Gọi HS nêu yêu cầu – HS trả
lời miệng
- Viết đoạn văn khoảng 6 câu
biểu cảm về phong cảnh quê
hương em trong đoạn văn có
sử dụng đại từ và điệp ngữ
HS viết – đọc - nhận xét – GV
thu bài về chấm lấy điểm 15’
B Luyện tập
Bài 6( 193)
- Bách chiến bách thắng: Trăm trận trăm thắng
- Bán tin bán nghi: Nửa tin nửa ngờ
- Kim chi ngọc điệp: Cành vàng lá ngọc
- Khẩu phật tâm xà: Miệng nam mô
Bài 7( 193)
a) Đồng không mông quạnh b) Còn nước còn tát c) Con dại cái mang d) Giàu nứt đố đổ vách
BT bổ sung: Viết đoạn văn
4 Củng cố (1’)
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: khái quát hóa.
- Kĩ thuật: Sử dụng SDTD
Khái quát hoá: Giáo viên hệ thống toàn bài qua SĐTD
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Dựa vào SĐTD đã lập ôn tập, nhớ được các kiến thức đã học về tiếng Việt để làm tốt bài học kì
- Chọn một trong văn bản đã học, xác định văn bản đó: từ loại, từ láy, từ ghép, từ HV
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa, điệp ngữ hay chơi chữ trong một văn bản cụ thể
- Ôn tập tốt các kiến thức về tác phẩm trữ tình, văn biểu cảm, Tiếng việt kì I để chuẩn bị cho bài thi học kỳ I
E Rút kinh nghiệm
………
Trang 9
Soạn: Tiết 67, 68 Giảng:
NGỮ VĂN 7
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
A.Mục tiêu đề kiểm tra:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình học kì I môn Ngữ văn lớp 7 theo 3 nội dung Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của học sinh:
1.Kiến thức:
- Nắm vững nội dung, giá trị nghệ thuật, ý nghĩa các văn bản văn học đã học
- Nắm được các kiến thức tiếng Việt kì I: cấu tạo từ, từ loại, từ Hán Việt, từ đồng nghĩa,
từ trái nghĩa, từ đồng âm,điệp ngữ
- Nắm chắc kiến thức phân môn TLV: văn bản biểu cảm
2 Kỹ năng:
- Đánh giá năng lực đọc – hiểu các văn bản/ tác phẩm
- Kĩ năng nhận biết và vận dụng kiến thức tiếng Việt
- Đánh giá trình độ của học sinh về kiến thức và năng lực diễn đạt
- Rèn khả năng tư duy, ý thức làm bài, cảm thụ văn học và năng lực sáng tạo của HS
- Đánh giá kĩ năng tạo lập văn bản biểu cảm của HS
3 Thái độ:
- Thể hiện tự hào về nền văn học dân tộc, về những nét đẹp của con người Việt Nam qua các tác phẩm VH
- Tự hào về vẻ đẹp tiếng nói dân tộc
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, yêu con người và cuộc sống
- HS có ý thức ôn tập kiến thức và tự giác làm bài
4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách ôn tập
– hệ thống hóa kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết đề bài), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học
để giải quyết đề bài trong tiết học), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập câu, đoạn văn, tạo lập văn bản, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình bày bài.
B- Hình thức kiểm tra
1 Hình thức đề kiểm tra: tự luận
2 Thời gian kiểm tra: 90’
C.Thiết lập ma trận đề
Cấp độ
Tên chủ đề
Cấp độ thấp
Cấp
độ cao Văn học : Nhớ tên tác giả, Hiểu được nội Suy nghĩ về
Trang 10Thơ trung đại
Thơ hiện đại
tác phẩm, nội dung thơ
dung chính bài thơ
Các biện pháp
tu từ
tình bạn trong bài thơ
“Bạn đến chơi nhà”
của Nguyễn Khuyến
Số câu :
Số điểm :
Tỉ lệ :
Số câu : 2
Số điểm : 1,0
Tỉ lệ: 10 %
Số câu : 2
Số điểm : 1,0
Tỉ lệ: 10 %
Số câu :1
Số điểm: 3,0
Tỉ lệ :30%
Số câu : 5 Sốđiểm:4, 5
Tỉ lệ 40%
Tiếng Việt :
Phép tu từ
Nhận biết kiến thức tiếng Việt
đã học: ẩn dụ, điệp ngữ, đại từ
Số câu :
Số điểm :
Tỉ lệ :
Số câu : 1
Số điểm:1,0
Tỉ lệ :10%
Số câu :3 Sốđiểm:0.
5
Tỉ lệ : 10%
Tập làm văn :
biểu cảm
Tạo lập văn bản biểu cảm
về loài cây
Số câu :
Số điểm
Số
câu :
1
Số điểm : 5
Tỉ lệ : 50%
Số câu : 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ :50%
Tổng Số câu :
Tổng Số điểm
Số câu : 3
Số điểm: 1,5
Số câu : 2
Số điểm: 1,5
Số câu :1
Số điểm: 3
Số câu :
Số câu :7
Số điểm :